Câu 1:
Bệnh nhân nhập viện do bị xuất huyết tiêu hóa trên cấp tinh. Liên quan đến đánh giá ban đầu và hồi sức cho bệnh nhân này. Một trong những điều sau đây là đúng?
- Truyền tiểu cầu không được chỉ định thường quy cho những bệnh nhân không chảy máu nhiều và huyết động ổn định
- Yếu tố tái tổ hợp Vita nên được tiêm sớm nếu có
- Truyền tiểu cầu được chỉ định ở những bệnh nhân đang chảy máu nặng và có số lượng tiểu cầu dưới 80*10^9/l
- Không nên truyền huyết tương tươi đông lạnh trừ khi tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế INR hoặc thời gian thromboplastin từng phần được kích hoạt lớn hơn 2.5 lần bình thường
Câu 2:
Bệnh nhân nam 22 tuổi trước đây khỏe mạnh, vào viện vì khó tiểu. Khám bộ phận sinh dục bình thường. Xét nghiệm nước tiểu cho thấy 5 đến 10 bạch cầu trên một trường. Phác đồ kháng sinh nào sau đây là phù hợp nhất?
- Ciprofloxacin 500 mg uống 1 lần
- Trimethoprim - sulfamethoxazole 2 viên uống 2 lần/ ngày trong 3 ngày
- Ciprofloxacin 500 mg uống 2 lần/ ngày trong 2 tuần
- Azithromycin 1g uống 1 lần và ofloxaccin 400 mg uống 1 lần
Câu 3:
Bệnh nhân nữ 63 tuổi kêu đau bụng dữ dội và tiêu chảy. Bệnh nhân có tiền sử suy tim sung huyết và rung nhĩ. Bệnh nhân dị ứng với tôm. Thuốc đang dùng gồm furosemide và digitalis. Khám thực tế thấy bụng mềm, ấn đau nhẹ và phản ứng nhẹ thành bụng, nhu động ruột kém, ngoài ra không có gì đặc biệt. Các dấu hiệu sinh tồn: nhiệt độ 36,2 độ C; nhịp tim 100 lần/ phú, nhịp thở 30 lần/ phút. Xét nghiệm thấy: Bạch cầu 19.600/ m3, Kali 3,0 mEq/L; PH động mạch 7,27, PCO2 động mạch 27. Xquang bụng thấy tắc ruột bất thường, nhưng không có khí tự do. Chỉ định cấp cứu là
- Siêu âm túi mật để loại trừ viêm túi mật không điển hình
- Nhập viện, vào một đơn vị quan sát
- Bù kali tĩnh mạch trong 4 giờ
- Chụp động mạch cấp cứu
Câu 4:
Thuốc hạ huyết áp tiêm tĩnh mạch để hạ áp lực động mạch trung bình xuống 90 mmHg
- Nifedipine uống
- Thuốc Phenytoin dự phòng
- Phẫu thuật thần kinh ngay lập tức
Câu 5:
Bệnh nhân đến cấp cứu vì quá liều paracetamol. Một trong các yếu tố sau đây sẽ không làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan nghiêm trọng
- Sử dụng rượu thường xuyên vượt quá liều khuyến cáo
- Sử dụng thuốc ức chế men gan
- Sử dụng thuốc y học cổ truyền chưa có thành phần
- Suy dinh dưỡng
Câu 6:
Tất cả những điều sau đây đều đúng khi đánh giá một bệnh nhân bị đau bụng cấp, ngoại trừ?
- Khởi phát, vị trí và mức độ nghiêm trọng của cơn đau là những yếu tố chẩn đoán phân biệt hữu ích
- Bạch cầu có thể bình thường ngay cả trong các tình trạng viêm như viêm ruột thừa
- Phương thức kiểm tra lâm sàng quan trọng nhất là sờ nắn
- Thuốc giảm đau nên được trì hoãn cho đến khi bác sĩ phẫu thuật đánh giá bệnh nhân vì chúng có thể che khuất chẩn đoán
Câu 7:
Bệnh nhân nam 56 tuổi vào viện vì đau ngực trung tâm kéo dài 2 giờ tỏa ra cánh tay trái. Bệnh nhân tỏ ra lo lắng, buồn nôn và đổ mồ hôi. Điện tâm đồ cho thấy nhịp xoang 120l/p và thấy ST chênh lên ở các đạo trình II; III và aVF; Nồng độ troponin tăng đáng kể. Đây chắc chắc là nhồi máu cơ tim cấp tính. Động mạch vành nào có khả năng bị tắc nhất?
- Động mạch vành phải
- Động mạch liên thất sau
- Động mạch mũ
- Động mạch bên thất trước
Câu 8:
Bệnh nhân nam 27 tuổi được đưa vào khoa cấp cứu vì khó thờ. Bệnh nhân có tiền sử hen phế quản và thường xuyên dùng salbutamon và beclometasone. Dấu hiệu lâm sàng nào sau đây sẽ là dấu hiệu đáng lo ngại nhất?
- Nhịp tim 125 phút
- Huyết áp 80/60 mmHg
- Nói những câu ngắn do khó thở
- Nhịp thở 28 lần/phút
Câu 9:
Bệnh nhân nhập viện vì cơn tăng huyết áp. Về chẩn đoán và điều trị bệnh nhân này, những nhận định nào sau đây là sai, ngoại trừ?
- Hôn mê
- Lồng ngực im lặng khi nghe
- pCO2 bình thường trên khí máu động mạch
- K biet
Câu 10:
Một bệnh nhân chạy thận nhân tạo do suy thận mạn được đưa đến cấp cứu trong tình trạng ngừng tim. Nguyên nhân có thể xảy ra nhất là?
- Hạ calci huyết
- Hạ huyết áp sau thẩm tách
- Tăng kali máu
- Tăng huyết áp ác tính