Sử dụng thuốc hợp lý là:
Chọn thuốc, chọn liều dùng và phối hợp thuốc đúng
Chọn được thuốc đúng
Liều dùng đúng
Phối hợp thuốc đúng
Khi tế bào bị…, một lượng lớn enzyme được giải phóng vào huyết thanh, đo hoạt độ những…. này giúp đánh giá tổn thương của tế bào.
Tương tác thuốc – thuốc là:
Hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời hai hay nhiều thuốc, hậu quả là thay đổi tác dụng của một trong các thuốc đó
Hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời hai hay nhiều thuốc, hậu quả là thay đổi độc tính của một trong các thuốc đó.
Hiện tượng xảy ra khi sử dụng không đồng thời hai hay nhiều thuốc, hậu quả là tăng hiệu quả các thuốc đó
Hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời hai hay nhiều thuốc, hậu quả là thay đổi tác dụng của tất cả các thuốc đó.
Hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời thức ăn với thuốc, hậu quả là thay đổi độc tính của một trong các thuốc đó.
Tương tác dược lực học có thể do:
Cạnh tranh tại vị trí tác dụng trên receptor
Do thay đổi pH dạ dày
Tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý
Do thay đổi nhu động ruột
Do thay đổi khả năng chuyển hóa thuốc
Tương tác dược động học có thể do:
Thay đổi tại vị trí đưa thuốc
Thay đổi phân bố thuốc trong cơ thể
Thay đổi bài xuất thuốc qua thận
Thay đổi cấu trúc hóa học của thuốc
Thay đổi tác dụng của thuốc
Tương tác làm thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc do:
Thay đổi tỷ lệ nước của dịch ngoại bào của cơ thể
Thay đổi pH dạ dày
Tạo phức khó hấp thu giữa hai thuốc khi dùng đồng thời
Thay đổi nhu động đường tiêu hóa
Thay đổi pH nước tiểu
Tương tác làm thay đổi phân bố thuốc trong cơ thể:
Do đẩy nhau ra khỏi liên kết protein
Thay đổi nhu động đường tiêu hóa
Thay đổi tỷ lệ nước của dịch ngoại bào của cơ thể
Do thay đổi pH nước tiểu
Do ức chế enzym chuyển hóa thuốc
Có hai loại tương tác thuốc là tương tác … và tương tác …
Câu 7:Tương tác thuốc ở giai đoạn chuyển hóa chủ yếu do … enzym và … enzym
Câu 8:Các tương tác do đẩy nhau ra khỏi … liên kết trong … làm thay đổi phân bố thuốc trong cơ thể
Câu 9:Tương tác thuốc làm thay đổi thải trừ của thuốc do thay đôi pH của …
Câu 10:Tương tác thuốc làm thay đổi hấp thu thuốc tại vị trí đưa thuốc do thay đổi pH …
H Giảm nhu động ruột có thể làm tăng hấp thu thuốc do làm tăng thời gian thuốc lưu ở vị trí…tốt nhất vì thế mà sinh khả dụng của thuốc…lên.
ADR thường xuất hiện khi sử dụng thuốc sau:
Thuốc kháng sinh, thuốc tim mạch, thuốc chống đông máu
Thuốc kháng sinh
Thuốc tim mạch
Thuốc chống đông máu
Nguyên nhân về bào chế gây phản ứng bất lợi của thuốc là do:
Sai sót về hàm lượng hoạt chất trong quá trình sản xuất, kỹ thuật bào chế làm thay đổi tốc độ giải phóng hoạt chất, tác dụng của các tá dược có trong thành phần dược phẩm.
Sai sót về hàm lượng hoạt chất trong q/t sản xuất
Kỹ thuật bào chế làm thay đổi tốc độ giải phóng hoạt chất
Tác dụng của các tá dược có trong thành phần dược phẩm
Những yếu tố của quá trình hấp thu thuốc làm ảnh hưởng tới sinh khả dụng của thuốc và gây ra các ADR là:
Thức ăn, nhu động dạ dày – ruột, khả năng chuyển hóa của các enzym gan
Thức ăn
Nhu động dạ dày – ruột
Khả năng chuyển hóa của các enzym gan
Độ nhạy cảm với ADR typ A tăng lên ở người cao tuổi, nguyên nhân chủ yếu là do:
Khối lượng gan giảm, lưu lượng máu qua gan giảm, hoạt tính enzym gan thay đổi
Khối lượng gan giảm
Lưu lượng máu qua gan giảm
Hoạt tính enzym gan thay đổi
Phản ứng ADR typ B thường gặp ở các cá thể có sự khác biệt về gen gây ra các đáp ứng bất thường, khác biệt với các tác dụng dược lý của thuốc là:
Thiếu máu tan máu ở những người thiếu men Glucose – 6 phosphat dehydrogenase (G6PD) của hồng cầu, Methemoglobin máu do di truyền, rối loạn chuyển hóa porphyrin
Thiếu máu tan máu ở những người thiếu men Glucose – 6 phosphat dehydrogenase (G6PD) của hồng cầu
Methemoglobin máu do di truyền, rối loạn chuyển hóa porphyrin
Rối loạn chuyển hóa porphyrin
Yếu tố thuộc về bệnh nhân liên quan đến sự phát sinh phản ứng bất lợi của thuốc gồm:
Tuổi, giới tính, tiền sử dị ứng, bệnh mắc kèm
Tuổi, giới tính
Tiền sử dị ứng
Bệnh mắc kèm
Người cao tuổi gặp nhiều ADR hơn những bệnh nhân khác là do:
Giảm chức năng các cơ quan dẫn đến thay đổi về dược động học của thuốc, lạm dụng thuốc, dễ gặp tương tác thuốc do sử dụng nhiều thuốc.
iảm chức năng các cơ quan dẫn đến thay đổi về dược động học của thuốc
Lạm dụng thuốc
Dễ gặp tương tác thuốc do sử dụng nhiều thuốc.
H Biện pháp hạn chế phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) là:
Hạn chế số thuốc dùng, nắm vững thông tin về thuốc dùng cho bệnh nhân, theo dõi sát bệnh nhân
Hạn chế số thuốc dùng
Nắm vững thông tin về thuốc dùng cho bệnh nhân
Theo dõi sát bệnh nhân
Đối tượng bệnh nhân có nguy cơ cao gặp ADR là:
Người có cơ địa dị ứng, người già, trẻ em, người có bệnh lý về gan, thận
Người có cơ địa dị ứng
Người già, trẻ em,
Người có bệnh lý về gan, thận
Căn cứ vào tốc độ xuất hiện các phản ứng có các phản ứng dị ứng là:
Phản ứng dị ứng cấp tính
Phản ứng dị ứng bán cấp
Phản ứng dị ứng muộn
Phản ứng kiểu phản vệ
Phản ứng độc tế bà
Dựa trên cơ chế của quá trình miễn dịch có các kiểu miễn dịch sau:
phản ứng kiểu phản vệ
Phản ứng dị ứng cấp tính
Phản ứng độc tế bào
Phản ứng dị ứng muộn
Phản ứng phức hợp miễn dịch
Nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị dị ứng là:
NSAIDs
Corticoid
Kháng Histamin H1
Opioid
Kháng sinh
Các biểu hiện của phản ứng dị ứng cấp tính thừng gặp trong trường hợp sau:
Phù Quinck
Mày đay cấp
Mất bạch cầu
Cơn hen phế quản
Ngoại ban sẩn hạt
Kháng histamin H1 thế hệ hai dùng trong dị ứng gồm thuốc sau:
Acrivastin
Promethazin
Cetirizin
Clesmastin
Loratadin
Theo từ điển bách khoa Dược học thì dị ứng thuốc là một loại … của thuốc xẩy ra thông qua hệ miễn dịch của cơ thể.
Dị ứng thuốc có những biểu hiện đặc trưng của phản ứng dị ứng với tính đa dạng và không phụ thuộc vào …
Phản ứng dị ứng cấp tính xuất hiện trong vòng … giờ sau khi dùng thuốc.
Phản ứng dị ứng bán cấp thường xuất hiện trong … đầu sau khi dùng thuốc.
Phản ứng dị ứng muộn xuất hiện trong vòng vài ngày đầu hoặc vài .. đầu sau khi dùng thuốc.
“Thông tin thuốc” có thể hiểu một cách đơn giản là các thông tin gắn liền với...., các thông tin này thường được in trong các tài liệu tham khảo hay còn gọi là các....thông tin.
Câu 2:Trong lĩnh vực thông tin thuốc, người…đóng vai trò quan trọng, là người cung cấp thông tin thuốc cho bác sĩ, nhân viên … và cả người bệnh.
Câu 3:Phân loại thông tin thuốc theo nguồn thông tin được căn cứ vào:
Nguồn gốc thông tin, thành phần thông tin và chức năng của thông tin
Nguồn gốc thông tin
Thành phần thông tin
Chức năng của thông tin
Phân loại thông tin thuốc theo nguồn thông tin thì nguồn thông tin thuốc thứ ba có nhược điểm:
Độ tin cậy phụ thuộc vào năng lực của tác giả, tính cập nhật kém và khi cần tìm hiểu chính xác một thông tin cụ thể nào đó, người sử dụng phải quay lại nguồn thông tin thứ nhất
Độ tin cậy phụ thuộc vào năng lực của tác giả
Tính cập nhật kém
Khi cần tìm hiểu chính xác một thông tin cụ thể nào đó, người sử dụng phải quay lại nguồn thông tin thứ nhất
Theo phân loại thông tin thuốc, tác giả của nguồn thông tin thuốc thứ ba thường là các chuyên gia về thuốc nên các thông tin này có đặc điểm:
Ngắn gọn, súc tích và độ khái quát cao
Ngắn gọn
Súc tích
Độ khái quát cao
Yêu cầu của thông tin thuốc là:
Rõ ràng, dứt khoát, trung thực và mang tính khoa học
Rõ ràng, dứt khoát
Trung thực
Mang tính khoa học
Thông tin thuốc cho cán bộ y tế gồm nội dung:
Cơ chế tác dụng của thuốc, giá tiền và thông tin chung về thuốc: tên gốc, tên thương mại, số đăng ký...
Cơ chế tác dụng của thuốc
Giá tiền của thuốc
Thông tin chung về thuốc: tên gốc, tên thương mại, số đăng ký..
Mục đích của thông tin thuốc cho bệnh nhân là giúp bệnh nhân:
Tuân thủ các hướng dẫn điều trị, hiểu rõ lợi ích và tác hại của thuốc và thực hiện sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
Tuân thủ các hướng dẫn điều trị
Hiểu rõ lợi ích và tác hại của thuốc
Thực hiện sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
Nội dung thông tin thuốc cho bệnh nhân bao gồm:
Tác dụng của thuốc, những triệu chứng của các phản ứng không mong muốn, cách xử trí và tương tác thuốc
Tác dụng của thuốc
Những triệu chứng của các phản ứng không mong muốn, cách xử trí
Tương tác thuốc
Nội dung thông tin thuốc cho bệnh nhân bao gồm:
Dạng dùng của thuốc, cách dùng và bảo quản thuốc
Dạng dùng của thuốc
Cách dùng thuốc
Cách bảo quản thuốc