LSĐ + Sản VUTM

Lưu
(11) lượt yêu thích
(1452) lượt xem
(608) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã
  • Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Thành lập Nha Bình dân học vụ
  • Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
  • Thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Câu 2: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đấu tranh chống kẻ thù nào sau đây?
  • Phát xít Nhật.
  • Đế quốc Mĩ
  • Thực dân Anh.
  • Trung Hoa Dân quốc
Câu 3: Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức CM nào sau đây?
  • Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
  • Đảng Dân chủ Việt Nam
  • Việt Nam Quốc dân đáng
  • Hội Liên hiệp thuộc địa
Câu 4: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?
  • Cách mạng vô sản ở Nga thành công
  • Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
  • Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
  • Liên minh châu Âu được thành lập
Câu 5: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã
  • Mít tinh kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động
  • Lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.
  • Tiến hành chiến tranh du kích cục bộ
  • Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
Câu 6: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914), tư bản Pháp ở Việt Nam tập trung vào lĩnh vực nào?
  • Khai thác mỏ
  • Công nghiệp hóa chất
  • Chế tạo máy
  • Luyện kim
Câu 7: Vào giữa thế kỷ XIX , trước nguy cơ xâm lược của các nước tư bản phương Tây, triều đình nhà Nguyễn thực hiện chính sách nào?
  • Bế quan tỏa cảng
  • Cải cách, mở cửa
  • Tự do tôn giáo
  • Cải cách văn hóa
Câu 8: Mục tiêu đấu tranh của phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là gì:
  • Thiết lập chế độ cộng hòa tư sản
  • Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp
  • Thiết lập chế độ phong kiến độc lập
  • Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
Câu 9: Khẩu hiệu “đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930-1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về:
  • Chính trị
  • Xã hội
  • Văn hóa
  • Kinh tế
Câu 10: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
  • Nông nghiệp
  • Thương nghiệp
  • Thủ công nghiệp
  • Công nghiệp

Câu 1: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều
  • Hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.
  • Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
  • Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
  • Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang
Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
  • Phát xít Nhật tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.
  • Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.
  • Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.
  • Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933
Câu 3: Đề tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương
  • Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
  • Thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương
  • Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
  • Thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào
Câu 4: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
  • Trung Hoa Dân quốc đã thỏa thuận cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.
  • Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam
  • Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương
  • Quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công
Câu 5: Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là
  • Gửi yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai
  • Soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương
  • Triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
  • Soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 6: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây?
  • Phát động phong trào "vô sản hóa".
  • Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh
  • Phát động khởi nghĩa Yên Bái
  • Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa.
Câu 7: Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định:
  • Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân.
  • Mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân sinh
  • Lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.
  • Mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân chủ
Câu 8: Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công. Nhân dân Việt Nam đã
  • Xây dựng chính quyền cách mạng
  • Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất
  • Tiến hành hiện đại hóa đất nước
  • Tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
Câu 9: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã
  • Tham gia các hội Cứu quốc
  • Xây dựng nông thôn mới
  • Xây dựng kinh tế tập thể
  • Xây dựng kinh tế nhà nước
Câu 10: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là gì?
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Đảng Lao động Việt Nam
  • Đảng Dân chủ Việt Nam
  • Đảng Cộng sản Đông Dương

Câu 1: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?
  • Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.
  • Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện
  • Cơ cấu ngành kinh tế chuyển biến rõ nét hơn
  • Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn
Câu 2: Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
  • Trực tiếp truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc
  • Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.
  • Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.
  • Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng theo khuynh hướng vô sản.
Câu 3: Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
  • Bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến.
  • Làm thất bại chiến tranh cục bộ
  • Làm thất bại chiến tranh tổng lực.
  • Làm thất bại chiến tranh đặc biệt.
Câu 4: Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng, vì đây là nơi có
  • Địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng
  • Lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.
  • Nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng
  • Các tổ chức cứu quốc đã được thành lập
Câu 5: Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 - 1896) là về
  • Xuất thân của người lãnh đạo
  • Phương pháp đấu tranh
  • Lực lượng chủ yếu
  • Kết quả đấu tranh
Câu 6: Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh (đầu thế kỷ XX) không có nội dung nào dưới đây?
  • Đánh đuổi giặc Pháp, thành lập Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
  • Đề cao cải cách, duy tân nhằm nâng cao dân trí và dân quyền
  • Chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh, phát triển kinh tế.
  • Dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và chế độ phong kiến lạc hậu
Câu 7: Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
  • Xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt
  • Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân
  • Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
  • Được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới
Câu 8: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
  • Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc
  • Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản
  • Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng
  • Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
Câu 9: Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí
  • Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp
  • Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp
  • Án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp
  • Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ
Câu 10: Trước những hành động xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX , triều đình nhà Nguyễn có động thái như thế nào?
  • Từ phản ứng quyết liệt chuyển dần sang đầu hàng
  • Chấp nhận đầu hàng để tránh đổ máu cho nhân dân
  • Từ phát động toàn dân kháng chiến mạnh mẽ
  • Nhu nhược, đầu hàng ngay khi quân Pháp tấn công

Câu 1: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?
  • Nava.
  • Rơve.
  • Bôlae
  • Đờ Lát đơTátxinhi.
Câu 2: Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhân dân Việt Nam đã:
  • Xây dựng chính quyền cách mạng.
  • Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
  • Tiến hành hiện đại hóa đất nước
  • Tiến hành công nghiệp hóa đất nước
Câu 3: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã
  • Xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội
  • Quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.
  • Chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.
  • Quyết định hoàn thành đồng thời 2 nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.
Câu 4: Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
  • Sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.
  • Quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
  • Khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao
  • Nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kỳ 1954-1975?
  • Đất nước ta non sông thu về một mối
  • Miền Bắc đã được giải phóng
  • Miền Bắc phải trực tiếp kháng chiến chống Mỹ
  • Miền Nam chưa được giải phóng
Câu 6: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
  • Tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
  • "xuống thang" chiến tranh và kí kết Hiệp định Pa ri về Việt Nam.
  • "xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.
  • Ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn
Câu 7: Đề tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951-1953, Nhân dân Việt Nam thực hiện:
  • Cải cách ruộng đất
  • Phát triển kinh tế thị trường.
  • Điện khí hóa nông nghiệp.
  • Điện khí hóa nông thôn
Câu 8: Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam trong thời kì 1954-1975 là
  • Chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.
  • Biến miền Nam thành đồng minh duy nhất.
  • Biến miền Nam thành căn cứ quân sự duy nhất
  • Biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu duy nhất.
Câu 9: Bản Tạm ước được ký kết giữa ta và Pháp diễn ra tại đâu và vào ngày tháng năm nào?
  • Ngày 14/09/1946 tại Phông ten n b lô
  • Ngày 10/09/1946 tại Véc xay
  • Ngày 12/09/1946 tại Paris
  • Ngày 14/9/1956 tại Giơ ne vơ
Câu 10: Chỉ thị“kháng chiến – kiến quốc” ngày 25/11/1945 của BCH Trung ương Đảng đã xác định tính chất của cách mạng Đông Dương là gì?
  • Là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng
  • Là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
  • Là cuộc cách mạng XHCN
  • Cách mạng tư sản dân quyền

Câu 1: Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?
  • Tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán
  • Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
  • Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.
  • Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.
Câu 2: Ngày 6-3-1946, đại diện chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?
  • Pháp
  • Anh
  • Nhật Bản
Câu 3: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao Động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?
  • Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
  • Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc - Nam
  • Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam.
  • Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc - Nam.
Câu 4: Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
  • Chiến tranh đặc biệt.
  • Đông Dương hóa chiến tranh.
  • Chiến tranh cục bộ.
  • Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 5: Thực tiễn 30 chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao
  • Có sự tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
  • Chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự
  • Luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc
  • Không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường
Câu 6: Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
  • Tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
  • Thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
  • Tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
  • Thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Câu 7: Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
  • Làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
  • Giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh
  • Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
  • Hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Câu 8: Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
  • Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
  • Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương
  • Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
  • Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
Câu 9: Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết, công nhận độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia nào?
  • Việt Nam, Lào, Campuchia
  • Campuchia
  • Lào
  • Việt Nam
Câu 10: Nội dung nào của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương thể hiện thắng lợi lớn nhất của ta?
  • Pháp và các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Campuchia.
  • Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.
  • Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ
  • Các nước đế quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước Đông Dương

Câu 1: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam
  • Diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao
  • Có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp
  • Chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước
  • Có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình
  • Chứng minh thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản
Câu 2: Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng:
  • Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
  • Đảng Dân chủ Việt Nam
  • Việt Nam Quốc dân đảng
  • Hội Liên hiệp thuộc địa
  • Tân Việt cách mạng đảng
Câu 3: Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai trong các câu sau đây?
  • Tác phẩm Đường Cách mệnh là tập hợp những bài giảng của Phan Chu Trinh
  • Chi bộ cộng sản đầu tiên do Trần Văn Giàu làm bí thư
  • Ngày 3/2 Đảng cộng sản Việt Nam đã hoàn thành việc hợp nhất 3 tổ chức cộng sản Đảng
  • Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị thành lập Đảng 3/2
  • Chính cương vắn tắt ,sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Câu 4: Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai trong các câu sau đây?
  • Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là đường lối chung xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam
  • Đảng cộng sản vừa là tổ chức lãnh đạo vừa là bộ phận của hệ thống chính trị
  • Đông dương cộng sản Đảng ra đời sau bất đồng trong Đại hội lần thứ nhất của hội Việt Nam cách mạng thanh niên
  • Các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đều thất bại
  • Tuyệt đại đa số địa chủ có lòng yêu nước ,căm thù chính quyền thực dân
Câu 5:

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản họp tại Matxcơva (7-1935) dưới sự chủ trì của Đimitorop đã xác định những nội dung nào sau đây:

  • Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này chưa phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít
  • Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này là chủ nghĩa đế quốc
  • Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này là chủ nghĩa tư bản
  • Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ, và hòa bình
  • Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
Câu 6:

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản họp tại Matxcơva (7-1935) dưới sự chủ trì của Đimitorop đã xác định những nội dung nào sau đây:

  • Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này chưa phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít
  • Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
  • Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ, và hòa bình
  • Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản
  • Vấn đề lập mặt trận thống nhất chống đế quốc có tầm quan trọng đặc biệt
Câu 7: Luận cương chính trị tháng 10-1930 đã thông qua những nội dung cơ bản về "lực lượng cách mạng" sau đây:
  • Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập
  • Giai cấp vô sản là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng
  • Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng
  • Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng
  • Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt,... Kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp
Câu 8: Luận cương chính trị tháng 10-1930 đã thông qua những nội dung cơ bản sau đây:
  • Về phương pháp cách mạng: "võ trang bạo động" để giành chính quyền là một nghệ thuật, phải tuân theo khuôn phép nhà binh
  • Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp
  • Về lực lượng cách mạng: Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt,... Kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp
  • Phương hướng chiến lược của cách mạng ở Đông Dương là: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
  • Về lực lượng cách mạng: Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công, trí thức thất nghiệp mới đi theo cách mạng mà thôi
Câu 9: Chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong giai đoạn 1936-1939 khẳng định nội dung nào sau đây:
  • Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng
  • Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là chủ nghĩa đế quốc và phong kiến
  • Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là chủ nghĩa tư bản và phong kiến phản động
  • Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai.
  • Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình
Câu 10: Hội nghị lần thứ sáu (tháng 11-1939) , Hội nghị lần thứ bảy (11-1940), Hội nghị lần thứ tám (5-1941) đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
  • Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
  • Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình
  • Mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít Pháp- Nhật
  • Mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc Pháp và Phong kiến phản động
  • Ban Chấp hành Trung ương quyết định tạm gác khẩu hiệu "đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày"

Câu 1: Đại hội VIII đề ra mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào thời gian nào
  • Năm 2020
  • Năm 2030
  • Năm 2010
  • Năm 2040
Câu 2: Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới theo mô hình kinh tế….
  • Khép kín, hướng nội
  • Hạch toán kinh doanh XHCN
  • Hàng hóa nhiều thành phần
  • Thị trường định hướng XHCN
Câu 3: Ở Việt Nam thời kỳ trước đổi mới đã áp dụng mô hình công nghiệp hoá của nước nào:
  • Liên Xô
  • Trung Quốc
  • Anh
  • Pháp
Câu 4: Công nghiệp hoá trên thế giới diễn ra đầu tiên ở nước nào?
  • Anh
  • Pháp
  • Mỹ
  • Đức
Câu 5: Để tăng trưởng kinh tế trong CNH-HĐH ở nước ta, yếu tố nào mang tính quyết định:
  • Con người
  • Sức mạnh mềm
  • Thể chế chính trị và quản lý nhà nước
  • Vốn, khoa học, công nghệ
Câu 6: Chỉ thị 100-CT/TW về khoán sản phẩm trong nông nghiệp được đề ra vào thời gian nào
  • 1981
  • 1979
  • 1980
  • 1982
Câu 7: Đại hội X của Đảng xác định nền kinh tế nước ta có mấy thành phần?
  • Có 5 thành phần
  • Có 3 thành phần
  • Có 4 thành phần
  • Có 6 thành phần
Câu 8: Hệ thống chính trị nước ta hiện nay vận hành theo cơ chế: “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”, không chấp nhận điều nào:
  • Đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập
  • Quần chúng kiểm tra công việc của Nhà nước
  • Giám sát và phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội
Câu 9: Đại hội nào đã đề ra Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:
  • Đại hội VII
  • Đại hội VI
  • Đại hội VIII
  • Đại hội IX
Câu 10: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được xây dựng theo đặc điểm :
  • Nhà nước của dân ,do dân và vì dân, tất cả quyền lực của nhà nước thuộc về nhân dân, do một đảng lãnh đạo có sự giám sát của nhân dân và Nhà nước được hoạt động trên cơ sở hiến pháp và pháp luật
  • Tất cả mọi quyền lực thuộc về Đảng cộng sản
  • Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất
  • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chịu sự giám sát của nhà nước

Câu 1: Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nước ta bước vào thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện bước quá độ này, nhiệm vụ đầu tiên, bức thiết nhất Đảng đặt ra là gì:
  • Lãnh đạo thống nhất nhà nước về mặt nhà nước
  • Lãnh đạo cả nước phát triển kinh tế nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo khắc phục hậu quả sau chiến tranh.
  • Lãnh đạo cả nước phát triển công nghiệp hóa, ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ.
  • Lãnh đạo đất nước tăng cường hội nhập quốc tế.
Câu 2: Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hợp phiên đặc biệt ngày 27/10/1975 bàn về vấn đề gì:
  • Chủ trương, biện pháp thống nhất nước nhà về mặt nhà nước
  • Chủ trương, biện pháp cải tạo Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
  • Chủ trương, biện pháp khắc phục hậu quả chiến tranh ở miền Nam
  • Chủ trương, biện pháp tăng cường quan hệ quốc tế sau năm 1975
Câu 3: Hội nghị nào được cho là bước đột phá đầu tiên đổi mới kinh tế của Đảng;
  • Hội nghị Trung ương 6 (8/1979)
  • Hội nghị 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Đảng khóa III (8/1975)
  • Hội nghị Trung ương 7 ( 7/1984)
  • Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8/1986)
Câu 4: Tìm đáp án không đúng với các bước “đột phá” vào tư duy kinh tế trước Đại hội VI(12/1986):
  • Kết luận của Bộ chính trị về ba quan điểm kinh tế 8/1986
  • Hội nghị Trung ương 6 khóa IV(8/1979) với quyết tâm “cởi trói” làm cho sản xuất bung ra.
  • Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6/1985) với chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
  • Chỉ thị 100 (1981) công nhận một phần khoán hộ.
Câu 5: Quyết định số 25/CP (1/1981) của Chính Phủ trong lĩnh vực công nghiệp cho phép:
  • Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh.
  • Về việc mở rộng hình thức trả lương khoán,lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của Nhà nước.
  • Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp tư nhân
  • Về việc mở rộng hình thức trả lương khoán,lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân
Câu 6: Quyết định số 26/CP (1981) của Chính Phủ trong lĩnh vực công nghiệp về việc:
  • Về việc mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị kinh doanh của Nhà nước.
  • Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh.
  • Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp tư nhân
  • Về việc mở rộng hình thức trả lương khoán,lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân
Câu 7: Ngày 18/2/1979, Việt Nam và Campuchia ký Hiệp ước hòa bình, hữu nghị và hợp tác. Theo hiệp ước:
  • Quân đội Việt Nam có mặt ở Campuchia để giúp bạn bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và hồi sinh đất nước.
  • Quân đội Việt Nam có mặt ở Campuchia để làm nghĩa vụ quốc tế cho Liên hợp quốc.
  • Quân đội Việt Nam có mặt ở Campuchia để giúp bạn bảo vệ độc lập, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • Quân đội Việt Nam có mặt ở Campuchia để đánh đuổi tập đoàn Pôn Pốt, bảo vệ độc lập cho lãnh thổ Việt Nam.
Câu 8: Hội nghị nào được cho là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng;
  • Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6/1985)
  • Hội nghị Trung ương 6 khóa V (7/1984)
  • Hội nghị Trung ương 7 khóa V ( 12/1984)
  • Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8/1986)
Câu 9: Nội dung nào được cho là bước đột phá đầu tiên đổi mới kinh tế của Đảng tại Hội nghị Trung ương 6 (8/1979)
  • Đảng chủ trương khắc phục những khuyết điểm, sai lầm trong quản lý kinh tế, trong cải tạo xã hội chủ nghĩa, phá bỏ những rào cản để cho “ sản xuất bung ra”
  • Trung ương chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu hành chính bao cấp, lấy “giá-lương-tiền” là khâu đột phá để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa
  • Hội nghị cho rằng, chúng ta đã chủ quan nóng vội đề ra một số chủ trương quá lớn về quy mô, quá cao về nhịp độ xây dựng cơ bản và phát triển sản xuất.
  • Bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, làm cho hai mặt ăn khớp với nhau tạo ra động lực mới thúc đẩy sản xuất phát triển.
Câu 10: Giai đoạn 1975- 1986, Đảng đã khẳng định ba thành tựu nổi bật là:
  • Thực hiện thắng lợi chủ trương thống nhất nhà nước về mặt nhà nước; đạt được những thành tựu quan trọng trong xây dựng chủ nghĩa xã hội; giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
  • Thực hiện thắng lợi chủ trương thống nhất nhà nước về mặt nhà nước; đạt thành tựu to lớn về kinh tế nông nghiệp; giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
  • Thực hiện thành công kế 2 lần kế hoạch 5 năm trong xây dựng kinh tế; đạt được những thành tựu quan trọng trong xây dựng chủ nghĩa xã hội; giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế
  • Thực hiện thắng lợi quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đạt được những thành tựu quan trọng trong xây dựng chủ nghĩa xã hội; giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Câu 1: Đại hội VIII (6 - 1996) của Đảng xác định:
  • Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
  • Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”
  • Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là cơ chế thị trường
  • Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Câu 2: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành tháng 12-1987 là trực tiếp xuất phát từ cơ sở nào trong các cơ sở dưới đây
  • Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài đặt ra gay gắt với Việt Nam
  • Vấn đề giải tỏa tình trạng đối đầu thù địch, phá thế bao vây, cấm vận, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế là nhu cầu cấp bách đối với nước ta
  • Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia để tránh khỏi nguy cơ bị biệt lập, tụt hậu, kém phát triển
  • Các nước, nhất là các nước đang phát triển đã đổi mới tư duy đối ngoại, thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế
Câu 3: Quan niệm “nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc” được đề ra vào thời gian nào:
  • Đại hội VII
  • Đại hội V
  • Đại hội VI
  • Đại hội III
Câu 4: Đại hội Đảng lần thứ IV (12/1976) đã nêu lên đặc điểm lớn nhất, quy định nội dung, hình thức, bước đi của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là:
  • Nước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
  • Tổ quốc ta đã hòa bình, độc lập, thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội với nhiều thuận lợi rất lớn, song cũng còn nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh và tàn dư của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
  • Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, song cuộc đấu tranh “ai thắng ai” giữa thế lực cách mạng và thế lực phản cách mạng trên thế giới còn gay go, quyết liệt
  • Nước ta bị chia cắt lâu dài để thống nhất đất nước cần thời gian bà những bước đi vững chắc, phải làm sao cho sự thống nhất đấy không chỉ là trên mặt lãnh thổ mà phải trên cả mặt tinh thần.
Câu 5: Đại hội V (3/1982) đã chỉ ra một trong những nội dung, bước đi, cách làm để thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường đầu tiên. Hãy chọn phương án đúng nhất:
  • Tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng.
  • Tập trung sức phát triển mạnh công nghiệp, coi công nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa công nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng.
  • Tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi công nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa công nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng.
  • Tập trung sức phát triển mạnh công nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng.
Câu 6: Nội dung nào được cho là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng tại Hội nghị Trung ương 8 (6/1985)
  • Trung ương chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu hành chính bao cấp, lấy “giá-lương-tiền” là khâu đột phá để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa
  • Đảng chủ trương khắc phục những khuyết điểm, sai lầm trong quản lý kinh tế, trong cải tạo xã hội chủ nghĩa, phá bỏ những rào cản để cho “ sản xuất bung ra”
  • Hội nghị cho rằng, chúng ta đã chủ quan nóng vội đề ra một số chủ trương quá lớn về quy mô, quá cao về nhịp độ xây dựng cơ bản và phát triển sản xuất.
  • Bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, làm cho hai mặt ăn khớp với nhau tạo ra động lực mới thúc đẩy sản xuất phát triển.
Câu 7: Nội dung nào sau đây nằm trong nội dung về cơ chế quản lý kinh tế được cho là bước đột phá thứ ba về đổi mới kinh tế trong Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8/1986):
  • Bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, làm cho hai mặt ăn khớp với nhau tạo ra động lực mới thúc đẩy sản xuất phát triển.
  • Đảng chủ trương khắc phục những khuyết điểm, sai lầm trong quản lý kinh tế, trong cải tạo xã hội chủ nghĩa, phá bỏ những rào cản để cho “ sản xuất bung ra”
  • Trung ương chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu hành chính bao cấp, lấy “giá-lương-tiền” là khâu đột phá để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
  • Hội nghị cho rằng, chúng ta đã chủ quan nóng vội đề ra một số chủ trương quá lớn về quy mô, quá cao về nhịp độ xây dựng cơ bản và phát triển sản xuất.
Câu 8: Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới và toàn bộ sự nghiệp cách mạng của nước ta là:
  • Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quần chúng, giữ vững mối liên hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân.
  • Tăng cường công tác nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm nhằm phục vụ thiết thực việc đổi mới tư duy, cụ thể hóa kịp thời, đúng đắn các nghị quyết của Đảng trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế- xã hội.
  • Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, tăng cường công tác tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới.
  • Nâng cao chất lượng đảng viên và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng
Câu 9: Hội nghị Trung ương 5 khóa IX (3/2002) đã đề ra những nhiệm vụ chủ yếu của công tác tư tưởng, lý luận của Đảng trong tình hình mới. Tìm nội dung không nằm trong những nhiệm vụ đó:
  • Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
  • Cần đẩy mạnh tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận, tiếp tục làm sáng tỏ hơn lý luận về nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
  • Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục lý luận chính trị.
  • Chủ động tiến công, làm thất bại chiến lược “diễn biến hòa bình”, âm mưu bạo loạn lật đổ của các thế lực thù dịch.
Câu 10: Đại hội Đảng X (4/2006) có sự tiếp thu, bổ sung hai đặc trưng mới của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng so với cương lĩnh năm 1991, đó là:
  • Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Do nhân dân lao động làm chủ; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
  • Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yêu; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.

Câu 1: Trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường, dịch nhầy ở cổ tử cung nhiều và loãng nhất vào thời điểm:
  • Ngay trước khi hành kinh
  • Ngay sau khi sạch kinh
  • Ngày thứ 7 – 11
  • Ngày thứ 12 - 16
Câu 2: pH dịch âm đạo bình thường trong khoảng:
  • Kiềm
  • Trung tính
  • Axit
  • Thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt
Câu 3: Những đặc tính điển hình của dịch nhầy cổ tử cung quanh thời điểm phóng noãn là, chọn câu sai:
  • Nhiều
  • Trong
  • Loãng
  • pH axit
Câu 4: Lượng máu kinh trung bình của một kỳ kinh nguyệt bình thường khoảng:
  • Dưới 40 ml
  • 50 - 60 ml
  • 70 - 80 ml
  • Trên 90 ml
Câu 5: Nội tiết tố nào sau đây làm tăng thân nhiệt cơ sở:
  • Estrogen
  • Progesteron
  • Prolactine
  • hCG
Câu 6: Tác dụng của estrogen đối với âm hộ và âm đạo, chọn câu sai:
  • Làm phát triển và làm dày biểu mô âm đạo
  • Làm phát triển các môi của âm hộ
  • Duy trì pH axit của âm đạo
  • Chứng nghiệm Schiller âm tính
Câu 7: Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường có đặc điểm sau:
  • Kéo dài từ 21 đến 35 ngày
  • Thời gian hành kinh từ 2-6 ngày
  • Lượng máu mất trung bình 50-100ml
  • A và B đúng
Câu 8: Các thời kỳ hoạt động sinh dục ở phụ nữ gồm:
  • Thời kỳ trẻ em, dậy thì, thời kỳ hoạt động sinh dục và thời kỳ mãn kinh
  • Thời kỳ trẻ em, thời kỳ trước dậy thì, dậy thì, thời kỳ hoạt động sinh dục và thời kỳ mãn kinh
  • Thời kỳ trẻ em, dậy thì, thời kỳ hoạt động sinh dục, thời kỳ tiền mãn kinh và thời kỳ mãn kinh
  • Thời kỳ trẻ em, thời kỳ trước dậy thì, thời kỳ hoạt động sinh dục, thời kỳ tiền mãn kinh và thời kỳ mãn kinh
Câu 9: Thời kỳ trẻ em có các đặc điểm sau:
  • Hormon giải phóng và hormon hướng sinh dục dần dần tăng nên buồng trứng cũng dần dần tiết Estrogen
  • Progesteron cũng được chế tiết bởi các nang noãn của buồng trứng
  • Các dấu hiệu sinh dục phụ cũng bắt đầu xuất hiện khi đến gần tuổi dậy thì
  • A và C đúng
Câu 10: Thời kỳ dậy thì có các đặc điểm sau:
  • Tuổi dậy thì trung bình từ 11- 12 tuổi
  • Các dấu hiệu sinh dục phụ của người phụ nữ xuất hiện rõ nét
  • Tuổi dậy thì về sinh dục được đánh dấu bằng kỳ hành kinh đầu tiên
  • B và C đúng

Câu 1: Tuổi nào sau đây của phụ nữ chưa có kinh lần đầu gọi là vô kinh nguyên phát, mặc dù đã trưởng thành và phát triển các dấu hiệu thứ phát bình thường
  • Sau 13 tuổi
  • Sau 16 tuổi
  • Sau 18 tuổi
  • Sau 25 tuổi
Câu 2: Thống kinh nguyên phát hay gặp ở những phụ nữ sau đây, NGOẠI TRỪ:
  • Lạc nội mạc tử cung
  • Chít hẹp CTC sau đốt CTC
  • Tử cung gập trước hoặc gập sau quá mức
  • Tiền sử hở eo CTC
Câu 3: Dính buồng tử cung có thể đưa đến hậu quả nào sau đây:
  • Cường kinh
  • Thống kinh
  • Vô kinh
  • Kinh thưa
Câu 4: Nguyên nhân vô kinh do buồng trứng thường gặp trong những trường hợp sau đây, NGOẠI TRỪ:
  • Đã cắt 2 buồng trứng
  • Buồng trứng tinh hoàn
  • Triệt sản cắt 2 vòi trứng
  • Hội chứng Tuner
Câu 5: Vòng kinh có phóng noãn, khi có sự hợp đồng giữa các hormon nào sau đây:
  • hCG và FSH
  • FSH và Estrogen
  • FSH và LH
  • LH và FRF
Câu 6: Vô kinh thứ phát là tình trạng mất kinh liên tiếp từ:
  • 3 tháng trở lên
  • 6 tháng trở lên
  • 9 tháng trở lên
  • 1 năm trở lên
Câu 7: Các triệu chứng của hội chứng trước kinh; NGOẠI TRỪ:
  • Nhức đầu
  • Phù
  • Cương vú
  • Khó thở, chóng mặt
Câu 8: Gọi là dậy thì sớm khi bắt đầu hành kinh từ:
  • < 8 tuổi
  • Từ 10 đến 12 tuổi
  • Từ 13 đến 16 tuổi
  • Khi chưa phát triển đầy đủ tuyến vú
Câu 9: Mãn kinh sớm là không có kinh trước
  • 35 tuổi
  • 40 tuổi
  • 45 tuổi
  • Từ 45 tuổi đến 50 tuổi
Câu 10: Kinh thưa khi vòng kinh dài trên:
  • 30 ngày
  • 35 ngày
  • 40 ngày
  • 45 ngày

Câu 1: Điều kiện cần để siêu âm phụ khoa đạt được kết quả tốt là:
  • Cần nhịn tiểu 4 - 6 giờ trước
  • Cần nhịn ăn 4 - 6 giờ trước
  • Phải thông tiểu trước
  • Cả A , B , C đều đúng
Câu 2: Về ý nghĩa của các dạng biểu đồ thân nhiệt, chọn câu đúng:
  • Một biểu đồ thân nhiệt bất thường chứng tỏ có sự rối loạn chức năng ở buồng trứng
  • Nếu thân nhiệt ở giai đoạn sau lên xuống bất thường chứng tỏ có một tình trạng nhiễm trùng ở cơ quan sinh dục
  • Nếu sự gia tăng thân nhiệt kéo dài hơn 14 ngày phải nghĩ đến khả năng có thai
  • Dù có dạng 2 pha nhưng nếu pha noãn kéo dài chứng tỏ có suy hoàng thể
Câu 3: Thử nghiệm Huhner nhằm mục đích:
  • Khảo sát số lượng tinh trùng
  • Khảo sát hình dạng của tinh trùng
  • Khảo sát độ di động của tinh trùng
  • Khảo sát sự thâm nhập của tinh trùng đối với chất nhầy cổ tử cung
Câu 4: Điểm quan trọng nhất trong kỹ thuật làm phết mỏng cổ tử cung phát hiện ung thư là:
  • Phải lấy cho được thật nhiều tế bào
  • Phải nhẹ nhàng để không làm bầm dập tế bào
  • Phải cào mạnh để lấy được tế bào ở các lớp sâu của biểu mô
  • Phải lấy được tế bào ở vùng chuyển tiếp biểu mô lát và biểu mô trụ
Câu 5: Hình ảnh nào sau đây qua soi cổ tử cung không cần thiết phải sinh thiết:
  • Lộ tuyến
  • Lát đá
  • Chấm đáy
  • Mạch máu không điển hình
Câu 6: Ở những phụ nữ đang trong khoảng tuổi hoạt động sinh dục, soi buồng tử cung nên được thực hiện vào khoảng thời điểm nào?
  • Trong khi đang hành kinh
  • Ngay sau khi sạch kinh
  • Từ khoảng ngày 6 - 12 của chu kỳ kinh
  • Từ khoảng ngày 12 - 16 của chu kỳ kinh
Câu 7: Chụp buồng tử cung - vòi trứng cản quang để khảo sát vô sinh cần phải chụp bao nhiêu phim?
  • 2 phim
  • 3 phim
  • 4 phim
  • 5 phim
Câu 8: Xét nghiệm tế bào học nội tiết nhằm mục đích, chọn câu đúng nhất:
  • Đánh giá tác dụng của progesteron
  • Đánh giá tác dụng của oestrogen
  • Đánh giá tác dụng của của progesteron và oestrogen
  • Đánh giá tình trạng viêm nhiểm đường sinh dục
Câu 9: Khi nhuộm tế bào âm đạo bằng phương pháp Papanicoloau để phát hiện tế bào ung thư, người ta chia ra làm mấy loại:
  • 2 loại
  • 3 loại
  • 4 loại
  • 5 loại
Câu 10: Mục đích của soi cổ tử cung nhằm xác định:
  • Các tổn thương lành tính cổ tử cung
  • Các thương tổn không điển hình: vết trắng, vết lát đá...
  • Ung thư xâm nhiểm
  • A , B , C đúng

Câu 1: Một phụ nữ đến khám vì có những mụn nước nhỏ từng cụm ở vùng âm hộ, rất đau. Chẩn đoán được nghĩ đến nhiều nhất là:
  • Giang mai
  • Lậu
  • Mồng gà
  • Herpes
Câu 2: Một bệnh nhân đang đặt dụng cụ tử cung có viêm tiểu khung cấp. Hướng xử trí đúng là:
  • Tháo dụng cụ tử cung.
  • Dùng kháng sinh đặc hiệu.
  • Tháo dụng cụ tử cung sau đó dùng kháng sinh.
  • Dùng kháng sinh sau đó tháo dụng cụ tử cung.
Câu 3: Một trường hợp nghi ngờ thai ngoài tử cung và viêm phần phụ phương án xử trí thích hợp nhất:
  • Cho kháng sinh liều cao, ngoại trú
  • Điều trị nội trú, cho kháng sinh, theo dõi
  • Chọc dò túi cùng sau
  • Mổ thăm dò để tránh bỏ sót chẩn đoán
Câu 4: Chọn một câu SAI về xử trí abces vòi tử cungi:
  • Điều trị nội khoa kết hợp phẫu thuật
  • Chỉ điều trị bằng nội khoa
  • Chọc hút mủ qua cùng đồ sau
  • Điều trị phẫu thuật trước, sau đó bổ túc bằng điều trị nội khoa
  • .
Câu 5: Trong viêm vùng chậu cấp, có chỉ định phẫu thuật trong tình huống nào sau đây?
  • Nếu không đáp ứng với điều trị kháng sinh sau 48h
  • Nếu tốc độ máu lắng không giảm sau 48h điều trị kháng sinh
  • Nếu đã có phản ứng thành bụng ở vùng hạ vị
  • Nếu đã có kèm triệu chứng kích thích phúc mạc
Câu 6: Bác sĩ cho đơn thuốc nystatin đặt âm đạo và toàn thân. Sau 20 ngày bệnh nhân đến khám lại thấy viêm âm đạo, cổ tử cung không đỡ. Xét nghiệm khí hư vẫn thấy nấm. Hãy chỉ ra sai lầm trong điều trị:
  • Không điều trị cả vợ và chồng
  • Không thay đổi môi trường âm đạo
  • Không điều trị kết hợp bệnh nguyên
  • Không điều trị kết hợp nhóm Betalactamin

Câu 1: Rong kinh:
  • Ra máu có chu kỳ
  • Kéo dài trên 7 ngày
  • Gồm có rong kinh cơ năng và rong kinh thực thể
  • Rong kinh là triệu chứng không phải là bệnh
Câu 2: Rong huyết:
  • Hiện tượng ra huyết từ đường sinh dục kéo dài trên 7 ngày
  • Có chu kỳ
  • Không có chu kỳ
  • A và B đúng
Câu 3: Chảy máu bất thường từ tử cung có thể do:
  • Các thương tổn thực thể ở cơ quan sinh dục
  • Các biến chứng liên quan đến thai nghén
  • Bệnh lý toàn thân
  • Các yếu tố do thuốc
Câu 4: Các biến chứng liên quan với thai nghén gây chảy máu bất thường ở tử cung có thể do:
  • Sẩy thai
  • Thai ngoài tử cung
  • Sót rau
  • A và B đúng
Câu 5: Biến chứng do thuốc gây chảy máu bất thường ở tử cung có thể do:
  • Điều trị hormon thay thế
  • Tiêm Depo - Provera
  • Điều trị các thuốc chống đông máu
  • A ,B và C đều đúng
Câu 6: Gọi là thiểu kinh khi:
  • Chu kỳ kinh nguyệt ngắn hơn 21 ngày.
  • Lượng máu kinh ra nhiều hơn bình thường.
  • Ra huyết âm đạo bất thường với số lượng không nhiều, không đều, không đúng chu kỳ.
  • Lượng máu kinh ra rất ít.
Câu 7: Gọi là cường kinh khi:
  • Chu kỳ kinh nguyệt ngắn hơn 21 ngày.
  • Lượng máu kinh ra nhiều hơn so với bình thường.
  • Số ngày có kinh kéo dài hơn bình thường.
  • Ra huyết âm đạo bất thường với số lượng không nhiều , không đều, không đúng chu kỳ.
Câu 8: Ở tuổi dậy thì, thường có thể gặp:
  • Rong kinh.
  • Kinh không đều.
  • Rong huyết.
  • Tất cả đều có thể gặp.
Câu 9: Ở tuổi tiền mãn kinh, thường có thể gặp:
  • Cường kinh.
  • Kinh không đều.
  • Rong huyết.
  • Tất cả đều có thể gặp.
Câu 10: Các tổn thương thực thể ở cơ quan sinh dục gây chảy máu bất thường ở tử cung có thể do:
  • U xơ tử cung dưới niêm mạc
  • Lao sinh dục
  • Bệnh tế bào nuôi
  • A và B đúng

Câu 1: Hiện tượng thụ tinh thường xảy ra nhất ở vị trí nào:
  • Bề mặt buồng trứng, nơi noãn được phóng thích
  • 1/3 ngoài vòi tử cung
  • 1/3 giữa vòi tử cung
  • Trong buồng tử cung
Câu 2: Thời gian để trứng di chuyển vào buồng tử cung khoảng:
  • 1 - 2 ngày
  • 3 - 4 ngày
  • 5 - 7 ngày
  • 10 ngày
Câu 3: Thời điểm trứng làm tổ trong buồng tử cung tương ứng với diễn biến nội tiết nào sau đây:
  • Trùng với thời điểm LH lên cao nhất
  • Trùng với thời điểm FSH lên cao nhất
  • Trùng với thời điểm nồng độ estrogen lên cao nhất
  • Trùng với thời điểm nồng độ progestérone lên cao nhất
Câu 4: Khi trứng vào tới buồng tử cung và sẵn sàng để làm tổ thì nó đang ở giai đoạn:
  • Có 4 tế bào
  • Có 8 tế bào
  • Phôi dâu
  • Phôi nang
Câu 5: Sự phát triển của bào thai chia làm hai giai đoạn: giai đoạn phôi thai và giai đoạn thai nhi. Giai đoạn phôi thai kéo dài:
  • 3 tuần lễ đầu sau thụ tinh
  • Từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 8 sau thụ tinh
  • 3 tháng đầu sau thụ tinh
  • Cho đến khi nghe được tiếng tim thai
Câu 6: Sự làm tổ của trứng ở nội mạc tử cung thường xảy ra vào khoảng:
  • 12 ngày sau rụng trứng
  • 2 ngày sau thụ tinh
  • 6 ngày sau thụ tinh
  • 12 ngày sau thụ tinh
Câu 7: Điểm cốt hóa ở đầu dưới xương đùi thai nhi bắt đầu xuất hiện vào thời điểm nào?
  • Tuần thứ 28
  • Tuần thứ 32
  • Tuần thứ 36
  • Tuần thứ 38
Câu 8: Trọng lượng trung bình của bánh rau bình thường ở thai đủ tháng là:
  • 300 g
  • 500 g
  • 800 g
  • 1000 g
Câu 9: Tại bánh nhau, sự trao đổi O2 và CO2 giữa máu mẹ và máu thai chủ yếu được thực hiện qua cơ chế:
  • Khuếch tán đơn giản
  • Khuếch tán gia tăng
  • Vận chuyển chủ động
  • Hiện tương thực bào
Câu 10: Một chất có trọng lượng phân tử bao nhiêu thì có thể khuếch tán qua màng gai rau dễ dàng?
  • Dưới 500
  • 1000 - 1500
  • 2000 - 3000
  • 5000

Câu 1: Chức năng của nước ối là, NGOẠI TRỪ:
  • Bảo vệ thai nhi tránh những va chạm, sang chấn
  • Làm trơn đường sinh dục sau khi ối vỡ giúp cuộc đẻ dễ dàng
  • Giúp ngôi thai bình chỉnh
  • Chống nhiễm khuẩn cho thai nhi
Câu 2: Chọn một câu SAI khi nói về nước ối:
  • Sau tuần lễ thứ 20, nước ối được tái hấp thu một phần do thai nhi nuốt
  • Nước ối cũng được tái hấp thu qua da thai nhi
  • Nước ối có một phần nguồn gốc từ khí - phế quản thai nhi
  • Nước ối do niêm mạc tử cung người mẹ sản xuất ra.
Câu 3: Chọn một câu SAI sau đây về tế bào màu da cam:
  • Là những tế bào không có nhân
  • Tế bào bắt màu cam khi nhuộm với xanh Nil (Bleu de Nil)
  • Bắt đầu xuất hiện rất sớm ngay từ tuần thứ tư của thai kỳ
  • Là một yếu tố có thể giúp xác định độ trưởng thành của thai
Câu 4: Thóp sau của ngôi chỏm, chọn câu SAI:
  • Có hình chữ lam da ( λ )
  • Sờ thấy thóp sau ở giữa lỗ CTC là ngôi cúi tốt
  • Thóp sau là mốc của ngôi chỏm.
  • Thóp sau có hình tứ giác.
Câu 5: Đường kính hạ chẩm – thóp trước được xác định là:
  • Đường kính lọt của ngôi đầu.
  • Đường kính xuống của ngôi chỏm
  • Đường kính lớn nhất của ngôi chỏm
  • Đường kính nhỏ nhất của ngôi chỏm
Câu 6: Xác đinh số đo của đường kính hạ chẩm – thóp trước dài:
  • 8,5 cm
  • 11 cm
  • 9,5 cm
  • 10,5 cm.
Câu 7: Đầu quan trọng trong cơ chế đẻ vì:
  • To
  • Rắn
  • To và rắn nhất
  • Có chứa não bộ
Câu 8: Thóp trước có hình dạng
  • Tam giác
  • Tứ giác
  • Ngũ giác
  • Lục giác
Câu 9: Thóp sau có hình dạng:
  • Tam giác
  • Tứ giác
  • Ngũ giác
  • Lục giác
Câu 10: Đường kính trung bình của bánh rau đủ tháng:
  • 25cm
  • 10cm
  • 15cm
  • 20cm

Câu 1: Tử cung gần như hình cầu vào tuần thứ:
  • 10 của thai kỳ.
  • 12 của thai kỳ.
  • 14 của thai kỳ.
  • 16 của thai kỳ.
Câu 2: Thể tích hồng cầu trong máu thai phụ tăng trung bình trong thai kỳ là:
  • 250 ml.
  • 350 ml.
  • 450 ml.
  • 550 ml.
Câu 3: Khi có thai, cung lượng tim của thai phụ không tăng khi:
  • Thai phụ nằm nghiêng trái.
  • Thai phụ nằm ngửa.
  • Trong 3 tháng đầu.
  • Trong 3 tháng giữa.
Câu 4: Trong lúc có thai, cổ tử cung có thay đổi nào sau đây:
  • To hơn.
  • Mềm hơn.
  • Sậm màu hơn.
  • Dịch nhầy cổ tử cung đục và đặc hơn.
Câu 5: Ở một thai kỳ bình thường, khi chiều caoTC = 20cm, tuổi thai tương đương:
  • 22 tuần.
  • 24 tuần.
  • 26 tuần.
  • 28 tuần.
Câu 6: Vào cuối thai kỳ, hoạt động hô hấp của thai phụ thường:
  • Thở chậm và sâu hơn.
  • Thở nhanh và sâu hơn.
  • Thở nhanh và nông hơn.
  • Không có sự thay đổi.
Câu 7: Nói về đoạn dưới tử cung, chọn câu SAI:
  • Hình thành từ eo tử cung.
  • Chỉ hình thành khi vào chuyển dạ thật sự.
  • Có thể căng dãn thụ động.
  • Phúc mạc phủ trên đoạn dưới tử cung lỏng lẻo, dễ bóc tách.
Câu 8: Cơ quan nào dưới đây của mẹ ít thay đổi về hình thái khi có thai?
  • Tử cung
  • Buồng trứng
  • Tuyến thượng thận
  • Tuyến vú
Câu 9: Hạ Canxi máu trong thai kỳ có thể xảy ra do:
  • Tuyến cận giáp trạng tăng hoạt động
  • Tuyến cận giáp ở tình trạng thiểu năng
  • Giảm tái hấp thu canxi
  • Thiếu Vitamin D
Câu 10: Phúc mạc ở đoạn eo tử cung có tính chất:
  • Dính chặt vào cơ tử cung
  • Lỏng lẻo, dễ bóc tách
  • Dính vào bàng quang
  • Dính vào sát cổ tử cung

Câu 1: Dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu chắc chắn có thai:
  • Nghe được tim thai.
  • Người khám sờ được cử động thai.
  • Xét nghiệm thử thai dương tính.
  • Siêu âm thấy thai.
Câu 2: Trong ba tháng đầu thai kỳ, phương pháp nào giúp chẩn đoán tuổi thai chính xác nhất:
  • Dựa vào kinh cuối cùng.
  • Khám âm đạo xác định độ lớn tử cung.
  • Siêu âm.
  • X quang.
Câu 3: Trong các phương pháp chẩn đoán thai, phương pháp nào sau đây nên hạn chế sử dụng:
  • Siêu âm.
  • X quang.
  • Nghe tim thai.
  • Xét nghiệm β hCG huyết thanh.
Câu 4: Trên siêu âm, có thể thấy hoạt động của tim thai từ thời gian nào?
  • 4 tuần chậm kinh
  • 7 tuần chậm kinh
  • 10 tuần chậm kinh
  • 13 tuần chậm kinh
Câu 5: Trong các phản ứng thử thai, phản ứng nào hiện nay được sử dụng nhiều nhất:
  • Phản ứng Galli-Manini
  • Phản ứng miễn dịch
  • Phản ứng miễn dịch phóng xạ
  • Phản ứng Friedman-Brouha
Câu 6: Để dự kiến tuổi thai và ngày sinh, người ta thường dựa vào mốc:
  • Ngày có kinh cuối cùng
  • Ngày đầu của kỳ kinh cuối
  • Ngày ra máu giữa kỳ của kỳ kinh cuối
  • Người mẹ cảm nhận được cử động của thai
Câu 7: Khi người phụ nữ có thai, trên bầu vú thường xuất hiện:
  • Hạt Montgomery
  • Vết thay đổi sắc tố có màu nâu
  • Lưới tĩnh mạch Haller
  • Lưới động mạch Haller
Câu 8: Với ống nghe thường của sản khoa, ta có thể nghe rõ tim thai khi tuổi thai:
  • 14-16 tuần
  • 20-22 tuần
  • 28-30 tuần
  • 34-36 tuần
Câu 9: Cách đo bề cao tử cung đúng là:
  • Đo từ trên xương vệ đến đáy tử cung
  • Đo từ điểm giữa bờ trên xương vệ đến điểm giữa đáy tử cung
  • Đo từ điểm giữa bờ trên xương vệ đến điểm giữa bờ trên đáy tử cung
  • Đo từ bờ trên xương vệ đến bờ dưới đáy tử cung
Câu 10: Khi có thai, bình thường mỗi tháng chiều cao tử cung tăng được:
  • 01 cm
  • 02 cm
  • 03 cm
  • 04 cm

Câu 1: Điểm hóa cốt nào xuất hiện muộn nhất trong thai kỳ, xác định câu ĐÚNG:
  • Vòm sọ thai nhi.
  • Đầu trên xương cánh tay.
  • Đầu trên xương chày.
  • Đầu dưới xương đùi.
Câu 2: Tất cả các câu về xét nghiệm soi ối sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Chỉ có thể thực hiện khi cổ tử cung mở ³ 2cm.
  • Chỉ có thể cho biết màu sắc nước ối chứ không có khả năng cho biết khả năng thai non tháng hay đủ tháng.
  • Nếu nước ối có màu xanh chứng tỏ có lúc thai bị suy.
  • Nước ối màu đỏ nâu có thể gặp trong thai lưu.
Câu 3: Để đánh giá tuổi thai trong 7-13 tuần vô kinh, người ta dựa vào số đo nào trên siêu âm?
  • Chiều dài túi phôi.
  • Chiều dài đầu - mông.
  • Đường kính lưỡng đỉnh.
  • Câu C và D đúng.
Câu 4: Trong xét nghiệm tìm tế bào biểu bì (da) trong nước ối để đánh giá độ trưởng thành của thai nhi, phẩm nhuộm được dùng là:
  • Đỏ Éosine.
  • Xanh Méthylène.
  • Tím Gentiane.
  • Xanh Nil.
Câu 5: Trên siêu âm, đường kính lưỡng đỉnh của đầu thai nhi có giá trị chẩn đoán tuổi thai khi được thực hiện vào thời điểm nào?
  • 5 tuần vô kinh.
  • 7-12 tuần vô kinh.
  • 13- 23 tuần vô kinh.
  • 24-28 tuần vô kinh.
Câu 6: Khi tuổi thai ³ 36 tuần, lượng créatinine trong nước ối vào khoảng:
  • ³ 2mg%.
  • ³ 4mg%.
  • ³ 8mg%.
  • ³ 16mg%.
Câu 7: Kết quả xét nghiệm nào sau đây có giá trị nhất để chẩn đoán sự trưởng thành thai:
  • Tỷ lệ tế bào cam ≥ 20%.
  • Tỷ lệ Lécithine/Sphingomyéline > 2.
  • Lượng estriol/nước tiểu = 12mg/24 giờ.
  • Créatinine/nước ối = 16 mg/l.

Câu 1: Khi khám chuyển dạ một ngôi chỏm, xác định thóp sau ở vị trí 7 giờ thì kiểu thế của trường hợp này là:
  • Chẩm chậu trái trước
  • Chẩm chậu phải trước
  • Chẩm chậu trái sau
  • Chẩm chậu phải sau
Câu 2: Khi xác định ngôi mặt, ta phải có điểm mốc của ngôi là:
  • Thóp sau
  • Gốc mũi
  • Cằm
  • Miệng thai nhi
Câu 3: Khi xác định ngôi ngang, ta phải có điểm mốc của ngôi là:
  • Mỏm vai thai nhi
  • Bụng thai nhi
  • Lưng thai nhi
  • Khuỷu tay thai nhi
Câu 4: Đường kính lọt của ngôi chỏm là đường kính hạ chẩm – thóp trước có kích thước:
  • 9cm
  • 11cm
  • 13cm
  • 9,5cm
Câu 5: Hãy xác định câu đúng nhất định nghĩa ngôi thai:
  • Là phần thai nhi trình diện trước eo trên trong khi có thai
  • Là phần thai nhi trình diện trước eo trên trong khi chuyển dạ
  • Là phần thai nhi trình diện trước eo trên trong khi có thai và khi chuyển dạ
  • Là điểm mốc của ngôi trình diện trước eo trên trong khi chuyển dạ
Câu 6: Xác định câu đúng nhất khi nói về ngôi ngược hoàn toàn:
  • Toàn bộ mông thai nhi trình diện trước eo trên
  • Mông và đầu gối thai nhi cùng trình diện trước eo trên
  • Chân thai nhi trình diện trước eo trên
  • Mông và hai chân thai nhi cùng trình diện trước eo trên
Câu 7: Thế của ngôi thai là:
  • Tương quan giữa lưng thai với bên phải hay trái của khung chậu
  • Tuơng quan giữa điểm mốc của ngôi thai với bên phải hay bên trái của khung chậu người mẹ
  • Tương quan giữa lưng thai nhi với khớp cùng chậu bên phải hay bên trái
  • Tương quan giữa điểm mốc của ngôi thai với khớp cùng chậu hay gai mào chậu của khung chậu người mẹ
Câu 8: Khám âm đạo khi CTC đã mở, sờ thấy gốc mũi ở vị trí gai mào chậu lược phải, cách đọc kiểu thế nào sau đây là đúng:
  • Trán chậu phải sau.
  • Mũi chậu phải trước.
  • Cằm chậu phải trước.
  • Mũi chậu trái trước.
Câu 9: Đường kính lọt của ngôi mặt là:
  • Hạ chẩm - thóp trước
  • Chẩm - trán
  • Thượng chẩm - trán
  • Hạ cằm - thóp trước
Câu 10: Trong các câu dưới đây hãy xác định một câu mà ngôi có kiểu thế đó đẻ được đường dưới:
  • Ngôi mặt - cằm cùng
  • Ngôingang: vai chậu phải trước
  • Ngôi trán:Mũi chậu trái trước
  • Ngôi mặt cằm vệ

Câu 1: Hiện tượng lọt của ngôi chỏm được định nghĩa chính xác là:
  • Khi ngôi thai đi ngang qua eo trên
  • Khi ngôi thai xuống ngang với hai gai hông
  • Khi đường kính lưỡng đỉnh của đầu thai đi qua mặt phẳng eo trên
  • Khi đường kính lưỡng đỉnh của đầu thai ngang với hai gai hông
Câu 2: Chọn một câu đúng nhất về ý nghĩa của nghiệm pháp lọt:
  • Là nghiệm pháp đánh giá có bất tương xứng đầu - chậu không
  • Dùng để xem ngôi thai có sinh được đường âm đạo không
  • Là nghiệm pháp áp dụng trong trường hợp bất tương xứng đầu - chậu
  • Là nghiệm pháp đánh giá ngôi thai có qua được eo trên không trong trường hợp nghi ngờ bất tương xứng thai nhi và khung chậu
Câu 3: Khi có triệu chứng nào sau đây phải ngưng làm nghiệm pháp lọt?
  • Cơn co mau
  • Tim thai chậm
  • Phát hiện sa dây rốn
  • Xuất hiện vòng Bandl
Câu 4: Những yếu tố nào sau đây cần phải để ý đến khi đánh giá kết quả nghiệm pháp lọt?
  • Độ xóa mở cổ tử cung
  • Độ lọt ngôi thai
  • Cơn co tử cung
  • Nhịp tim thai
Câu 5: Cơ chế đẻ của ngôi chỏm được trình bày theo trình tự:
  • Đẻ mông, đẻ đầu và đẻ thân.
  • Đẻ thân, đẻ đầu và đẻ mông.
  • Đẻ đầu, đẻ vai và đẻ mông.
  • Đẻ đầu, đẻ mông và đẻ thân.
Câu 6: Khi đẻ đầu của ngôi chỏm (kiểu thế CCTT) ngôi sẽ lọt theo đường kính nào của khung chậu người mẹ:
  • Đường kính chéo phải của eo trên tiểu khung.
  • Đường kính chéo trái của eo trên.
  • Đường kính ngang của eo trên.
  • Đường kính trước sau của eo trên.
Câu 7: Giai đoạn đẻ vai, đường kính lưỡng mỏm vai sẽ đi qua đường kính nào của khung chậu người mẹ:
  • Đường kính chéo phải của eo trên.
  • Đường kính chéo trái của eo trên.
  • Đường kính ngang của eo trên.
  • Đường kính trước sau của eo trên.
Câu 8: Giai đoạn sổ đầu, đường kính lọt của ngôi đi qua đường kính nào của khung chậu người mẹ:
  • Đường kính chéo trái của eo dưới.
  • Đường kính chéo phải của eo dưới.
  • Đường kính ngang của eo dưới.
  • Đường kính trước sau của eo dưới.
Câu 9: Nếu ngôi chỏm có thóp sau ở vị trí 2 giờ, xác định kiểu thế của ngôi là:
  • Chẩm chậu trái trước
  • Chẩm chậu phải trước
  • Chẩm chậu trái sau
  • Chẩm chậu phải sau
Câu 10: Nếu ngôi chỏm có thóp sau ở vị trí 7 giờ thì xác định kiểu thế của ngôi sẽ là:
  • Chẩm chậu phải trước
  • Chẩm chậu trái trước
  • Chẩm chậu trái sau
  • Chẩm chậu phải sau

Câu 1: Trọng lượng trung bình của tử cung lúc không mang thai khoảng:
  • 50g
  • 100g
  • 150 g
  • 200g
Câu 2: Kích thước trung bình của thân tử cung khi chưa có thai là:
  • Dài 4cm - Ngang 3 cm.
  • Dài 4cm - Ngang 4-5 cm.
  • Dài 6 cm - Ngang 3 cm.
  • Dài 8 cm - Ngang 5 cm.
Câu 3: Thành phần nào sau đây không xuất phát từ sừng tử cung:
  • Dây chằng tròn.
  • Dây chằng tử cung - buồng trứng.
  • Dây chằng tử cung- cùng.
  • Vòi tử cung.
Câu 4: Động mạch buồng trứng xuất phát từ:
  • Động mạch chủ bụng
  • Động mạch thận
  • Động mạch chậu trong
  • Động mạch tử cung
Câu 5: Vị trí của lỗ tuyến Skène:
  • Nằm ở hai bên phía trên của lỗ niệu đạo.
  • Nằm ngang lỗ niệu đạo.
  • Nằm ở hai bên và phía dưới của lỗ niệu đạo
  • Nằm ngay sát phía dưới của lỗ niệu đạo
Câu 6: Phân độ lọt theo Delle dựa vào:
  • Đường kính trước sau eo trên
  • Đường kính lưỡng ụ ngồi
  • Đường liên gai hông
  • Dấu hiệu 5 ngón tay
Câu 7: Eo trên có hình gì?
  • Hình trám
  • Hình thoi
  • Hình trái tim
  • Hình ống
Câu 8: Đường kính Baeudelocque của phụ nữ Việt nam đo được (trung bình):
  • 15,5 cm
  • 17,5 cm
  • 22,5 cm
  • 25,5 cm
Câu 9: Đường kính Lưỡng mào của phụ nữ Việt nam đo được(trung bình):
  • 17,5 cm
  • 22,5 cm
  • 25,5 cm
  • 27,5 cm
Câu 10: Ở một khung chậu bình thường của phụ nữ Việt nam, khi thăm khám gờ vô danh ta chỉ có thể sờ được:
  • 1/ 3
  • 2/3
  • 3/4
  • Toàn bộ

Câu 1: Chọn một câu ĐÚNG sau đây về cơn co tử cung trong chuyển dạ:
  • Được gọi là cơn co Braxton - Hicks
  • Có tần số không thay đổi trong suốt cuộc chuyển dạ
  • Thường xuất phát từ một sừng tử cung, sau đó lan khắp thân tử cung
  • Áp lực trung bình trong buồng tử cung lúc có cơn co vào khoảng 8 - 10mmHg
Câu 2: Trong chuyển dạ, vòng thắt sinh lý của tử cung nằm ở:
  • Lỗ trong cổ tử cung
  • Lỗ ngoài cổ tử cung
  • Vị trí bám vào tử cung của dây chằng tròn
  • Ranh giới giữa vùng thân trên và đoạn dưới của tử cung
Câu 3: Chọn câu đúng khi nói về giai đoạn I của chuyển dạ (giai đoạn xoá mở cổ tử cung):
  • Từ khi cổ tử cung bắt đầu xóa cho đến khi mở hết
  • Từ khi cổ tử cung bắt đầu xoá cho đến khi mở 3 cm
  • Từ khi cổ tử cung xoá hết cho đến khi mở 3 cm
  • Từ khi cổ tử cung 3 cm cho đến khi mở hết
Câu 4: Triệu chứng nào sau đây có giá trị chẩn đoán chuyển dạ :
  • Cơn co tử cung tần số 3
  • Thay đổi CTC
  • Thành lập đầu ối
  • Ra nhầy hồng
Câu 5: Trong chuyển dạ bình thường, nhịp tim thai cơ bản là:
  • 120 - 160 lần/ phút
  • 120 - 170 lần/ phút
  • 100 - 160 lần/ phút
  • 120 - 180 lần/ phút
Câu 6: Hiệu lực cơn co tử cung là:
  • Cơn co ở thời điểm đạt cường độ cao nhất
  • Cường độ cơn co đạt cao nhất trừ đi cường độ cơn co lúc thấp nhất
  • Trung bình cộng của cường độ cao nhất và cường độ thấp nhất
  • Cường độ cơn co trừ đi trương lực cơ bản của cơ tử cung
Câu 7: Theo dõi cơn co tử cung trong chuyển dạ ít nhất trong 10 phút là để:
  • Xác định được thời gian kéo dài mỗi cơn co
  • Xác định được khoảng cách giữa các cơn co
  • Đánh giá mức độ đều đặn của cơn co có phù hợp với giai đoạn chuyển dạ
  • Tất cả a, b, c đều đúng
Câu 8: Theo chuẩn Quốc gia Việt nam tuổi thai tối thiểu của một cuộc chuyển dạ đẻ non bằng:
  • 22 tuần
  • 28 tuần
  • 30 tuần
  • 36 tuần
Câu 9: Ở giai đoạn rặn đẻ số cơn co tử cung trong 10 phút thường là:
  • 3 cơn
  • 4 cơn
  • 5 cơn
  • 6 cơn
Câu 10: Khi cổ tử cung mở 2 cm, theo dõi sau 10 phút, tần số cơn co nào sau đây đã được coi là cường tính
  • 2 cơn
  • 3 cơn
  • 4 cơn
  • 5 cơn

Câu 1: Vào giai đoạn sổ thai, phải theo dõi tim thai:
  • 30 phút nghe 1 lần.
  • 15 phút nghe 1 lần
  • 5 phút nghe 1 lần
  • Nghe sau khi kết thúc mỗi cơn rặn.
Câu 2: Chọn tình huống thường xảy ra nhất :Khi tuổi thai > 38 tuần, thai phụ thấy ra chất nhầy có màu hồng, có thể nghĩ đến:
  • Dấu hiệu của rau tiền đạo bám thấp.
  • Dấu hiệu của chuyển dạ.
  • Dấu hiệu của rau bong non.
  • Dấu hiệu của thai chết lưu.
Câu 3: Đầu ối được thành lập vào thời điểm:
  • Từ tuần thứ 36 của thai kỳ.
  • Từ tuần thứ 38 của thai kỳ.
  • Khi tiền chuyển dạ.
  • Khi bắt đầu chuyển dạ
Câu 4: Chọn một câu SAI về giai đoạn 1a của cuộc chuyển dạ:
  • Giai đoạn 1a bắt đầu từ khi bắt đầu chuyển dạ đến khi cổ tử cung mở 3 cm.
  • Ngôi thai có thể không tiến triển trong giai đoạn này.
  • Tốc độ mở cổ tử cung ở giai đoạn này thường đạt 1cm/giờ.
  • Giai đoạn này có thể kéo dài nhiều giờ.
Câu 5: Chất nhầy có trong âm đạo khi chuyển dạ là dịch tiết từ:
  • Biểu mô lát của âm đạo.
  • Biểu mô lát của cổ tử cung.
  • Biểu mô tuyến của ống cổ tử cung.
  • Ngoại sản mạc.
Câu 6: Thời điểm khám để xác định đầu ối dễ nhất là:
  • Khi cổ tử cung đã mở
  • Trong cơn co tử cung
  • Ngoài cơn co tử cung
  • Thấy nước ối chảy ra
Câu 7: Khi phát hiện nhịp tim thai trên 160 lần/phút hoặc dưới 110 lần/phút trong khoảng thời gian trên 10 phút thì:
  • Thai có thể ngạt nặng.
  • Thai có nguy cơ nhiễm toan
  • Thai có thể tử vong.
  • Thai chưa có biểu hiện suy
Câu 8: Thai phụ 28 tuổi, Para 1.0.2.1 (đẻ thường con 3000g, khoẻ), thai lần này 39 tuần, đến BV khám vì đau bụng dưới. Khám thấy toàn trạng bình thường, cơn co tử cung trên Monitoring khoảng 10 phút có 1 cơn co, tim thai 150 lần/phút, cổ tử cung còn dài, hé mở lỗ ngoài, lỗ trong đóng kín, con ước 3100g - 3200g. Sổ khám thai của chị cách đây 3 ngày có kết quả tương tự. Chị ấy thấy khó chịu và muốn sinh ngay. Chẩn đoán của bạn là gì:
  • Chuyển dạ đang tiến triển tốt.
  • Chuyển dạ kéo dài.
  • Chưa rõ chuyển dạ.
  • Giai đoạn 1 của chuyển dạ.
Câu 9: Thời gian trung bình của cuộc chuyển dạ ở người con so vào khoảng:
  • 8 - 12 giờ
  • 12 - 16 giờ
  • 16 - 20 giờ
  • 16 - 24 giờ

Câu 1: Sau khi thai đã sổ, dấu hiệu nào sau đây cho biết rau đã bong?
  • Dùng cạnh bàn tay ấn trên xương vệ, đẩy tử cung lên trên thấy dây rốn bị rút vào trong âm đạo.
  • Dùng cạnh bàn tay ấn trên xương vệ, đẩy tử cung lên trên thấy dây rốn không bị di chuyển lên theo.
  • Sau khi thai đã sổ được 30 phút.
  • Kéo dây rốn thấy tụt ra dễ dàng
Câu 2: Ranh giới nơi rau bong trong giai đoạn bong và sổ rau là:
  • Giữa lớp trung sản mạc và ngoại sản mạc
  • Giữa lớp màng rụng và màng đệm
  • Giữa lớp chắc (đặc) và lớp xốp của màng rụng
  • Giữa lớp nội mạc tử cung và lớp mô đệm bên dưới
Câu 3: Cơ chế bong rau được khởi phát là do:
  • Bánh rau co nhỏ lại.
  • Máu cục sau rau.
  • Tử cung co nhỏ lại .
  • Đỡ thai ra ngoài cầm vào cuống rốn.
Câu 4: Dấu hiệu nào giúp phát hiện sớm chảy máu sau đẻ:
  • Mạch (nhịp tim) trên 90 lần/ phút.
  • Tử cung cao trên rốn.
  • Tử cung mềm.
  • Lượng máu mất trên 300 ml.
Câu 5: Người mẹ nên cho con bú sớm sau đẻ trong khoảng thời gian nào:
  • ≤ 30 phút
  • 6 giờ
  • 24 giờ
  • Khi nào xuống sữa
Câu 6: Sau khi sổ rau nếu thấy chảy máu thì cần làm trước nhất:
  • Tiêm ngay thuốc co tử cung.
  • Kiểm soát tử cung ngay.
  • Đo mạch, huyết áp, kiểm tra máu chảy từ đâu.
  • Thông tiểu ngay.
Câu 7: Chọn câu đúng nhất nói về bong rau kiểu Baudelocque:
  • Bong từ trung tâm ra ngoại biên
  • Bong từ ngoại biên vào trung tâm
  • Bong từ rìa bên này bánh rau sang bờ bên đối diện
  • Thường gây chảy máu
Câu 8: Sau khi bong rau, rau sẽ được sổ ra ngoài theo bao nhiêu cách?
  • 4 cách.
  • 3 cách.
  • 2 cách.
  • 1 cách.
Câu 9: Cơ chế cầm máu quan trọng nhất trong giai đoạn sổ rau là:
  • Tăng các yếu tố đông máu khi có thai
  • Đông máu trong các mạch máu ở thành tử cung do hiện tượng co mạch
  • Co thắt các bó cơ đan chéo ở thân tử cung
  • Giảm rõ rệt áp lực máu ở các tiểu động mạch tử cung
Câu 10: Hãy lựa chọn cách xử trí phù hợp nhất: trong khi đỡ rau nếu màng rau chưa bong hết thì:
  • Hạ thấp bánh rau xuống để trong lòng bàn tay xoay đều bánh rau để bong nốt phần màng còn lại
  • Nếu không được có thể cho tay vào buồng tử cung lấy nốt phần màng còn
  • Có thể cầm bánh rau bằng hai bàn tay rồi kéo bánh rau ra
  • Không cần thiết để lấy nốt phần màng còn lại

Câu 1: Giai đoạn tái sinh lớp nội mạc tử cung sau sinh bắt đầu vào khoảng thời gian:
  • 1 tuần sau sinh
  • 2 tuần sau sinh
  • 4 tuần sau sinh
  • 6 tuần sau sinh
Câu 2: Trong hậu sản bình thường, lỗ trong cổ tử cung thường đóng lại vào khoảng:
  • 3 ngày sau sinh
  • 1 tuần sau sinh
  • 2 tuần sau sinh
  • 4 tuần sau sinh
Câu 3: Trong hậu sản bình thường, ngày thứ 6 sau sinh, vị trí đáy tử cung ở:
  • Dưới rốn 2 cm
  • Khoảng giữa rốn và xương vệ
  • 2 cm trên xương vệ
  • Không còn sờ được trên xương vệ
Câu 4: Đoạn dưới tử cung thu hồi trở lại thành eo tử cung vào khoảng thời điểm nào sau sinh?
  • 5 ngày
  • 8 ngày
  • 14 ngày
  • 28 ngày
Câu 5: Thời gian để cơ quan sinh dục của sản phụ trở lại bình thường về mặt giải phẫu, sinh lý gọi là thời kỳ hậu sản. Thời kỳ này bình thường là:
  • 4 tuần sau khi sinh
  • 6 tuần sau khi sinh
  • 8 tuần sau khi sinh
  • 10 tuần sau khi sinh
Câu 6: Ngay sau khi sinh tử cung của sản phụ có trọng lượng khoảng:
  • 750gr
  • 850gr
  • 1000gr
  • 1100gr
Câu 7: Về mặt lâm sàng, trong thời kỳ hậu sản người ta nhận thấy có 3 biểu hiện thay đổi ở thân tử cung, chọn câu ĐÚNG:
  • Tử cung co cứng, tử cung co bóp và cầu an toàn
  • Tử cung co cứng, hiện tượng đau bụng và cầu an toàn
  • Tử cung co cứng, tử cung co bóp và tử cung co hồi
  • Tử cung co bóp, tử cung co hồi và cầu an toàn
Câu 8: Điều nào sau đây đúng nhất khi tử cung co cứng sau khi đẻ:
  • Tử cung co cứng trong vài giờ tạo thành một khối chắc, trên lâm sàng tương ứng là cầu an toàn.
  • Tử cung co cứng trong vài giờ tạo thành một khối chắc, trên lâm sàng tương ứng là cầu an toàn, vị trí của đáy tử cung ở ngay dưới rốn.
  • Tử cung co cứng trong vài giờ tạo thành một khối chắc, trên lâm sàng tương ứng là cầu an toàn, vị trí của đáy tử cung ở ngay trên rốn.
  • Tử cung co cứng trong vài giờ tạo thành một khối chắc, trên lâm sàng tương ứng là cầu an toàn, vị trí của đáy tử cung ở ngang rốn. Biểu hiện bởi đau bụng, ra máu và sản dịch bị đẩy ra ngoài.
Câu 9: Thuốc tránh thai nào được khuyên dùng ở các bà mẹ đang cho con bú:
  • Marvelon
  • Exluton
  • Mercilon
  • Tri-regol
Câu 10: Thế nào gọi là bí tiểu sau đẻ?
  • Nếu sau đẻ 12 giờ vẫn chưa đi tiểu được
  • Nếu sau đẻ 14 giờ vẫn chưa đi tiểu được
  • Nếu sau đẻ 16 giờ vẫn chưa đi tiểu được
  • Nếu sau đẻ 18 giờ vẫn chưa đi tiểu được

Câu 1: * Cơn co tử cung chuyển dạ được gọi là tăng khi :
  • Trương lực cơ tử cung tăng.
  • Cơn co tử cung dài và mạnh, thời gian nghỉ ngắn
  • Trương lực cơ lẫn tần số cơn co đều tăng
  • Cơn co tử cung ngắn và thời gian nghỉ dài
Câu 2: * Trong chuyển dạ, nếu cơn co tử cung tăng, nguyên nhân đầu tiên cần nghĩ đến là:
  • Có cản trở cơ học trong tiến triển của ngôi thai.
  • Nhiễm trùng ối
  • Đa thai
  • Đa ối
Câu 3: * Biến chứng đáng ngại nhất của cơn co tử cung tăng nếu không được điều trị là :
  • Vỡ ối sớm
  • Suy thai
  • Vỡ tử cung
  • Ngạt và sang chấn sơ sinh
Câu 4: * Chuyển dạ kéo dài do cơn co tử cung giảm trong đa ối, hướng xử trí thích hợp là :
  • Mổ lấy thai
  • Tia ối
  • Tăng co với oxytocin
  • Để chuyển dạ diến biến tự nhiên
Câu 5: * Các yếu tố dưới đây đều gây rối loạn tăng cơn cơ tử cung trong chuyển dạ, ngoại trừ :
  • Não úng thủy
  • Ngôi ngang
  • Đa ối
  • Khung chậu hẹp
Câu 6: * Rối loạn tăng trương lực cơ bản của cơ tử cung gặp điển hình nhất trong trường hợp nào dưới đây:
  • Phù rau thai
  • Rau bong non
  • Đa ối
  • Doạ vỡ tử cung
Câu 7: *Sản phụ khoẻ mạnh 30 tuổi, lần đầu đẻ thường con nặng 3000g. Lần này thai đủ tháng trọng lượng thai ước 3200g. CTC mở 4cm, ối còn, cơn co tử cung đo được cùng thời điểm là 50mmHg, trương lực cơ bản cơ tử cung là 12 mmHg, bệnh nhân đau nhiều. Theo bạn chẩn đoán nào dưới đây là đúng cho trường hợp trên:
  • Rối loạn giảm cơn co tử cung
  • Rối loạn tăng cơn co tử cung
  • Rối loạn tăng trương lực cơ bản tử cung
  • Diễn biến chuyển dạ bình thường
Câu 8: *Cùng tình huống trên, bạn hãy chọn một xử trí thích hợp dưới đây:
  • Cho thuốc giảm cơn co tử cung và theo dõi diến biến chuyển dạ
  • Bấm ối và theo dõi tiếp diễn biến sau bấm ối
  • Không can thiệp gì, theo dõi diến biến chuyển dạ tự nhiên
  • Bấm ối và truyền Oxytocin (đẻ chỉ huy)
Câu 9: * Chọn câu đúng nhất với khung chậu hẹp eo trên trong chuyển dạ:
  • Cơn co cường tính.
  • Ngôi thai chưa lọt.
  • Dấu hiệu đầu chờm vệ.
  • Thai suy.
Câu 10: *Góc vòm vệ có giá trị để đánh giá đường kính nào của khung chậu?
  • Ngang eo giữa.
  • Ngang eo dưới.
  • Trước sau eo giữa.
  • Trước sau eo dưới.

Câu 1: Tiên lượng cuộc đẻ tốt sẽ giúp sản phụ:
  • Tránh được cuộc mổ đẻ
  • Giảm bớt khó khăn và biến cố ở mức thấp nhất khi đẻ
  • Tránh được can thiệp thủ thuật
  • Tránh được dị dạng thai
Câu 2: Gọi là con so lớn tuổi khi mẹ:
  • Trên 30 tuổi
  • Trên 35 tuổi
  • Trên 40 tuổi
  • Trên 45 tuổi
Câu 3: Lần đầu đã mổ đẻ thì tiên lượng đẻ lần sau:
  • Bắt buộc phải mổ lại lấy thai
  • Vẫn có thể cho đẻ tự nhiên đường dưới
  • Bắt buộc phải đẻ chỉ huy băng oxytocin
  • Nếu đẻ đường dưới thì phải can thiệp bằng Forceps
Câu 4: U xơ tử cung với thai nghén khi chuyển dạ có khả năng đẻ khó vì các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:
  • Rối loạn cơn co tử cung.
  • Ngôi thai bình chỉnh không tốt
  • Chảy máu ở giai đoạn III
  • Phải bóc rau nhân tạo
Câu 5: Biểu đồ chuyển dạ cần được sử dụng ở:
  • Tất cả các cơ sở sản khoa
  • Tuyến tỉnh
  • Tuyến huyện – quận
  • Tuyến xã
Câu 6: Thai phụ có tiền sử dò bàng quang âm đạo, tiên lượng cuộc đẻ khi thai đủ tháng: Chọn câu đúng
  • Phải can thiệp đẻ forceps
  • Phải can thiệp đẻ giác hút
  • Phải can thiệp mổ lấy thai
  • Việc can thiệp khi đẻ phụ thuộc vào trọng lượng của thai
Câu 7: Thai phụ có tiền sử mổ đẻ cũ 2 lần, tiên lượng lần đẻ này:
  • Mổ lấy thai chủ động trước khi chuyển dạ
  • Mổ lấy thai chủ động trong chuyển dạ
  • Can thiệp đẻ forceps
  • Can thiệp đẻ giác hút
Câu 8: Thời gian chuyển dạ kéo dài có khả năng dẫn tới, NGOẠI TRỪ:
  • Suy thai
  • Ngôi bất thường
  • Băng huyết sau đẻ
  • Vỡ tử cung
Câu 9: Trong chuyển dạ, tình trạng đầu ối được tiên lượng là tốt khi khám thấy:
  • Ối dẹt
  • Ối phồng
  • Ối đã vỡ
  • Màng ối dầy
Câu 10: Trong chẩn đoán xác định chuyển dạ thật sự, hãy chọn một câu đúng nhất:
  • Cơn co thưa ,yếu
  • Cổ tử cung chưa xóa mở
  • Nhịp tim thai 140 l/phút
  • Đã thành lập đầu ối

Câu 1: Triệu chứng dưới đây là của vỡ tử cung dưới phúc mạc, NGOẠI TRỪ:
  • Có dấu hiệu dọa vỡ tử cung
  • Hình dáng tử cung không thay đổi
  • Có phản ứng hạ vị và điểm đau rõ
  • Sờ thấy thai nhi nằm trong ổ bụng
Câu 2: Các xử trí dọa vở tử cung dưới đây đều đúng NGOẠI TRỪ:
  • Dùng thuốc giảm cơn co
  • Cho đẻ bằng Forceps nếu đủ điều kiện
  • Cho đẻ bằng giác hút nếu đủ điều kiện
  • Mổ lấy thai khi ngôi chưa lọt
Câu 3: Trong trường hợp vỡ tử cung hoàn toàn, thai nhi bị đẩy vào trong ổ bụng và thường chết nhanh chóng là do nguyên nhân, chọn câu đúng:
  • Thai không được bảo vệ bởi ối
  • Thai bị chèn ép bởi các cơ quan trong ổ bụng
  • Vở tử cung gây bong rau
  • Thay đổi áp suất trong ổ bụng
Câu 4: Chọn một câu SAI về nguyên nhân gây vỡ tử cung:
  • Ngôi ngang
  • Bất xứng đầu chậu
  • Do đa ối
  • Vết mổ củ lấy thai
Câu 5: Các nguyên nhân gây vỡ tử cung dưới đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Sẹo mổ lấy thai ngang đoạn dưới.
  • Sẹo mổ lấy thai ở thân tử cung.
  • Sẹo mổ cắt nhân xơ dạng polip dưới niêm mạc.
  • Sẹo mổ tạo hinh vòi tử cung.
    .
Câu 6: Chọn câu đúng về triệu chứng có giá trị xác định vỡ tử cung trong chuyển dạ:
  • Dấu hiệu Banld – Frommel + cơn co tử cung mau mạnh.
  • Dấu hiệu Banld – Frommel + khám âm đạo thấy nguyên nhân đẻ khó.
  • Sờ nắn thấy các phần thai lổn nhổn ngay dưới da bụng.
  • Cơn co tử cung dồn dập.
Câu 7: Chọn câu sai về chẩn đoán vỡ tử cung ở vết mổ đẻ cũ:
  • Dựa vào dấu hiệu doạ vỡ tử cung.
  • Thai phụ đau vết mổ đột ngột.
  • Ra máu đỏ tươi ở âm đạo.
  • Toàn trạng có dấu hiệu choáng.
    .
Câu 8: Nguyên nhân vỡ tử cung trong chuyển dạ dưới đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Tử cung dị dạng
  • Bất tương xứng giữa khung chậu và ngôi thai
  • Doạ đẻ non
  • Cơn co tử cung cường tính
Câu 9: Các dấu hiệu lâm sàng trước vỡ tử cung dưới đây đều đúng NGOẠI TRỪ:
  • Tim thai suy
  • Có dấu hiệu Banld
  • Ngôi bất thường
  • Cơn co thưa yếu
Câu 10: Chọn một câu sai về nguyên nhân gây vỡ tử cung trong khi có thai:
  • Có sẹo mổ tại tử cung
  • Tử cung kém phát triển
  • Con dạ đẻ nhiều lần
  • Tử cung đôi

Câu 1: Trong những biến chứng kể sau, biến chứng nào không liên quan đến tiền sản giật:
  • Sẩy thai.
  • Thai chết lưu.
  • Sản giật.
  • Thai kém phát triển trong tử cung.
Câu 2: Tuần tự các giai đoạn của một cơn sản giật điển hình là:
  • Co cứng – co giật – xâm nhiễm – hôn mê.
  • Xâm nhiễm – co cứng – co giật – hôn mê.
  • Xâm nhiễm – co giật – co cứng – hôn mê.
  • Xâm nhiễm – co giật – hôn mê – co cứng.
Câu 3: Tăng huyết áp (THA) trong thời kỳ có thai là THA xuất hiện:
  • Trước đẻ
  • Sau khi đẻ.
  • Từ tuần thứ 20 của thai kỳ và mất đi chậm nhất là 6 tuần sau đẻ.
  • Bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ.
Câu 4: Đo HA được tiến hành:
  • Sản phụ phải được nghỉ ngơi ít nhất 15 phút, đo 2 lần, mỗi lần cách nhau 2 giờ và đo 2 lần cho mỗi lần đo.
  • Đo 2 lần cách nhau 10 phút.
  • Chỉ cần đo 1 lần ngay khi sản phụ đến khám.
  • Sản phụ chỉ cần nghỉ 5 phút, đo 1 lần.
Câu 5: Hội chứng HELLP về cơ bản gồm các triệu chứng sau:
  • Tan máu vi thể.
  • Tăng các men gan (SGOT; SGPT)
  • Số lượng tiểu cầu giảm (<100000/mm3 máu).
  • Cả 3 dấu hiệu trên kết hợp với dấu hiệu TSG nặng.
Câu 6: TSG nhẹ gồm các triệu chứng:
  • HA tâm trương 90-110 mmHg.
  • Protein niệu (+) hoặc (++).
  • Các enzym của gan tăng rất ít.
  • Các dấu hiệu khác của mắt, hoá sinh máu, thai nhi… đều bình thường.
  • Cả 4 dấu hiệu trên cùng thể hiện triệu chứng của tiền sản giật nhẹ.
Câu 7: Cơn sản giật điển hình gồm:
  • Phải có 4 giai đoạn là: xâm nhiễm, giật cứng, giãn cách và hôn mê.
  • Chỉ có các cơn giật cứng toàn thân.
  • Sau các cơn giật cứng toàn thân, thai phụ vẫn tỉnh táo.
  • Cơn giật giãn cách và hôn mê
Câu 8: Chẩn đoán phân biệt cơn sản giật với:
  • Cơn hạ canxi huyết.
  • Cơn động kinh.
  • Hôn mê do đái tháo đường.
  • Hôn mê gan, hôn mê do urê huyết thanh cao.
Câu 9: Thuốc điều trị cơn sản giật gồm:
  • Hạ áp kết hợp với lợi tiểu.
  • Hạ áp kết hợp với kháng sinh và an thần.
  • Hạ áp kết hợp với Magie Sunphat.
  • Hạ áp + Seduxen + Magie Sunphat + Lợi tiểu + Kháng sinh.
Câu 10: Tiên lượng mức độ nặng hay nhẹ của tiền sản giật - sản giật tuỳ thuộc vào:
  • Mức độ huyết áp tăng
  • Mức độ Protein niệu
  • Mức độ phù
  • Lượng nước tiểu

Câu 1: Thai nhi sinh ra có cân nặng từ 500g đến 900g được gọi là:
  • Sẩy thai.
  • Đẻ cực non.
  • Đẻ non.
  • Già tháng.
Câu 2: Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu đối với trẻ non tháng là:
  • Nhiễm trùng.
  • Xuất huyết.
  • Hạ thân nhiệt.
  • Suy hô hấp.
Câu 3: Hướng điều trị và lời khuyên đối với sản phụ có dấu hiệu dọa đẻ non đúng nhất:
  • Vẫn lao động bình thường
  • Nhập viện theo dõi điều trị
  • Cho thuốc giảm co
  • Không cần điều trị
Câu 4: Một sơ sinh có trọng lượng 1100g - 2000g được gọi là:
  • Sinh cực non
  • Đẻ non
  • Đủ tháng
  • Già tháng
Câu 5: Trẻ non tháng có tất cả những đặc điểm bên ngoài sau đây, NGOẠI TRỪ:
  • Tứ chi ở tư thế duỗi hơn là co.
  • Các nếp nhăn ở gan bàn chân chưa có nhiều.
  • Ở bé gái, âm vật và môi nhỏ bị che khuất bởi môi lớn.
  • Ở bé trai, tinh hoàn chưa di chuyển xuống túi bìu.
Câu 6: Triệu chứng thường gặp nhất ở trẻ non tháng là:
  • Trẻ cử động nhiều.
  • Móng tay móng chân dài.
  • Tăng trương lực cơ.
  • Da có nhiều lông và nhiều chất gây bám vào.
Câu 7: Bệnh lý đáng sợ nhất ở trẻ sơ sinh non tháng là:
  • Hạ đường huyết.
  • Vàng da kéo dài.
  • Xuất huyết tiêu hoá.
  • Bệnh màng trong.
Câu 8: Các câu sau đây về phòng ngừa đẻ non đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Điều trị viêm âm đạo, cổ tử cung khi có thai
  • Khuyến khích sản phụ nghỉ ngơi
  • Hạn chế tập thể dục lúc sản phụ mang thai
  • Cần tránh giao hợp trong những thai kỳ có nguy cơ cao
Câu 9: Các bệnh lý sau đây của sản phụ mang thai có thể là nguyên nhân gây đẻ non, NGOẠI TRỪ:
  • Mẹ mắc các bệnh nhiễm khuẩn
  • Thiếu máu cấp tính và mãn tính
  • Phẫu thuật ở vùng chậu hông
  • Mẹ mắc bệnh đái đường
Câu 10: Đặc điểm của một bé sơ sinh non tháng là, NGOẠI TRỪ :
  • Thai nhi yếu ớt, dễ bị chấn thương
  • Đứa trẻ dễ bị suy hô hấp
  • Sụn vành tai chưa phát triển
  • Các phản xạ phát triển hoàn chỉnh

Câu 1: Đa ối được định nghĩa khi lượng nước ối nhiều hơn:
  • 1000ml.
  • 1500ml.
  • 2000ml.
  • 3000ml.
Câu 2: Nguyên nhân đa ối có thể là:
  • Mẹ bị tiểu đường.
  • Teo hẹp thực quản thai nhi.
  • Thai vô sọ.
  • Câu A , B , C đều đúng.
Câu 3: Loại dị dạng thai nhi nào sau đây có khả năng gây đa ối nhiều nhất:
  • Sứt môi.
  • Bất sản sụn.
  • Thoát vị của cột sống.
  • Phì đại môn vị.
Câu 4: Dấu hiệu nào sau đây có giá trị giúp chẩn đoán đa ối trong 3 tháng cuối thai kỳ?
  • Tử cung căng, có dấu hiệu sóng vỗ.
  • Tim thai khó nghe.
  • Đoạn dưới tử cung căng.
  • Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 5: Đa ối thường KHÔNG kèm theo bệnh lý nào sau đây:
  • Dị dạng thai
  • Bất thường nhiểm sắc thể
  • Mẹ suy dinh dưỡng
  • Các bệnh lý viêm nhiểm nội mạc tử cung hoặc bánh nhau
Câu 6: Trên siêu âm, gọi là đa ối khi chỉ số nước ối (AFI) lớn hơn:
  • 15cm
  • 20cm
  • 25cm
  • 30cm
Câu 7: Trong đa ối mãn, các triệu chứng thường có đặc điểm:
  • Thường xảy ra vaò những tháng cuối của thai kỳ
  • Bệnh tiến triển chậm.
  • Bệnh nhân thường không khó thở nhiều
  • Các câu trên đều đúng.
Câu 8: Bệnh lý nào sau đây không cần chẩn đoán phân biệt với đa ối:
  • Song thai
  • Cổ chướng
  • Rau tiền đạo
  • Khối u buồng trứng
Câu 9: Để chẩn đoán đa ối, siêu âm đo chỉ số ối thấy góc sâu nhất khi:
  • > 50 mm.
  • > 80 mm.
  • > 100 mm.
  • > 200 mm.
Câu 10: Dấu hiệu có giá trị nhất để chẩn đoán đa ối:
  • Thăm khám lâm sàng.
  • Siêu âm.
  • Chụp Xquang.
  • Chọc hút nước ối.

Câu 1: Thai đủ tháng, chẩn đoán thiểu ối khi thể tích nước ối:
  • Dưới 2000ml.
  • Dưới 1000ml.
  • Dưới 500ml.
  • Dưới 250ml.
Câu 2: Biến chứng của tình trạng thiểu ối trong thai kỳ là:
  • Thiểu sản gan.
  • Thiểu sản đường tiêu hóa.
  • Thiểu sản thận .
  • Thiểu sản phổi .
Câu 3: Nguyên nhân của thiểu ối là:
  • Bất sản thận.
  • Teo thực quản.
  • Đa thai.
  • Bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con.
Câu 4: Biến chứng của tình trạng thiểu ối, chon câu sai:
  • Hội chứng chèn ép rốn.
  • Biến dạng về hình thái thai nhi.
  • Thai suy dinh dưỡng trong tử cung.
  • Rau bong non.
Câu 5: Từ tuần thứ 37 đến tuần thứ 41 của thai kỳ, thông thường thể tích nước ối giảm:
  • 10%
  • 20%
  • 30%
  • 40%
Câu 6: Thiếu ối được chẩn đoán khi siêu âm chỉ số nước ối AFI:
  • < 3cm
  • <5 cm
  • < 7 cm
  • < 9 cm
Câu 7: Các bất thường cơ quan của thai thường xảy ra trong thiểu ối là, chọn câu sai:
  • Bất thường hệ tiêu hoá
  • Bất thường hệ hô hấp
  • Bất thường hệ tiết niệu
  • Bất thường hệ sinh dục
Câu 8: Trong bệnh lý thiểu ối, tiên lượng xấu nhất cho thai nếu xẩy ra trong thai kỳ vào thời điểm:
  • Giai đoạn sớm
  • Giai đoạn muộn
  • Thai quá ngày sinh
  • Giai đoạn tiền chuyển dạ
Câu 9: Nguy cơ trực tiếp gây suy thai trong thiểu ối:
  • Do bị chèn ép hộp sọ
  • Do bị chèn ép dây rau
  • Do bị chèn ép bánh rau
  • Do bị chèn ép vùng ngực - bụng
Câu 10: Nguyên nhân không gây thiểu ối:
  • Thai vô sọ.
  • Teo niệu quản bẩm sinh.
  • Hội chứng Turner.
  • Bất đồng nhóm máu giữa mẹ và thai.

Câu 1: Các phương pháp tránh thai dùng cho nam giới sau đây, phương pháp nào có tác dụng ngừa thai cao nhất:
  • Thắt và cắt ống dẫn tinh
  • Giao hợp gián đoạn
  • Bao cao su
  • Các phương pháp có tác dụng như nhau
Câu 2: Cơ chế tránh thai của viên thuốc ngừa thai loại phối hợp là:
  • Ức chế rụng trứng và làm đặc chất nhầy cổ tử cung
  • Gây phản ứng viêm tại nội mạc tử cung
  • Tăng nhu động của vòi trứng
  • Diệt tinh trùng và trứng
Câu 3: Chống chỉ định đặt DCTC tránh thai nào sau đây sai:
  • Rong kinh, rong huyết chưa rõ nguyên nhân
  • Viêm cổ tử cung do Chlamydia
  • Tiền sử thai ngoài tử cung
  • Bệnh béo phì
Câu 4: Tác dụng chính của thuốc ngừa thai kết hợp là:
  • Tác dụng chủ yếu đến niêm mạc tử cung
  • Tác dụng đến niêm dịch cổ tử cung
  • Tác dụng ức chế phóng noãn
  • Ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng
Câu 5: Phụ nữ nghiện thuốc lá thì được khuyên không nên dùng biện pháp tránh thai nào sau đây:
  • Viên thuốc ngừa thai dạng kết hợp
  • Viên thuốc ngừa thai chứa Progesteron đơn thuần
  • Đặt dụng cụ tử cung
  • Đình sản vĩnh viễn
Câu 6: Rigevidon là thuốc ngừa thai uống dạng:
  • Chứa Progesteron đơn thuần
  • Viên thuốc kết hợp
  • Tthuốc 3 pha
  • Loại kế tiếp
Câu 7: Chỉ định đặt dụng cụ tử cung tránh thai nào sau đây là sai:
  • Sau sạch kinh
  • Sau hút điều hòa kinh nguyệt
  • Sự lựa chọn có chọn lọc
  • Ở bệnh nhân suy tim không muốn có thai nữa
Câu 8: Ở Việt Nam phá thai to bằng phương pháp đặt túi nước được áp dụng cho thai kỳ có bề cao tử cung khoảng:
  • 12 - 16 cm
  • 16 - 20 cm
  • 20 - 24 cm
  • 24 - 28 cm
Câu 9: Ở một phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt bình thường, thời điểm đặt DCTC tốt nhất là:
  • Ngay sau khi sạch kinh
  • Giữa chu kỳ kinh
  • Một tuần trước khi có kinh
  • Bất kỳ thời điểm nào
Câu 10: Triệu chứng nào sau đây không phải là tác dụng của viên thuốc tránh thai:
  • Nám mặt
  • Tăng cân
  • Đau bụng
  • Buồn nôn

Không có câu hỏi

Câu 1: Khi tư vấn nạo phá thai, cần thực hiện mấy bước của quy trình tư vấn:
  • 4 bước
  • 5 bước
  • 6 bước
  • 7 bước
Câu 2: Thời điểm tư vấn hiệu quả nhất cho những trường hợp nạo phá thai là:
  • Trước khi làm thủ thuật
  • Trong khi làm thủ thuật
  • Sau khi làm thủ thuật
  • Chỉ A , C là đúng
Câu 3: Trong vấn đề tư vấn nạo phá thai an toàn, nhóm đối tượng đặc biệt gồm:
  • Vị thành niên và phụ nữ phải chịu bạo lực
  • Những người bị tâm thần
  • Những người bị tàn tật
  • Cả A , B , C đều đúng
Câu 4: Cán bộ tư vấn cho người nạo hút thai cần có các kỹ năng sau, NGOẠI TRỪ:
  • Kỹ năng đón tiếp / Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng ra quyết định
  • Kỹ năng lắng nghe
  • Kỹ năng giải quyết vấn đề
Câu 5: Cần tư vấn điều gì về các biện pháp tránh thai sau thủ thuật nạo phá thai:
  • Khả năng có thai lại sớm. Cần chủ động áp dụng biện pháp tránh thai
  • Giới thiệu các biện pháp tránh thai và giúp họ lựa chọn
  • Giới thiệu các địa điềm có thể trợ giúp các biện pháp tránh thai
  • Cả A , B , C đều đúng

Câu 1: Bạn hãy cho biết thai ngoài tử cung chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm của thai nghén:
  • 3 - 5%
  • 2 - 4%
  • 1 - 2%
  • 0,5 - 1%
Câu 2: Thai ngoài tử cung có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các nguyên nhân sản khoa ở 3 tháng đầu của thai kỳ, tỷ lệ này là:
  • 9 -10%
  • . 8 - 9%
  • 4 -10%
  • 5 -12%
Câu 3: Vị trí giải phẫu thường gặp nhất của thai ngoài tử cung là:
  • Đoạn eo của vòi tử cung
  • Đoạn bóng của vòi tử cung
  • Đoạn kẽ của vòi tử cung
  • Ở buồng trứng
Câu 4: Yếu tố nào không là nguyên nhân của thai ngoài tử cung:
  • Tiền sử viêm vòi tử cung
  • Vòi tử cung dài bất thường
  • . Các xơ dính do hậu quả phẫu thuật vùng bụng trước đó
  • Tiền sử sinh đẻ nhiều lần
Câu 5: . Yếu tố nào trong những yếu tố sau đây không phải là nguy cơ của thai ngoài tử cung:
  • Kích thích rụng trứng
  • Tiền sử phẫu thuật vòi tử cung
  • Dùng thuốc tránh thai viên phối hợp
  • Mang DCTC
Câu 6: Phụ nữ nào sau đây dễ có nguy cơ thai ngoài tử cung nhất:
  • Đang sử dụng viên thuốc tránh thai
  • Có tiền sử viêm vòi tử cung
  • Có tiền sử lạc nội mạc tử cung
  • Có chu kỳ kinh không đều
Câu 7: Dấu hiệu nào sau đây có giá trị nhất để chẩn đoán thai trong ổ bụng?
  • Thử nghiệm thai dương tính
  • Ngôi thai bất thường
  • Có cơn go tử cung sau khi cho oxytocine
  • X quang bụng nghiêng thấy cột sống lưng của mẹ nằm vắt qua các phần thai
Câu 8: . Khi bạn nghi ngờ một bệnh nhân bị thai ngoài tử cung, những xét nghiệm cận lâm sàng nào bạn sẽ chỉ định đầu tiên: bạn chỉ định làm đầu tiên:
  • Siêu âm và chụp buồng tử cung
  • Siêu âm và thử ß-HCG nước tiểu
  • Định lượng ß-HCG trong máu
  • Công thức máu và nội soi ổ bụng
  • Nội soi buồng tử cung
Câu 9: Chọc dò túi cùng Douglas: (chọn 1 câu sai)
  • Chỉ giúp ta khẳng định chẩn đoán thai ngoài tử cung vỡ khi hút ra có máu đen loãng, không đông
  • Nếu muốn truyền máu hoàn hồi thì không nên chọc dò túi cùng Douglas vì dễ gây nhiễm khuẩn
  • Nếu hút không có máu thì chưa loại trừ được thai ngoài tử cung
  • Chọc dò túi cùng Douglas có mục đích giải quyết tình trạng máu tràn ngập ổ bụng
Câu 10: Thái độ xử trí đối với thai ngoài tử cung chưa có biến chứng chảy máu trong ổ bụng ở tuyến xã là (chọn một câu đúng nhất):
  • Nếu bệnh nhân chưa có con thì nên theo dõi và điều trị dưỡng thai bằng Progesterone
  • Theo dõi sát, điều trị nội khoa, khi có biến chứng thì chuyển ngay lên tuyến trên
  • Tư vấn và chuyển ngay lên tuyến trên, nơi có khả năng phẫu thuật
  • Cho thuốc giảm đau, cầm máu và chuyển ngay lên tuyến trên để phẫu thuật

Câu 1: Tất cả những câu sau đây về sẩy thai đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Gọi là sẩy thai khi trọng lượng thai nhi tống xuất ra ngoài <500 gr.
  • Xuất độ sẩy thai sớm cao hơn so với sẩy thai muộn.
  • Giao hợp trong lúc có thai là một nguyên nhân chính gây sẩy thai.
  • Hiệu quả điều trị dọa sẩy với progesterone chưa được kiểm chứng.
Câu 2: Gọi là sẩy thai sớm khi thai bị sẩy vào thời điểm nào?
  • Trước tuần lễ vô kinh thứ 10.
  • Trước tuần lễ vô kinh thứ 12.
  • Trước tuần lễ vô kinh thứ 14.
  • Trước tuần lễ vô kinh thứ 20.
Câu 3: Điều nào sau đây KHÔNG gây tăng tỉ lệ sẩy thai:
  • Mẹ lớn tuổi.
  • Mẹ có u xơ tử cung.
  • Tử cung nhi hóa.
  • Khung chậu hẹp.
Câu 4: Sẩy thai liên tiếp nguyên nhân thường do:
  • Mẹ bị sang chấn
  • Mẹ bị lao phổi.
  • Đa thai
  • Bất thường nhiễm sắc thể ở thai.
Câu 5: Ngoài thai kỳ, hở eo tử cung được chuẩn đoán khi đút lọt que Hegar số mấy qua cổ tử cung dễ dàng:
  • Số 4
  • Số 6
  • Số 8
  • Số 11
Câu 6: Nguyên nhân nào sau đây ít nguy cơ gây sảy thai nhất:
  • Tử cung kém phát triển
  • Hở eo tử cung
  • Tử cung đôi
  • U xơ tử cung dưới thanh mạc có cuống.
Câu 7: Nguyên nhân sảy thai nào sau đây không điều trị được:
  • U xơ tử cung
  • Hở eo tử cung
  • Rối loạn nhiễm sắc thể
  • Nhiễm trùng cấp tính
Câu 8: Biện pháp nào sau đây quan trọng nhất trong điều trị doạ sẩy thai:
  • Thuốc giảm cơn co tử cung.
  • Nghỉ ngơi tuyệt đối.
  • Nội tiết progesteron.
  • Chế độ ăn tránh táo bón.
Câu 9: Triệu chứng nào sau đây không gặp trong doạ sẩy thai:
  • Ra máu âm đạo ít một.
  • Tức bụng dưới.
  • Cổ tử cung đóng kín.
  • Dấu hiệu con quay.
Câu 10: Xét nghiệm bắt buộc trước khi khâu vòng cổ tử cung là:
  • HBsAg.
  • Siêu âm.
  • HIV .
  • Phiến đồ âm đạo nội tiết.

Câu 1: Rau bong non có thể là biến chứng của một tình trạng bệnh lý ở mẹ, đó là:
  • Thiếu máu do thiếu sắt.
  • Tiền sản giật nặng.
  • Suy tim.
  • Nhiễm trùng tiểu.
Câu 2: Triệu chứng nào sau đây KHÔNG gặp trong rau bong non:
  • Protein niệu.
  • Mất tim thai.
  • Tăng huyết áp.
  • Cổ tử cung chắc.
  • Trương lực cơ tử cung không tăng
Câu 3: Trong rau bong non thể nặng, áp lực trong buồng ối là:
  • 5-10 mmHg.
  • 15-50 mmHg.
  • > 80 mmHg.
  • > 100 mmHg.
Câu 4: Rau bong non là rau bong:
  • Sau khi sổ thai 5 phút.
  • Ngay sau khi sổ thai.
  • Trước khi sổ thai.
  • Sau khi sổ thai 30 phút.
Câu 5: Rau bong non thường gây ra máu:
  • .Trong 3 tháng cuối thời kỳ thai nghén
  • Máu đen loãng, không đông.
  • Máu tươi và máu cục.
  • Ra máu tái phát.
Câu 6: Triệu chứng thường gặp trong Rau bong non:
  • Cơn co mau mạnh.
  • Đoạn dưới kéo dài.
  • Tử cung cứng như gỗ.
  • Cơn co kéo dài.
  • Tử cung có hình quả bầu nậm.
Câu 7: Trong Rau bong non thể nhẹ:
  • Tử cung co cứng liên tục.
  • Tử cung tăng trương lực.
  • Cơn co tử cung thưa nhẹ.
  • Tử cung cứng như gỗ.
Câu 8: Rau bong non thể nặng, tim thai:
  • Bình thường.
  • Âm tính.
  • Chậm.
  • Nhanh
Câu 9: Bệnh lý nào sau đây liên quan nhiều nhất đến tỷ lệ rau bong non:
  • Chấn thương.
  • Dây rốn ngắn.
  • Chế độ ăn thiếu acid folic.
  • Tăng huyết áp.
Câu 10: Trong rau bong non, triệu chứng nào sau đây là không đúng:
  • Tử cung co cứng tăng trương lực.
  • Tim thai có thể suy hoặc thai chết.
  • Có đau bụng vùng bụng dưới.
  • Chảy máu âm đạo tươi có cục.

Câu 1: Triệu chứng ra máu điển hình của rau tiền đạo là:
  • Ra máu đỏ tươi kèm với triệu chứng đau bụng ngầm.
  • Ra máu đột ngột, máu bầm đen, không đau bụng.
  • Ra máu đỏ tươi, tự cầm, có xu hướng tái phát nhiều lần.
  • Chỉ ra máu đỏ tươi khi có cơn co chuyển dạ.
Câu 2: Phương pháp cận lâm sàng chính xác và an toàn nhất giúp chẩn đoán rau tiền đạo là:
  • Chụp X quang phần mềm.
  • Chụp X quang động mạch.
  • Đồng vị phóng xạ.
  • Siêu âm.
Câu 3: Chẩn đoán rau tiền đạo sau đẻ dựa vào:
  • Đo diện tích bánh rau.
  • Đo chiều dầy bánh rau.
  • Xem sự co hồi của đoạn dưới tử cung.
  • Kiểm tra và quan sát màng rau.
Câu 4: Rau tiền đạo là:
  • Rau cản trở đường ra của thai nhi.
  • Rau gây chảy máu khi có cơn tử cung.
  • Khi rau không bám hoàn toàn vào thân tử cung, một phần hay toàn bộ bánh rau bám vào đoạn dưới tử cung.
  • Bánh rau bịt kín toàn bộ cổ tử cung.
Câu 5: Tỷ lệ nhau tiền đạo trong thai nghén là:
  • 1/100
  • 1/150
  • 1/200
  • 1/250
Câu 6: Trên lâm sàng, rau tiền đạo chảy máu nhẹ là khi lượng máu của mẹ mất:
  • <10% thể tích máu tuần hoàn
  • <15% thể tích máu tuần hoàn
  • <20% thể tích máu tuần hoàn
  • <25% thể tích máu tuần hoàn
Câu 7: Trên lâm sàng, rau tiền đạo chảy máu trung bình là khi lượng máu mất:
  • 10-15% thể tích máu tuần hoàn
  • 25-30% thể tích máu tuần hoàn
  • 30-40% thể tích máu tuần hoàn
  • 40-50% thể tích máu tuần hoàn
Câu 8: Trên lâm sàng, rau tiền đạo chảy máu nặng khi lượng máu mất:
  • >15% thể tích máu tuần hoàn
  • >20% thể tích máu tuần hoàn
  • >30% thể tích máu tuần hoàn
  • >40% thể tích máu tuần hoàn
Câu 9: Ra máu âm đạo trong rau tiền đạo, chọn câu đúng nhất:
  • Luôn luôn đi kèm với cơn co tử cung
  • Máu đen loãng,
  • Có thể ra mấu ồ ạt gây nguy hiểm cho tính mạng của thai phụ
  • Xuất hiện từ từ và chấm dứt từ từ
Câu 10: Trong trường hợp ra máu ít, ngoài triệu chứng ra máu âm đạo, triệu chứng nào dưới đây gợi ý nhiều nhất đến chẩn đoán rau tiền đạo:
  • Tim thai khó nghe hoặc không nghe thấy
  • Thai phụ đau bụng quằn quại
  • Nước ối có lẫn máu
  • Ngôi thai cao hoặc ngôi bất thường

Câu 1: Gọi là chảy máu sau đẻ khi lượng máu mất trên (chọn câu đúng nhất):
  • 300 ml
  • 400 ml
  • 500 ml
  • 700 ml
Câu 2: Gọi là chảy máu sau đẻ khi lượng máu mất trên (chọn câu đúng nhất):
  • 300 ml
  • 400 ml
  • 500 ml
  • 700 ml
Câu 3: Thuốc nào không làm tăng co bóp cơ tử cung trong điều trị đờ tử cung
  • Oxytocin
  • Ergometrin
  • Prostaglandin
  • Buscopan
Câu 4: Chảy máu sau đẻ thường xảy ra:
  • 6 giờ đầu sau đẻ
  • 12 giờ sau đẻ
  • 24 giờ sau đẻ
  • Những ngày sau đẻ
Câu 5: Triệu chứng nào dưới đây không phải là đờ tử cung còn hồi phục:
  • Tử cung co hồi kém
  • Tử cung co hồi kém còn đáp ứng với các thuốc tăng co bóp tử cung
  • Tử cung co hồi kém còn đáp ứng với kích thích cơ học
  • Cơ tử cung không còn đáp ứng với mọi kích thích
Câu 6: Tần suất chảy máu sau đẻ có thể gặp:
  • 18-26%
  • 10%
  • 30%
  • 40%
Câu 7: Thuốc nào không làm tăng co bóp cơ tử cung trong điều trị đờ tử cung
  • Oxytocin
  • Ergometrin
  • Prostaglandin
  • Buscopan
Câu 8: Chảy máu sau đẻ thường xảy ra:
  • 6 giờ đầu sau đẻ
  • 12 giờ sau đẻ
  • 24 giờ sau đẻ
  • Những ngày sau đẻ
Câu 9: Nguyên nhân thông thường nhất của chảy máu sau đẻ là:
  • Vỡ tử cung
  • Đờ tử cung
  • Rách cổ tử cung
  • Rách âm đạo
Câu 10: Triệu chứng nào dưới đây không phải là đờ tử cung còn hồi phục:
  • Tử cung co hồi kém
  • Tử cung co hồi kém còn đáp ứng với các thuốc tăng co bóp tử cung
  • Tử cung co hồi kém còn đáp ứng với kích thích cơ học
  • Cơ tử cung không còn đáp ứng với mọi kích thích

Câu 1: Điều nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi gây nhiễm khuẩn hậu sản?
  • Sót rau.
  • Đẻ non.
  • Bế sản dịch.
  • Chuyển dạ kéo dài.
Câu 2: Băng huyết muộn trong thời kỳ hậu sản thường do:
  • Đờ tử cung.
  • Vỡ tử cung.
  • Sót rau.
  • Rách âm đạo.
Câu 3: Vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn hậu sản thường gặp là:
  • Trực khuẩn uốn ván.
  • Xoắn khuẩn giang mai.
  • coli
  • Trực khuẩn lao.
Câu 4: Nhiễm khuẩn vết khâu tầng sinh môn có các biểu hiện sau:
  • Tại chỗ sưng, nóng, đỏ, đau.
  • Tử cung co hồi chậm, sản phụ rét run và sốt cao dao động.
  • Bí tiểu tiện.
    D Bí đại tiện
Câu 5: Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn tầng sinh môn gồm:
  • Vết khâu TSM không đảm bảo kỹ thuật (không so le, không chồng mép, không còn khoảng trống)
  • Vết khâu TSM không vô trùng.
  • TSM bị rách nhưng không khâu phục hồi.
  • Sót gạc trong âm đạo.
Câu 6: Viêm niêm mạc tử cung có các triệu chứng sau đây:
  • Sốt 38o, sản dịch hôi, bẩn, cổ tử cung đóng chậm, tử cung co hồi chậm.
  • Sốt cao.
  • Ấn vào tử cung, sản phụ kêu đau.
  • Chỉ có sản dịch lẫn máu.
Câu 7: Nguyên nhân gây viêm phúc mạc toàn bộ gồm:
  • Sau mổ lấy thai không vô khuẩn, tổn thương các tạng không được điều trị.
  • Sau kiểm soát tử cung, bóc rau nhân tạo, các thủ thuật trong buồng tử cung.
  • Viêm niêm mạc tử cung, viêm tử cung toàn bộ không được điều trị khỏi.
  • Sau vỡ tử cung không được phát hiện và điều trị.
Câu 8: Nhiễm khuẩn máu có các biểu hiện chính sau:
  • Sốt rất cao,dao động.
  • Tử cung co hồi chậm, sản dịch bẩn.
  • Choáng do nhiễm khuẩn, cấy máu có thể có vi khuẩn mọc, nếu không có vi khuẩn mọc cũng không thể loại trừ.
  • A , B , C đều đúng
Câu 9: Viêm tắc tĩnh mạch có các biểu hiện sau:
  • Xét nghiệm thấy máu tăng đông.
  • Đau tại nơi tĩnh mạch bị tắc.
  • Thường xảy ra vào ngày thứ 17, 18 sau đẻ.
  • A , B , C . đều đúng
Câu 10: Để đề phòng nhiễm khuẩn hậu sản cần phải:
  • Kiểm soát tử cung 100% trường hợp sau đẻ
  • Dùng thuốc co hồi tử cung sau đẻ
  • Đỡ đẻ sạch, tránh sót rau, , vận động sớm sau đẻ.
  • Nếu ối vỡ non, vỡ sớm mà sản phụ phải mổ lấy thai thì cắt tử cung ngay sau khi lấy thai và rau

Câu 1: Chọn câu SAI , tiêu chuẩn chẩn đoán thai trứng có nguy cơ cao gồm:
  • Tử cung to hơn tuổi thai.
  • Nang hoàng tuyến to > 6cm.
  • b-hCG > 100.000mIU/mL .
  • Thai kỳ trước là thai lưu.
Câu 2: Bệnh nguyên bào nuôi gồm:
  • Thai trứng toàn phần.
  • Thai trứng bán phần.
  • Ung thư nguyên bào nuôi.
  • Thai trứng xâm lấn.
Câu 3: Trong thai trứng bán phần:
  • Các mô trứng chỉ chiếm một phần buồng tử cung.
  • Luôn luôn có nang hoàng tuyến.
  • Vừa có mô rau bình thường vừa có mô trứng.
  • Nguy cơ cao hơn thai trứng toàn phần.
Câu 4: Chửa trứng bán phần là:
  • Khi các nang trứng chỉ chiếm một phần buồng tử cung.
  • Khi bên cạnh các nang trứng còn thấy cấu trúc rau thai bình thường.
  • Một phần nang trứng chứa dịch loãng, một phần chứa máu.
  • Khi thai trứng có kèm theo một nang hoàng tuyến.
Câu 5: Dấu hiệu lâm sàng thường gặp nhất trong chửa trứng là:
  • Rong huyết.
  • Tử cung lớn hơn so với tuổi thai.
  • Dấu hiệu tiền sản giật, sản giật.
  • Đau vùng tiểu khung.
Câu 6: Tỷ lệ diễn biến lành tính sau nạo thai trứng vào khoảng:
  • 30%
  • 50%
  • 60%
  • 80%
Câu 7: Triệu chứng có giá trị chẩn đoán chắc chắn nhất của chửa trứng là:
  • Tử cung to hơn so với tuổi thai
  • Định lượng hCG nước tiểu > 20.000 đơn vị ếch.
  • Khám thấy các nang trứng qua lỗ cổ tử cung.
  • Siêu âm thấy hình ảnh tuyết rơi.
Câu 8: Nguy cơ mắc bệnh tương đối của chửa trứng cao nhất ở người phụ nữ mang thai trong độ tuổi:
  • 15 -20
  • 25-30
  • 31-35
  • > 35
Câu 9: Câu trả lời nào sau đây là sai về thai trứng:
  • Trong chửa trứng toàn phần bề cao tử cung thường lớn hơn tuổi thai.
  • Mật độ tử cung thường chắc.
  • Khoảng 25% chửa trứng có nang hoàng tuyến 2 bên.
  • Triệu chứng cường giáp gặp trong 10% trường hợp chửa trứng.
Câu 10: Thời gian cần thiết để theo dõi sau nạo trứng:
  • 3 tháng
  • 6 tháng
  • 10 tháng
  • 12tháng

Câu 1: Hiện tượng biểu mô hóa có thể thực hiện theo cơ chế sau:
  • Biểu mô tuyến mọc chồm lên biểu mô lát.
  • Các tế bào dự trữ của biểu mô tuyến biến thành mô bì lát.
  • Sự tăng sinh nhiều lớp với nhiều tế bào trưởng thành già cỗi.
  • Biểu mô lát biến thành mô bì trụ do tác dụng của estrogen.
  • Tất cả các câu trên đều sai.
Câu 2: Lộ tuyến tử cung không thường gặp ở nhóm người nào sau đây?
  • Phụ nữ trong khoảng tuổi sinh hoạt tình dục.
  • Phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ đang dùng thuốc viên tránh thai dạng phối hợp.
  • Phụ nữ đang đặt vòng tránh thai.
  • Phụ nữ sau tuổi mãn kinh.
Câu 3: Triệu chứng thường gặp nhất của viêm lộ tuyến cổ TC là
  • Ra khí hư
  • Đau
  • Ngứa
  • Chảy máu
Câu 4: Hình ảnh giải phẫu bệnh trong tổn thương lành tính cổ tử cung là:
  • Cấu trúc biểu mô bị đảo lộn.
  • Cấu trúc tế bào bị đảo lộn.
  • Hình thể tế bào bị thay đổi.
  • Cấu trúc của biểu mô và tế bào không gây đảo lộn.
Câu 5: Yếu tố tạo nên môi trường pH âm đạo là:
  • Do vi khuẩn Ecoli trong âm đạo.
  • Do progesteron.
  • Do nấm men trong môi trường âm đạo.
  • Do trực khuẩn Doderlein trong môi trường âm đạo.
Câu 6: Tổn thương lộ tuyến cổ tử cung nguyên nhân do, NGOẠI TRỪ:
  • Sang chấn do chửa đẻ.
  • Sang chấn do nạo phá thai.
  • Do bẩm sinh.
  • Sau khi bị giang mai.
Câu 7: Các câu sau về hình ảnh tái tạo của lộ tuyến đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Cửa tuyến.
  • Đảo tuyến.
  • Nang Naboth.
  • Vết trắng.
Câu 8: Các tổn thương nghi ngờ của cổ tử cung khi soi cổ tử cung, NGOẠI TRỪ:
  • Vết trắng.
  • Lát đá.
  • Chấm đáy
  • Cửa tuyến, đảo tuyến
  • Mạch máu bất thường.
Câu 9: Các phương pháp diệt tuyến trong điều trị lộ tuyến cổ tử cung, NGOẠI TRỪ:
  • Đốt điện.
  • Đốt lạnh.
  • Đốt Laser
  • Đặt thuốc kéo dài
Câu 10: Không làm Pap's mear khi. NGOẠI TRỪ:
  • Gần đến ngày hành kinh
  • Có đặt thuốc trong âm đạo
  • Viêm nhiễm âm đạo, cổ tử cung
  • Trong khi đang có thai

Câu 1: Điều nào sau đây không phải là một đồng yếu tố gây ung thư cổ tử cung:
  • Hút thuốc lá.
  • Hoạt động tình dục sớm.
  • Có nhiều bạn tình.
  • Bắt đầu có kinh sớm.
  • Suy giảm miễn dịch.
Câu 2: Ung thư có tổn thương lâm sàng khu trú ở cổ tử cung, kích thước sang thương < 4cm thì được xếp vào giai đoạn nào?
  • Ia1.
  • Ia2.
  • Ib1.
  • Ib2.
  • IIa.
Câu 3: Chọn một câu đúng về ung thư cổ tử cung:
  • Ung thư tế bào tuyến có tiên lượng xấu hơn ung thư tế bào gai.
  • Ung thư giai đoạn I thì chưa có xâm lấn hạch.
  • Dạng xâm nhiễm là thể lâm sàng thường gặp nhất.
  • Đặc điểm của giai đoạn IIa là đã xâm lấn cổ tử cung nhưng chưa đến âm đạo.
  • Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là huyết trắng có lẫn máu.
Câu 4: Trong những yếu tố sau đây, yếu tố nào được xem như có nhiều liên quan với tân sinh biểu mô cổ tử cung nhất:
  • Human Papilloma virus (HPV) 6, 11.
  • HPV 16, 18.
  • Herpes simplex nhóm 1.
  • Giao hợp sớm dưới 17 tuổi.
  • Giang mai.
Câu 5: Vị trí xuất hiện tân sinh trong biểu mô cổ tử cung là:
  • Ranh giới giữa biểu mô lát và biểu mô trụ.
  • Bên dưới các nang Naboth ở cổ tử cung.
  • Biểu mô tuyến của kênh cổ tử cung.
  • Biểu mô lát của cổ ngoài.
  • Vùng chuyển tiếp hoặc chuyển sản (transformation zone) ở cổ tử cung.
Câu 6: Chọn câu SAI , liên quan đến tân sinh trong biểu mô cổ tử cung:
  • Một tân sinh trong biểu mô có thể do nhiều loại HPV .
  • Có thể tầm soát bằng phương pháp tế bào âm đạo (Pap smear).
  • Tất cả tổn thương tân sinh trong biểu mô sớm hay muộn cũng sẽ tiến đến ung thư cổ tử cung.
  • Soi cổ tử cung là một công cụ không thể thiếu để chẩn đoán tân sinh trong biểu mô cổ tử cung.
  • Trong đa số trường hợp chỉ cần điều trị bảo tồn là đủ.
Câu 7: Về phân loại ung thư CTC theo FIGO , chọn 1 câu sai:
  • Luôn luôn được sử dụng
  • Phân loại TNM được ưa chuộng hơn
  • Nó chỉ dựa trên khám lâm sàng
  • Giai đoạn O là ung thư trong liên bào, tế bào ung thư chưa lan vào lớp đệm và chưa phá vỡ màng đáy
Câu 8: Các yếu tố tiên lượng trong ung thư CTC sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ::
  • Phụ thuộc vào tuổi người bệnh
  • Phụ thuộc vào giai đoạn theo FIGO
  • Phụ thuộc vào kích thước khối u
  • Phụ thuộc vào sự lan tràn hạch
Câu 9: Trong điều trị ung thư CTC giai đoạn IIa, người ta không dùng phương pháp:
  • Xạ trị trước mổ
  • Cắt TC hoàn toàn mở rộng + nạo vét hạch
  • Xạ trị sau mổ
  • Hóa chất đơn thuần
Câu 10: Nguy cơ cao trong ung thư CTC là loại virus sau:
  • CMV
  • Herpes type 1 (HSV 1)
  • HSV 2
  • HPV type 16

Câu 1: Nhóm phụ nữ nào sau đây có nhiều nguy cơ bị ung thư nội mạc tử cung ?
  • Đa sản.
  • Có tiền căn nạo thai nhiều lần.
  • Béo phì.
  • Sử dụng thuốc viên ngừa thai loại phối hợp.
  • Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 2: Qua chụp buồng tử cung-vòi trứng cản quang, hình ảnh nào sau đây gợi ý nhiều nhất đến ung thư nội mạc tử cung?
  • Hình ảnh lồi, tẩm nhuận cản quang đều.
  • Hình ảnh khuyết, bờ nhẵn, cản quang đồng nhất.
  • Buồng tử cung thu nhỏ kích thước, bờ hình dợn sóng.
  • Hình ảnh khuyết, bờ răng cưa, cản quang không đồng nhất.
  • Hình dạng lồi, bờ không đều, thành tử cung hình dợn sóng.
Câu 3: Nhóm phụ nữ nào sau đây có nhiều nguy cơ bị ung thư niêm mạc tử cung?
  • Tuổi từ 50-70 tuổi
  • Không sinh đẻ hoặc giảm sinh sản
  • Béo phì, đái đường, cao huyết áp
  • Mãn kinh muộn
  • A ,B ,C ,D đúng
Câu 4: Xét nghiệm cận lâm sàng nào sau đây có thể giúp chẩn đoán chính xác ung thư niêm mạc tử cung?
  • Soi buồng tử cung và siêu âm
  • Chụp buồng tử cung và siêu âm
  • Tế bào học dịch hút từ buồng tử cung
  • Nạo sinh thiết từng phần buồng tử cung
  • A ,B ,C ,D đúng
Câu 5: Theo phân loại của FIGO , giai đoạn II của ung thư niêm mạc tử cung khi:
  • Ung thư giới hạn ở thân tử cung, buồng tử cung sâu dưới 8 cm
  • Ung thư giới hạn ở thân tử cung, buồng tử cung sâu hơn 8 cm
  • Ung thư lan vào lớp cơ thân tử cung xuống đến eo và cổ tử cung
  • Ung thư lan sâu vào lớp cơ tử cung và chỉ lan đến eo tử cung
  • Ung thư lan vào lớp cơ thân tử cung, eo, cổ tử cung và đến bề mặt 1/3 trên âm đạo
Câu 6: Ung thư niêm mạc đã lan ra khỏi tử cung nhưng vẫn còn khu trú trong tiểu khung, xâm lấn vào âm đạo thì được xếp vào giai đoạn
  • II a
  • II b
  • III
  • IV a
  • IV b
Câu 7: Liên quan đến ung thư niêm mạc tử cung, câu nào đúng:
  • Là các khối u phát triển từ cơ tử cung
  • Trên 80% trường hợp gặp ở người mãn kinh
  • Trên 50% trường hợp gặp ở người mãn kinh
  • Khoảng 75% có nguồn gốc từ biểu mô tuyến niêm mạc tử cung.
  • Thường gặp biểu mô biệt hoá lát xen lẫn với biểu mô tuyến
Câu 8: Các yếu tố tiên lượng trong ung thư niêm mạc tử cung sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Tuổi
  • Độ xâm nhập vào cơ TC
  • Lan tràn hạch
  • Béo phì
Câu 9: Về ung thư niêm mạc tử cung, chọn câu sai:
  • Là ung thư đứng thứ 2 trong phụ khoa
  • Tỷ lệ cao đối với phụ nữ trong khoảng 40-50 tuổi
  • Là ung thư phụ thuộc hormon
  • Độ II được đặc trưng bởi sự lan tràn tới lỗ trong CTC
Câu 10: . Xét nghiệm không cần thiết trong trường hợp ung thư niêm mạc tử cung giai đoạn Ia:
  • Phiến đồ AĐ - CTC
  • Sinh thiết NMTC định hướng
  • Siêu âm gan
  • Chụp cắt lớp bụng – tiểu khung

Câu 1: Biến chứng sản khoa thường gặp nhất của một u buồng trứng thực thể là:
  • Khối u tiền đạo.
  • Sẩy thai.
  • Đẻ non.
  • Thai kém phát triển.
Câu 2: Tỉ lệ ác tính hay xảy ra nhất với loại u buồng trứng nào sau đây?
  • U tiết dịch nhầy.
  • U tiết dịch trong.
  • U dạng bì.
  • U nang hoàng tuyến.
Câu 3: Trong u buồng trứng kèm với thai kỳ, biến chứng xoắn u dễ xảy ra nhất ở thời điểm nào
  • 3 tháng đầu thai kỳ.
  • 3 tháng giữa thai kỳ.
  • Trong kỳ hậu sản.
  • 3 tháng cuối thai kỳ.
Câu 4: Về nang hoàng thể của buồng trứng, chọn câu đúng:
  • Được xếp loại như là một u không tân lập.
  • Chỉ xuất hiện trong nửa sau của chu kỳ kinh.
  • Nếu bị xuất huyết, cho bệnh cảnh lâm sàng giống như thai ngoài tử cung vỡ.
  • Thường chẩn đoán xác định được trong lúc mổ.
Câu 5: Tất cả những câu sau đây về u buồng trứng cơ năng đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Có thể là u dạng nang hoặc dạng đặc.
  • Nghĩ là u cơ năng khi đường kính < 5cm.
  • Thường tự biến mất sau vài chu kỳ kinh nguyệt hoặc dùng thuốc tránh thai.
  • Xử trí chủ yếu là theo dõi.
Câu 6: U buồng trứng cần được phân biệt với:
  • Bàng quang ứ nước tiểu.
  • Ứ nước vòi tử cung.
  • U xơ tử cung dưới thanh mạc có cuống.
  • Cổ chướng
Câu 7: Chọn một câu đúng về u nang buồng trứng sau đây:
  • U tiết dịch trong thường rất to so với các loại u nang khác.
  • U nang bì dễ có biến chứng xoắn nhất.
  • U đặc buồng trứng luôn luôn là ác tính.
  • Trên lâm sàng luôn luôn dễ dàng phân biệt được u buồng trứng và u tử cung.
Câu 8: Dấu hiệu đặc biệt của u nang buồng trứng xoắn là :
  • Mạch nhanh
  • Huyết áp hạ
  • Nôn
  • Đau đột ngột dữ dội vùng hạ vị
Câu 9: Triệu chứng nào sau đây không liên quan tới u nang buồng trứng?
  • Đau vùng bụng dưới
  • Bụng lớn dần
  • Rối loạn tiết niệu (tiểu khó, gắt, nhiều lần)
  • Tắt kinh
Câu 10: Tỷ lệ u nang BT là bao nhiêu ở phụ nữ trong độ tuổi hoạt động sinh dục và sau mãn kinh?
  • Khoảng 20% phụ nữ trong độ tuổi hoạt động sinh dục, 5% sau mãn kinh
  • Khoảng 20% phụ nữ trong độ tuổi hoạt động sinh dục, < 1% sau mãn kinh
  • Khoảng 30% phụ nữ trong độ tuổi hoạt động sinh dục, 5% sau mãn kinh
  • Khoảng 30% phụ nữ trong độ tuổi hoạt động sinh dục, < 1% sau mãn kinh
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?

Tất cả đánh giá

Admin
- 2025-02-18 09:53:10

Tuyệt vời

Động trái tim pha lê
- 2025-03-16 11:14:16

Đánh giá tổng quát

Dựa trên 2 đánh giá
5
4
3
2
1
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Ngành nghề
Y học cổ truyền
Môn học
Gây mê hồi sức
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
An Vũ
7 tháng trước •
Modul huyết
0
101
4
7 tháng trước
2 năm trước