nas

Lưu
(1) lượt yêu thích
(35) lượt xem
(8) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1:

1 phụ nữ có thai ngoài tử cung tại vòi tử cung bị vỡ, diễn tiến sốc mất máu.NN

  • vòi tử cung không có khả năng giãn lớn như buồng tử cung

  • do phôi phát triển quá nhanh

  • do thiếu máu nuôi phôi

  • vì trứng bám sai vị trí

Câu 2:

1 BN có rối loạn thụ tinh do chất nhày cổ tử cung quá acid. phân tích mối liên hệ giữa pH và khả năng sống của tinh trùng

  • pH acid làm giảm khả năng di động và sống của tinh trùng

  • pH acid làm vỡ màng tinh trung

  • pH thấp làm bất hoạt enzyme thụ tinh

  • pH thấp ngăn tiết LH

Câu 3:

1 người có bất thường trong quá trình hình thành lá thai giữa. hậu quả

  • rối loạn phát triển hệ cơ xương và tuần hoàn

  • rối loạn hệ thần kinh

  • rối loạn nội tiết

  •  dị tật da

Câu 4:

trường hợp thai trứng có NST chỉ từ người cha, phân tích cơ chế di truyền dẫn đến bệnh lý

  • trứng mất nhân được tinh trùng lưỡng bội hoặc đơn bội nhân đôi thụ tinh

  •  trứng bị thụ tinh bởi 2 tinh trùng khác nhau

  •  trứng có 3 bộ nst

  • giao tử ko giảm phân

Câu 5:

phân tích mối liên hệ giữa LH và quá trình rụng trứng

  • LH tăng đột ngột là tín hiệu kích hoạt chín và vỡ nang noãn

  • LH giúp phát triển nội mạc tử cung

  • LH tăng tiết estrogen để noãn trưởng thành

  • LH duy trì hoạt động của thể vàng

Câu 6:

so sánh quá trình sinh tinh và sinh noãn, nhận định đúng

  • sinh tinh liên tục và cho nhiều giao tử, còn sinh noãn ngắt quãng, tạo ít noãn

  • sinh tinh dễ bị đột bién hơn

  • sinh noãn nhanh hơn

  • sinh noãn bắt đầu từ thời kỳ bào thời

Câu 7:

1 BN có thai trứng bán phần, có 69 nst (triploid). phân tích cơ chế hth

  •  thụ tinh 1 trứng với 2 tinh trùng

  • 1 tt mang nst bất thường

  • do đột biến sau thụ tinh

  • do trứng nhân đôi ko bth

Câu 8:

trường hợp hợp tử ko di chuyển vào buồng TC đúng thời điểm, khả năng làm tổ sẽ

  • giam hoặc gây làm tổ lạc chỗ

  • ko ảnh hưởng gì

  • làm tăng nguy cơ đa thai

  • lam tăng hormon hCG sớm

Câu 9:

1 phôi nang ko tạo được cúc phôi sẽ ảnhh hưởng gì

  • van có thể sống nhưngn chậm phát triển

  • ko hình thành thai nhi mà chỉ có phần phụ

  •  gây dị tật cột sống

  • chi tạo bánh rau

Câu 10:

nếu hoạt động của các tế bào hợp bào lá nuôi bị rối loạn, hậu quả là

  •  rối loạn làm tổ và thiếu hCG

  •  mất estrogen

  • tăng tiết LH

  •  mất nội mạc tc

Câu 1:

chuyển dạ đủ tháng là khi diễn ra từ tuần thứ

  • 38-42

  • 37-42

  • 36-40

  • 39-41

Câu 2:

prostaglandin có vai trò gì trong chuyển dạ

  •  ức chế cơn co tử cung

  • thúc đẩy chín muồi ctc

  •  gây thư giãn tc

  •  giảm calci nội bào

Câu 3:

hormon nào sau đây có vai trò ức chế cơn co tử cung

  • progesteron

  • prostaglandin

  • oxytocin

  • estrogen

Câu 4:

cơn co tử cung có tần suất tối đa bao nhiêu trong chuyển dạ

  • 4 cơn/ 10p

  • 3 cơn/10p

  • 2 cơn/10p

  • 5 cơn/ 10p

Câu 5:

đơn vị đo hoạt độ cơn co tử cung

  • UM (Montevideo)

  • pascal

  • mmHG

  • kPa

Câu 6:

estrogen làm tăng hoạt động co cơ tử cung nhờ

  •  tăng tổng hợp protei co cơ

  •  ức chế truyền điện

  • giảm tổng hợ protein co cơ

  •  giảm calci nội bào

Câu 7:

trong chuyển dạ, ctc bị thay đổi ntn

  •  mỏng đi và mở mở ra

  •  dày lên và đóng kín

  •  dày lên và mở ra

  • ko thay đổi

Câu 8:

tác dụng của oxytocin trong chuyển dạ

  •  tăng calci nội bào → gây co tử cung

  •  gây chín muồi ctc

  •  gây ngủ sâu

  •  giảm nhạy cảm cơ trơn

Câu 9:

 đoạn dưới tử cung ở con so đc hth

  •  cuối thai kỳ

  •  ở ngày thứ 5

  •  ngay từ đầu thai kỳ

  •  sau khi chuyển dạ

Câu 10:

 đường dẫn truyền cơn co đc điều hoà bởi

  •  hormon và yếu tố thần kinh

  •  protein và lipit

  •  ATP và O2

  •  enzym và vtm

Câu 1:

1 thai phụ 38 tuần, chuyển dạ, ctc mở 6 cm; truyền oxytocin liều tăng dần nhưng cơn co tc vẫn yếu. NN

  •  thiếu thụ thể oxytocin trên cơ tc

  •  tc quá nhạy cảm với oxytocin

  •  thai suy mãn tính

  •  có NT ối tiềm ẩn

Câu 2:

1 sản phụ 40 tuần, có thai lần đầu, ctc mở chậm dù cơn co đều; siêu âm cho thấy ngôi chỏm, lọt tốt. tình trạng có thể do

  •  ctc chưa chín muồi hoàn toàn

  •  thai to

  •  đa ối

  •  cơn co tc quá mạnh

Câu 3:

1 sản phụ đang chuyển dạ, xuất hiện các cơn co tc rất mạnh và liên tục sau khi dùng protaglandin. biến chứng nguy hiểm cần nghĩ đến đầu tiên

  •  vỡ tc

  •  suy thai cấp

  •  rách ctc

  •  tăng HA

Câu 4:

1 thai phụ đang chuyển dạ, ctc mở 7 cm; cơn co tc 5 lần/phút, mỗi cơn kéo dài >90s, thai chưa lọt

  •  ngừng thuốc tăng co

  •  tiếp tục theo dõi

  •  mổ lấy thai cấp cứu

  •  bấm ối

Câu 5:

1 sản phụ 39 tuần, ctc mở 3cm, cơn co đều 3 cơn/10 phút; sau 4 giờ ctc ko tiến triển. xử trí

  •  đánh giá lại chuyển dạ và cân nhắc tăng cco

  •  mổ lây thai ngay

  •  theo dõi thêm 6h

  •  gây mê và phá ối

Câu 6:

 1 thai. phụ chuyển dj, chuyển sang giai đoạn sổ thai, nhưng cơn co tc thưa dần, ngôi thai ngừng tiến triển

  •  hút chân không hoặc forceps nếu đủ điều kiến

  •  truyền thêm oxytocin

  • mổ lấy thai ngay

  •  theo dõi tiếp

Câu 7:

1 thai phụ có chuyển dạ, siêu âm thấy ctc dày, dài, không thay đổi sau 6h có cơn co đều. kết luận

  •  chuyển dạ giả

  •  chuyển dạ thật

  •  thai lưu

  •  vỡ tc

Câu 8:

 1 sản phụ chuyển dạ , kiểu thế chẩm chậu trái sau; sau 5h chuyển dạ thóp sau vẫn ở sau khớp vệ, đầu ko quay. xử trí

  •  mổ lấy thai do ngôi bất thường

  •  cho oxytocin tăng co

  •  theo dõi tiếp tục

  •  cất TSM hỗ trợ đẻ

Câu 9:

1 sản phụ có kiểu thế chẩm chậu trái sau, đầu quay 135 độ nhưng không hoàn toàn, gây sổ đầu kiểu ngửa. biến chứng

  •  rách TSM rộng

  •  đầu kẹt

  •  thai lưu

  •  đờ tc sau đẻ

Câu 10:

1 sản phụ chuyển dạ, đầu sổ ra ngoài nhưng dừng lại tại cổ âm đạo ko tiến triển. xử trí

  •  cắt rộng TSM

  •  đẩy đầu ngược lại để mổ

  •  theo dõi thêm

  •  ấn đáy tc để đẩy ra

Câu 1:

so sánh đẻ khó cơ học và năng động, điểm khác biệt chính

  •  cơ học do đương ra, năng động do lực đẩy

  •  cơ học do tc, năng động do thai

  •  cơ học dễ xử trí, năng động khó

  •  cơ học ko nguy hiểm

Câu 2:

tại sao đẻ khó do bất tương xứng cần mổ, còn đẻ khó do cơn co yếu có thể tăng co

  •  vì bất tương xứngko thể thay đổi đường kính lọt

  •  vì cơn co yếu nguy hiểm

  •  vì tăng co chỉ áp dụng cho cơ học

  •  vì mổ nhanh hơn

Câu 3:

 đẻ khó do ngôi ngnang nguy hiểm hơn ngôi mông ở điểm nào

  •  ngôi ngang ko lọt được 

  •  ngôi mông dễ ngạt

  •  ngôi ngang gây băng huyết

  •  ngôi ngang gây suy thai

Câu 4:

phân tích nguy cơ cho thai nhi khi đẻ khó kéo dài

  •  thiếu oxy

  •  ngạt 

  •  vàng da

  •  hạ đường huyết

Câu 5:

 tại sao cơn co cường tính có thể gây suy thai

  •  vì giảm tưới máu nhau thai

  •  vì tăng oxy

  •  vì tăng nhịp tim thai 

  •  vì nước ối giảm

Câu 6:

 phân tích NN gây phù đầu thai trog đẻ khó

  •  ứ máu TM

  •  NT

  •  đa ối

  •  hạ HA

Câu 7:

so sánh nguy cơ mẹ bị NK trong đẻ khó so với đẻ thường

  •  vì đường kính vai lớn

  •  vì đầu nhỏ

  •  vì cơn co yếu

  •  vì ối ít

Câu 8:

 đẻ khó do phần mềm có thể dự phòng bằng

  •  khám phát hiện sẹoq

  •  tăng co

  •  chế độ ăn

  •  bấm ối

Câu 9:

phân tích mối liên hệ giữa suy thai và thời gian chuyển dạ

  •  chuyển dạ càng dài

  •  ko liên quan

  •  càng ngắn càng nguy hiểm

  •  ko ảnh hưởng

Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Đang cập nhật
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Tác giả
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
1 năm trước