Test dinh dưỡng

Lưu
(19) lượt yêu thích
(2600) lượt xem
(2632) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: Trong các vai trò sau đây của protid, vai trò nào là quan trọng hơn cả?
  • Sinh năng lượng
  • Tạo hình
  • Chuyển hóa các chất dinh dưỡng khác
  • Kích thích ăn ngon
  • Bảo vệ cơ thể
Câu 2: Protid KHÔNG phải là thành phần cấu tạo của
  • Enzyme
  • Kháng thể
  • Máu
  • Nhân tế bào
  • Hormone sinh dục
Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 1gam Protid trong cơ thể, sẽ cung cấp (Kcal)
  • 3,0
  • 3,5
  • 4,0
  • 4,5
  • 5,0
Câu 4: Bộ ba acid amin nào sau đây được xem là quan trọng nhất trong dinh dưỡng người
  • Leucin, Isoleucin, Lysin
  • Lysin, Tryptophan, Phenylalanin
  • Tryptophan, Phenylalanin, Valin
  • Lysin, Tryptophan, Methionin
  • Phenylalanin, Valin, Treonin
Câu 5: Dinh dưỡng cho người trưởng thành cần bao nhiêu acid amin cần thiết?
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
Câu 6: Dinh dưỡng cho trẻ em cần bao nhiêu acid amin cần thiết?
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
Câu 7: Trong các thực phẩm sau đây, loại nào có hàm lượng protid cao nhất?
  • Ngũ cốc
  • Thịt heo
  • Đậu nành
  • Đậu phụng
Câu 8: Nhu cầu Protid của người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt nam
  • 10% +- 1 tổng số năng lượng
  • 11% +- 1
  • 12% +- 1
  • 13% +- 1
  • 14% +- 1
Câu 9: Vai trò nào trong số các vai trò sau đây của Lipid là quan trọng nhất trong dinh dưỡng người?
  • Tham gia cấu tạo tế bào
  • Sinh năng lượng
  • Cung cấp các vitamin tan trong lipid
  • Gây hương vị thơm ngon cho bữa ăn
  • Là tổ chức bảo vệ, tổ chức đệm của các cơ quan trong cơ thể
Câu 10: Chất nào trong số các chất sau đây là yếu tố quan trọng điều hòa chuyển hóa cholesterol?
  • Cephalin
  • Lecithin
  • Serotonin
  • Glycerin
  • Cả 4 câu trả lời trên là sai

Câu 1: Giá trị dinh dưỡng của Protid trong khẩu phần phụ thuộc vào
  • Số lượng tuyệt đối của các a. amin bên trong khẩu phần
  • Sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần
  • Độ bền vững với nhiệt độ
  • Số lượng tuyệt đối và sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần
  • Sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần và sự bền vững với nhiệt độ
Câu 2: Protid của bắp (ngô) không cân đối vì
  • Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; giàu lizin; nghèo tryptophan.
  • Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; Nghèo lizin; giàu tryptophan.
  • Nghèo leucine, nghèo lizin; giàu tryptophan.
  • Nghèo leucine, nghèo lizin; nghèo tryptophan.
  • Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; Nghèo lizin; Nghèo tryptophan
Câu 3: Trong mối quan hệ lẫn nhau giữa các chất dinh dưỡng, hàm lượng cao của acid amin này sẽ
  • Gây giảm hấp thu acid amin khác
  • Gây tăng hấp thu acid amin khác
  • Tạo nên sự thiếu hụt thứ phát acid amin khác
  • Gây tăng nhu cầu một số vitamin
  • Gây tăng nhu cầu một số chất khoáng
Câu 4: Thực phẩm thực vật riêng lẻ không chứa đủ 8 acid amin cần thiết, nhưng khẩu phần ăn “chay” có thể chứa đầy đủ acid amin cần thiết, muốn vậy cần
  • Khuyến khích không ăn “chay”
  • Phối hợp nhiều thực phẩm thực vật để bổ sung acid amin lẫn nhau
  • Phối hợp với thực phẩm động vật
  • Ăn thực phẩm thực vật phối hợp với uống thuốc có chứa acid amin
  • Tiêm truyền acid amin định kỳ
Câu 5: Nhu cầu vitamin B1 ở người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng
  • 0,2 mg/ 1000 Kcal
  • 0,3
  • 0,4
  • 0,5
  • 0,6
Câu 6: Để đề phòng bệnh Beri-Beri, tỉ lệ vitamin B1 (gama) / calo không do lipid nên
  • 0,15
  • 0,25
  • 0,35
  • 0,45
  • 0,55
Câu 7: Khi khẩu phần chứa nhiều acid béo chưa no đòi hỏi sự tăng
  • Vitamin A
  • Vitamin D
  • Vitamin E
  • Vitamin B2
  • Vitamin C
Câu 8: Khi khẩu phần tăng protid, vitamin nào cần tăng theo
  • Thiamin
  • Riboflavin
  • Acid ascorbic
  • Acid pantotenic
  • Pyridoxin
Câu 9: Trong mối liên hệ giữa các chất dinh dưỡng, sự thỏa mãn nhu cầu Calci phụ thuộc vào
  • Trị số tuyệt đối của calci trong khẩu phần
  • Trị số tuyệt đối của phospho trong khẩu phần
  • Tỷ số calci / phospho
  • Tỷ số calci / magie
  • Hàm lượng protid trong khẩu phần
Câu 10: Yêu cầu đầu tiên của một khẩu phần hợp lý
  • Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể
  • Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
  • Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thích hợp
  • Cân đối giữa P/L/G
  • Cân đối giữa chất sinh năng lượng và không sinh năng lượng

Câu 1: Protid của cá dễ hấp thu và đồng hóa hơn protid của thịt vì lý do
  • Protid của cá không có elastin và collagen
  • Tổ chức liên kết ở cá thấp và phân phối đều.
  • Protid của cá không có elastin, tổ chức liên kết thấp và phân phối đều.
  • Cá có đầy đủ acid amin cần thiết hơn thịt
  • Các acid amin ở cá cân đối hơn thịt
Câu 2: Thành phần chủ yếu của mỡ động vật bao gồm
  • Các acid béo no chiếm >50 % và nhiều cholesterol
  • Cholesterol và lexitin
  • Lexitin và acid béo chưa no cần thiết
  • Cholesterol và acid béo chưa no cần thiết
  • Các acid béo no chiếm >50 % và nhiều lexitin
Câu 3: Lipid của sữa có giá trị sinh học cao nhưng không phải do yếu tố này
  • Ở dạng nhũ tương và có độ phân tán cao
  • Có nhiều canxi
  • Có nhiều lexitin là một phosphatit quan trọng
  • Nhiệt độ tan chảy thấp và dễ đồng hóa
  • Có nhiều acid béo chưa no cần thiết
Câu 4: Giá trị dinh dưỡng chính của protid thịt là
  • Có đầy đủ acid amin cần thiết với số lượng cao
  • Nhiều acid béo chưa no cần thiết
  • Có đầy đủ a.a cần thiết, ở tỷ lệ cân đối, thừa lysin để hỗ trợ cho ngũ cốc
  • Nhiều lipid nên cung cấp năng lượng chính cho khẩu phần
  • Có đầy đủ acid amin cần thiết và thừa lysin để hỗ trợ cho ngũ cốc
Câu 5: Một chế độ ăn nhiều chất xơ có tác dụng (tìm một ý sai)
  • Làm phân đào thải nhanh nên chuyển hóa lipid, glucid được đẩy mạnh
  • Làm tăng nhu động ruột nên gây ra ỉa chảy
  • Làm giảm nguy cơ mắc các bệnh táo bón, trĩ
  • Làm giảm nguy mắc các bệnh ung thư trực tràng, sỏi mật
  • Tăng đào thải cholesterol ra khỏi cơ thể
Câu 6: Hai thành phần thường thiếu trong sữa mẹ đó là
  • Canxi và sắt
  • Sắt và vitamin C
  • Sắt và chất xơ
  • Glucid và vitamin C
  • Glucid và sắt
Câu 7: Giá trị sinh học của protid đậu đỗ thấp là do
  • Các acid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đối
  • Khó hấp thu vì có lớp vỏ dày bên ngoài
  • Lượng acid amin thấp và không cân đối
  • Trong thành phần của chúng có chứa các chất phản dinh dưỡng và các acid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đối
  • Lượng protid cao nhưng các acid amin cần thiết thấp và ở tỷ lệ không cân đối
Câu 8: Lạc phối hợp tốt với ngô vì
  • Lạc nhiều vitamin PP
  • Lạc nhiều acid béo chưa no cần thiết hơn ngô
  • Dễ hấp thu và đồng hóa
  • Lạc nhiều vitamin PP và tryptophan là 2 yếu tố hạn chế ở ngô
  • Lạc nhiều tryptophan hơn ngô
Câu 9: Vừng có nhiều canxi nhưng giá trị hấp thu kém vì
  • Ít protid
  • Nhiều acid phytic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể
  • Nhiều acid oxalic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể
  • Ít vitamin C nên làm giảm hấp thu canxi của vừng
  • Nhiều chất xơ nên làm giảm hấp thu canxi của vừng
Câu 10: Đặc điểm chung của khoai củ là
  • Nghèo chất dinh dưỡng
  • Giá trị sinh năng lượng thấp
  • Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể
  • Nghèo chất dinh dưỡng và giá trị sinh năng lượng thấp
  • Nhiều vitamin và các chất xơ

Câu 1: Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý
  • Cần biết chính xác số lượng người sử dụng thực đơn đó
  • Cần nắm vững thói quen ăn uống của đối tượng
  • Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
  • Xây dựng thực đơn cho 3 ngày
  • Xây dựng thực đơn trong thời gian dài, ít nhất 7 -10 ngày
Câu 2: Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý
  • Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
  • Phân chia số bữa ăn và giá trị năng lượng của từng bữa theo yêu cầu của tuổi, loại lao động, tình trạng sinh lý và các điều kiện sống.
  • Cần biết chính xác số lượng người sử dụng thực đơn đó
  • Cần nắm vững thói quen ăn uống của đối tượng
  • Xây dựng thực đơn cho thời gian 3 ngày
Câu 3: Trong nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa, năng lượng dành cho bữa sáng nên vào khoảng
  • 10-15%
  • 15-20%
  • 20-25%
  • 25-30%
  • 30-35%
Câu 4: Trong nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa, năng lượng dành cho bữa trưa nên vào khoảng
  • 20-25%
  • 25-30%
  • 30-35%
  • 35-40%
  • 40-45%
Câu 5: Trong nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa, năng lượng dành cho bữa tối nên vào khoảng
  • 20-25%
  • 25-30%
  • 30-35%
  • 35-40%
  • 40-45%
Câu 6: Trong nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý, đối với người lao động nặng, nhu cầu năng lượng cao, nên chia khẩu phần ăn thành
  • 1-2 bữa
  • 2-3 bữa
  • 3-4 bữa
  • 4-5 bữa
  • 5-6 bữa
Câu 7: Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý
  • Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
  • Cần biết chính xác số lượng người sử dụng thực đơn đó
  • Thể tích, mức dễ tiêu, giá trị năng lượng của các bữa ăn.
  • Cần nắm vững thói quen ăn uống của đối tượng
  • Xây dựng thực đơn cho thời gian 3 ngày
Câu 8: Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý
  • Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
  • Người xây dựng thực đơn phải là người đầu bếp giỏi
  • Phải nắm vững giá cả thực phẩm
  • Chú ý đến tính đa dạng về giá trị dinh dưỡng, hình thức phong phú của mỗi bữa ăn
  • Cần biết chính xác số lượng người sử dụng thực đơn đó
Câu 9: Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý
  • Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
  • Phải nắm vững giá cả thực phẩm
  • Phải biết quy đổi ra gam các dụng cụ đo lường thực phẩm (ví dụ “bó”ï rau, “qủa”í trứng)
  • Tính đa dạng về giá trị dinh dưỡng, hình thức phong phú của mỗi bữa ăn
  • Các món ăn cần phong phú về màu sắc, mùi vị, nấu nướng ngon lành, nhiệt độ thích hợp.
Câu 10: Trong việc phân chia thực phẩm theo nhóm, người ta áp dụng nguyên tắc
  • Dựa vào sự giống nhau về thành phần hoá học và Sự cân đối giữa các acid amin
  • Dựa vào sự giống nhau về giá trị dinh dưỡng và sự cân đối giữa các chất sinh và không sinh năng lượng
  • Dựa vào tính chất lý học của các chất dinh dưỡng chứa trong thực phẩm
  • Dựa vào sự giống nhau về thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
  • Dễ phối hợp các thực phẩm để tạo món ăn ngon, bổ dưỡng.

Câu 1: Nguyên nhân trực tiếp của suy dinh dưỡng (theo UNICEF)
  • Chế độ ăn thiếu về số lượng.
  • Thiếu ăn và nhiễm khuẩn
  • Nhiễm khuẩn.
  • Chế độ ăn thiếu về số lượng
  • Thu nhập gia đình thấp
Câu 2: Một trong những nguyên nhân tiềm tàng gây suy dinh dưỡng theo (UNICEF)
  • Thu nhập gia đình thấp
  • Dân trí thấp
  • An ninh thực phẩm hộ gia đình không đảm bảo
  • Thiếu ăn
  • Chưa có Công ước về quyền trẻ em
Câu 3: Một trong những nguyên nhân tiềm tàng gây suy dinh dưỡng theo (UNICEF)
  • Các tổ chức xã hội chưa quan tâm đầy đủ đến bà mẹ và trẻ em
  • Dân trí thấp
  • Môi trường sống kém vệ sinh, thiếu dịch vụ y tế
  • Thiếu ăn
  • Chưa có Công ước về quyền trẻ em
Câu 4: Một trong những nguyên nhân tiềm tàng gây suy dinh dưỡng theo (UNICEF)
  • Không nuôi con bằng sữa mẹ
  • Dân trí thấp
  • Chăm sóc bà mẹ & trẻ em chưa đầy đủ
  • Trẻ bị tiêu chảy
  • Chưa có Công ước về quyền trẻ em
Câu 5: Một trong những nguyên nhân cơ bản gây suy dinh dưỡng theo (UNICEF)
  • Các tổ chức nhà nước và đoàn thể xã hội chưa quan tâm đến suy dinh dưỡng
  • Chăm sóc y tế chưa đầy đủ
  • Thiếu nước sạch
  • Vệ sinh thực phẩm chưa được chú ý đầy đủ
  • Dịch vụ y tế chưa được đáp ứng đầy đủ
Câu 6: Trong hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, việc nhận biết thể thiếu dinh dưỡng nào là quan trọng
  • Thể nhẹ
  • Thể vừa
  • Thể nặng
  • Thể nhẹ và vừa
  • Thể vừa và nặng
Câu 7: Ngưòi ta dựa vào các chỉ tiêu nhân trắc nào sau đây để phân loại thiếu dinh dưỡng protein- năng lượng
  • Cân nặng theo tuổi và vòng cánh tay
  • Chiều cao theo tuổi và vòng ngực
  • Cân nặng theo chiều cao và vòng eo
  • Cân nặng theo tuổi và Chiều cao theo tuổi
  • Cân nặng theo tuổi, Chiều cao theo tuổi và Cân nặng theo chiều cao
Câu 8: Theo GOME
  • chỉ tiêu nhân trắc nào sau đây được dùng để phân loại thiếu dinh dưỡng protein- năng lượng
  • Cân nặng theo tuổi
  • Chiều cao theo tuổi
  • Cân nặng theo chiều cao
  • Tỷ vòng eo/ vòng mông
  • Chỉ số BMI
Câu 9: Theo GOME
  • được gọi là Thiếu dinh dưỡng độ I khi cân nặng so với chuẩn đạt
  • 90 - 100%
  • 75 - 90%
  • 60 - 75%
  • 50 - 60%
  • < 50%
Câu 10: Theo GOME
  • được gọi là Thiếu dinh dưỡng độ II khi cân nặng so với chuẩn đạt
  • 90 - 100%
  • 75 - 90%
  • 60 - 75%
  • 50 - 60%
  • < 50%

Câu 1: Giám sát dinh dưỡng là
  • Một đợt kiểm tra đột xuất
  • Một quá trình theo dõi liên tục
  • Đánh giá việc thực hiện chương trình dinh dưỡng
  • Để phân loại các thể suy dinh dưỡng
  • Kiểm tra kiến thức của cộng tác viên dinh dưỡng
Câu 2: Giám sát dinh dưỡng là
  • Một đợt nghiên cứu về bệnh suy dinh dưỡng
  • Nhằm cung cấp những dẫn liệu hiện có về tình hình dinh dưỡng của nhân dân
  • Giúp các cơ sở y tế lập kế hoạch hoạt động về dinh dưỡng
  • Làm thay đổi cơ cấu bữa ăn của một số hộ gia đình
  • Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho nhân viên y tế
Câu 3: Giám sát dinh dưỡng nhằm
  • Đánh giá tình trạng hoạt động của các trạm y tế
  • Giúp các cơ quan y tế lập kế hoạch dinh dưỡng
  • Giúp các cơ quan có trách nhiệm có các quyết định thích hợp
  • Vận động người dân thay đổi thói quen ăn uống
  • Giúp người dân phát triển hệ sinh thái VAC
Câu 4: Giám sát dinh dưỡng nhằm mục đích
  • Phát triển hệ sinh thái Vườn Ao Chuồng
  • Xác định tỷ lệ mắc của các bệnh dinh dưỡng
  • Xác định tỷ lệ chết của các bệnh dinh dưỡng
  • Để cải thiện tình trạng ăn uống và dinh dưỡng của nhân dân
  • Đánh giá hoạt động của y tế cơ sở
Câu 5: Một trong những mục tiêu cụ thể của Giám sát dinh dưỡng là “Mô tả tình hình dinh dưỡng của nhân dân, chú ý đến nhóm có nguy cơ cao”. Điều này cho phép
  • Xác định bản chất và mức độ của vấn đề về dinh dưỡng và tiến triển của nó
  • Lựa chọn các biện pháp dự phòng thích hợp
  • Phân tích các nguyên nhân và các yếu tố phối hợp
  • Dự báo tiến triển các vấn đề dinh dưỡng
  • Đánh giá hoạt động của tuyến y tế cơ sở
Câu 6: Một trong những mục tiêu cụ thể của Giám sát dinh dưỡng là “Cung cấp các dẫn liệu cần thiết để phân tích các nguyên nhân và các yếu tố phối hợp”. Điều này cho phép
  • Xác định quy mô của vấn đề về dinh dưỡng.
  • Lựa chọn các biện pháp dự phòng thích hợp
  • Lập kế hoạch hành động dinh dưỡng
  • Xác định tiến triển của vấn đề về dinh dưỡng
  • Đánh giá kết quả họat động dự án
Câu 7: Trong quá trình giám sát, trên cơ sở các tài liệu thu thập được, đoàn giám sát sẽ
  • Cất thông tin vào tủ hồ sơ lưu trử
  • Dùng thông tin này để đánh giá hoạt động của cơ sở y tế
  • Sử lý thông tin để có dự báo tiến triển các vấn đề dinh dưỡng từ đó đề xuất với chính quyền có đường lối dinh dưỡng thích hợp
  • Có quyết định về biên chế cho cơ sở mà đoàn giám sát đã làm việc
  • Có quyết định tổ chức hội thi dinh dưỡng hợp lý
Câu 8: Một trong những mục tiêu cụ thể của Giám sát dinh dưỡng là
  • Lập kế hoạch cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
  • Theo dõi thường kỳ các chương trình can thiệp dinh dưỡng
  • Hổ trợ kinh phí cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
  • Lựa chọn thành viên cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
  • Hổ trợ phương tiện, vật liệu cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
Câu 9: Một trong những mục tiêu cụ thể của Giám sát dinh dưỡng là
  • Viết bản đề cương cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
  • Hổ trợ kinh phí cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
  • Đánh giá hiệu quả chương trình can thiệp
  • Tổ chức hội thi tay nghề cho các thành viên của chương trình
  • Tham gia vào các hoạt động của chương trình
Câu 10: Trong số các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có nguy cơ thiếu dinh dưỡng nhất
  • Trẻ em trước tuổi đi học
  • Vị thành niên
  • Nam trưởng thành
  • Nữ trưởng thành
  • Người cao tuổi

Câu 1: Theo Tổ chức Y tế thế giới và Hội tăng huyết áp quốc tế (1993), tăng huyết áp khi
  • HA tâm thu (HA tối đa)  130 mmHg và HA tâm trương (HA tối thiểu)  80mmHg
  • HA tâm thu (HA tối đa)  140mmHg và HA tâm trương (HA tối thiểu)  90mmHg
  • HA tâm thu (HA tối đa)  150 mmHg và HA tâm trương (HA tối thiểu)  90mmHg
  • HA tâm thu (HA tối đa)  160 mmHg và HA tâm trương (HA tối thiểu)  90mmHg
  • HA tâm thu (HA tối đa)  160 mmHg và HA tâm trương (HA tối thiểu)  100mmHg
Câu 2: Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng đối với bệnh nhân tăng huyết áp
  • Hạn chế muối
  • Hạn chế Kali
  • Hạn chế thức ăn có tác dụng an thần như sen, lá vông...
  • Hạn chế chất xơ
  • Hạn chế vitamin
Câu 3: Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp
  • Tăng muối
  • Tăng Kali
  • Tăng rượu, cà phê, nước chè đặc
  • Tăng gia vị như tiêu, ớt
  • Tăng tổng số năng lượng của khẩu phần
Câu 4: Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp
  • Tăng protid đặc biệt là protid động vật
  • Tăng lipid
  • Hạn chế rượu, cà phê, nước chè đặc
  • Tăng sử dụng các loại đường dễ hấp thu
  • Hạn chế vitamin đặc biệt là vitamin
  • A
Câu 5: Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp
  • Hạn chế Lipid, đặc biệt là lipid động vật
  • Hạn chế Kali
  • Hạn chế chất xơ
  • Tỷ lệ phần trăm các chất sinh nhiệt:Protid:10%; Lipid:10%; Glucid: 80%
  • Tỷ lệ phần trăm các chất sinh nhiệt:Protid:12%; Lipid:18%; Glucid: 70%
Câu 6: Lượng muối có thể dùng hàng ngày cho người tăng huyết áp
  • Không quá 10 gam
  • Không quá 8 gam
  • Không quá 6 gam
  • Không quá 4 gam
  • Không quá 2 gam
Câu 7: Ở người trẻ tăng huyết áp không rõ nguyên nhân, lượng muối trong khẩu phần nên là
  • Không quá 4 gam
  • Không quá 3 gam
  • Không quá 2 gam
  • Không quá 1 gam
  • Hạn chế tuyệt đối
Câu 8: Tăng huyết áp có biến chứng tim và phù nhiều, lượng muối được sử dụng là
  • Dưới 8 gam/ ngày
  • Dưới 6 gam/ ngày
  • Dưới 4 gam/ ngày
  • Dưới 2 gam/ ngày
  • Hạn chế muối tuyệt đối
Câu 9: Thực phẩm nào sau đây cung cấp nhiều Kali nhất
  • Su bắp
  • Su hào
  • Xà lách
  • Xà lách xông
  • Bí đỏ
Câu 10: Loại quả, củ nào sau đây chứa nhiều Kali nhất
  • Cam
  • Mận
  • Dưa hấu
  • Bí đỏ

Câu 1: 1 Đặc điểm quan trọng nhất của chất cho thêm vào thực phẩm là
  • Có hoạt tính sinh học cao;
  • Bền về mặt hóa học;
  • Không gây tác hại đến sức khỏe người tiêu dùng;
  • Có nguồn gốc từ thực vật;
  • Được cơ thể hấp thu tốt.
Câu 2: 2 Trong sản xuất fomat, chất nào sau đây được dùng để làm chất tăng độ đặc
  • Clorua calci (CaCl2);
  • CaSO4;
  • Agar-agar;
  • Acginat;
  • Pectin.
Câu 3: 3 Trong sản xuất dồi, chất nào sau đây được dùng để làm chất tăng độ đặc
  • Na2SO4;
  • Acginat;
  • Tricalciphotphat;
  • Clorua calci (CaCl2);
  • Natripirofotfat và natri monofotfat.
Câu 4: 4 Loại chất màu nào sau đây không được dùng làm chất cho thêm vào thực phẩm
  • Chất có cấu tạo hóa học phức tạp;
  • Chất có nguồn gốc vi sinh vật;
  • Chất có nguồn gốc thực vật;
  • Các hợp chất tự nhiên;
  • Chất màu tổng hợp.
Câu 5: 5 Trong kỹ nghệ chế biến thực phẩm, người ta khuyên nên sử dụng các loại phẩm màu có nguồn gốc từ
  • Nguồn gốc từ các chất vô cơ;
  • Nguồn gốc từ tự nhiên;
  • Nguồn gốc do tổng hợp;
  • Chất có cấu tạo hóa học đơn giản;
  • Nguồn gốc từ các chất hữu cơ.
Câu 6: 6 Tác hại quan trọng nhất cho sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng chất màu không đúng qui định
  • Gây rối loạn đường tiêu hóa;
  • Gây ngộ độc cấp tính;
  • Gây các bệnh mạn tính
  • Gây biến dị và ung thư;
  • Gây các bệnh về thần kinh.
Câu 7: 7 Trong kỹ nghệ thực phẩm, khi sử dụng chất tạo mùi thơm có nguồn gốc tổng hợp cần lưu ý đến tính chất nào sau đây
  • Đặc điểm của chất tổng hợp, độ sạch và các thành phần trong chất tổng hợp;
  • Cấu trúc hóa học của chất màu tổng hợp;
  • Độ an toàn của hóa chất;
  • Các tạp chất kim loại nặng trong hợp chất;
  • Các tạp chất gây độc có trong chất tổng hợp.
Câu 8: 8 Khi sử dụng các loại axit hữu cơ trong kỹ nghệ chế biến bánh kẹo, cần lưu ý đến tính chất nào sau đây (tìm một ý kiến sai)
  • Công thức cấu tạo của axit hữu cơ;
  • Độ tinh khiết của axit hữu cơ dùng để ăn;
  • Thành phần của các tạp chất có trong axit hữu cơ;
  • Độc tính của loại axit sử dụng trong thực phẩm;
  • Thành phần hoá học của loại axit hữu cơ.
Câu 9: 9 Theo qui định ngành y tế về các chất cho thêm vào thực phẩm, chất ngọt tổng hợp (đường saccharin) được sử dụng trong trường hợp nào sau đây
  • Bệnh nhân tiểu đường;
  • Người già;
  • Trẻ nhỏ;
  • Người mắc bệnh cao huyết áp;
  • Người mắc bệnh tim mạch.
Câu 10: 10 Mỳ chính (mono sodium glutamat) là loại gia vị được phép sử dụng không hạn chế cho tất cả mọi người
  • Đúng.
  • Sai

Câu 1: Đặc điểm của ngộ độc thức ăn do Salmonella là một loại
  • Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn.
  • Nhiễm độc đơn thuần do độc tố của vi khuẩn.
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn Salmonella.
  • Rối loạn tiêu hóa thông thường.
  • Ngộ độc mãn tính.
Câu 2: Đặc điểm của ngộ độc thức ăn do tụ cầu đó là một loại
  • Nhiễm độc đơn thuần do độc tố của vi khuẩn.
  • Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn.
  • Nhiễm trùng cấp tính.
  • Rối loạn tiêu hoá thông thường.
  • Ỉa chảy cấp.
Câu 3: Loại nào sau đây gây ngộ độc thức ăn do vi sinh vật
  • Thức ăn bị biến chất ôi thiu
  • Thức ăn có sẵn chất độc
  • Các chất hoá học xâm nhập vào thực phẩm
  • Nấm độc và mốc lẫn vào thực phẩm
  • Thực phẩm đồ hộp có hiện tượng hộp bị phồng
Câu 4: Ngộ độc thực phẩm được hiểu đó là một tình trạng bệnh lý xảy ra do
  • Ăn phải các thức ăn có chứa chất độc
  • Ăn phải các thức ăn bị ô nhiễm bởi vi sinh vật hoặc các chất độc hại đối với sức khoẻ con người
  • Ăn phải các thức ăn có chứa vi khuẩn gây bệnh
  • Ăn phải các thức ăn đã bị biến chất ôi thiu
  • Ăn hay uống phải các thức ăn bị ô nhiễm bởi kí sinh trùng gây bệnh
Câu 5: Vệ sinh an toàn thực phẩm được hiểu là
  • Việc sử dụng thực phẩm đảm bảo vệ sinh
  • Không dùng thực phẩm có chứa các chất gây độc hại cho người sử dụng
  • Mọi biện pháp, mọi nổ lực nhằm đảm bảo cho thực phẩm ăn vào không gây hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng
  • Việc sử dụng thực phẩm tươi sạch không gây hại cho sức khoẻ
  • Việc sử dụng thực phẩm có đủ chất dinh dưỡng đảm bảo khẩu phần cân đối hợp lý
Câu 6: Samonella là loại trực khuẩn gram (-) có những đặc điểm sau, ngoại trừ
  • Có khả năng sống lâu ngoài cơ thể người và động vật.
  • Không có khả năng sống lâu ngoài cơ thể người và động vật
  • Không có khả năng sinh nha bào
  • Có nhiều trong phân người, động vật.
  • Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ
Câu 7: Khả năng gây ngộ độc của salmonella cần điều kiện
  • Thức ăn nhiễm một lượng lớn vi khuẩn và vi khuẩn vào cơ thể phải giải phóng ra một lượng độc tố lớn.
  • Vi khuẩn vào cơ thể phải giải phóng ra một lượng độc tố lớn và độc tố này có vai trò quyết định.
  • Vi khuẩn phải còn sống trong thức ăn.
  • Sức đề kháng của cơ thể yếu và bị nhiễm một lượng độc tố cao.
  • Thức ăn phải là những thức ăn chế biến sẵn để nguội
Câu 8: Trong cơ chế gây ngộ độc thức ăn do salmonella thì
  • Độc tố của vi khuẩn có vai trò quyết định.
  • Vi khuẩn sống đóng vai trò quyết định.
  • Cả vi khuẩn và độc tố của nó mới có vai trò quyết định.
  • Tính chất của thức ăn đóng vai trò quyết định
  • Sức đề kháng của cơ thể đóng vai trò quyết định
Câu 9: Các vụ ngộ độc thức ăn do Salmonella chủ yếu do các vi khuẩn phó thương hàn, quan trọng nhất là typ
  • Salmonella Typhymurium
  • Salmonella Cholera suis
  • Salmonella Enteritidis
  • Samonella typhy
  • Cả Sal. Typhymurium, Cholera suis, Enteritidis
Câu 10: 10 Phân súc vật, phân của người bị bệnh phó thương hàn là nguồn chủ yếu nhiễm vi khuẩn vào thực phẩm để gây ra các vụ ngộ độc thức ăn do
  • Staphylcocus aureus
  • Salmonella
  • Shigella
  • coli
  • Clostridium botulinum

Câu 1: Điều kiện để xây dựng một cơ sở ăn uống công cộng không cần yêu cầu này
  • Địa điểm phải cao ráo, sạch sẽ, có đủ diện tích để bố trí các phòng
  • Thuận lợi cho người ăn và cho việc vận chuyển lương thực, thực phẩm
  • Xa các nơi nhiễm bẫn nhiễm độc ít nhất 50m
  • Phải xây theo một hướng nhất định
  • Gần trường học và bệnh viện
Câu 2: Địa điểm để xây dựng một cơ sở ăn uống công cộng cần đáp ứng được yêu cầu này
  • Rộng và đẹp
  • Cao ráo, sạch sẽ
  • Cao ráo, thoáng mát, đủ diện tích, thuận lợi cho việc mua bán và xa các khu vực bị ô nhiễm ít nhất 50m
  • Gần chợ để tiện việc mua bán vận chuyển lương thực, thực phẩm
  • Gần đường, chợ để tiện việc buôn bán
Câu 3: Vật liệu để chế tạo các dụng cụ chứa đựng thực phẩm cần phải đạt tiêu chuẩn này
  • Không chứa các chất độc dưới dạng hoà tan, không có mùi lạ, dễ làm sạch , khử khuẩn cũng như chịu được tác dụng ăn mòn của các chất khác nhau có mặt trong thực phẩm
  • Bền và đẹp
  • Dẫn nhiệt tốt
  • Không độc
  • Không rĩ rét
Câu 4: Yêu cầu vệ sinh đối với vật liệu để chế tạo các dụng cụ chứa đựng thực phẩm không bắt buộc phải đạt tiêu chuẩn này
  • Vật liệu phải chịu đựng tác dụng ăn mòn của các chất khác nhau có mặt trong thực phẩm
  • Không được chứa các chất độc dưới dạng hoà tan
  • Đẹp mắt
  • Dễ dàng làm sạch và khử khuẩn
  • Không gây mùi lạ
Câu 5: Cấu tạo, hình dáng và vật liệu để chế tạo các thiết bị, dụng cụ và bát đĩa phải đảm bảo yêu cầu
  • Cấu tạo gốc tù hay tròn
  • Dễ dàng làm sạch và khử khuẩn
  • Tránh kết cấu gốc nhọn, gốc vuông
  • Mặt ngoài phải đẹp
  • Cấu tạo gốc tù hay tròn, dễ dàng làm sạch, khử khuẩn và mặt ngoài phải đẹp
Câu 6: Tiêu chuẩn cung cấp nước cho một người ăn / bữa
  • 10 - 12lít nước
  • 12 - 15lít nước
  • 15 - 17lít nước
  • 18 - 25lít nước
  • 25 - 30lít nước
Câu 7: Phòng chế biến thực phẩm, tường phải có chiều cao
  • > 3,5m
  • >3m
  • 3m
  • 2,5m
  • 2m
Câu 8: 600C là nhiệt độ thường dùng để
  • Sát trùng chắc chắn các dụng cụ nhà bếp và bàn ăn sau khi đã rửa sạch
  • Chế biến thức ăn đảm bảo tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
  • Nấu chín thức ăn
  • Giữ nóng thức ăn
  • Rửa dụng cụ ăn uống đảm bảo vệ sinh
Câu 9: 800C là nhiệt độ tối thiểu để
  • Sát trùng chắc chắn các dụng cụ nhà bếp và bàn ăn sau khi đã rửa sạch
  • Chế biến thức ăn đảm bảo tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
  • Nấu chín thức ăn
  • Giữ nóng thức ăn
  • Rửa dụng cụ nhà ăn
Câu 10: Nhân viên phục vụ ăn uống công cộng cần tuân theo yêu cầu vệ sinh cá nhân nào
  • Mặc quần áo bảo hộ khi sản xuất, khi chế biến thực phẩm, vệ sinh đôi tay
  • Mặc đồ bình thường nhưng yêu cầu sạch sẽ
  • Kiểm tra sức khoẻ định kỳ
  • Chỉ cần đeo khẩu trang là đủ
  • Không được đeo nữ trang khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

Câu 1: Lãnh đạo đơn vị dinh dưỡng, tiết chế là
  • Cử nhân điều dưỡng
  • Cử nhân thực phẩm
  • Bác sĩ
  • Đầu bếp chính quy
  • Cán bộ cao đẳng được đào tạo về dinh dưỡng tiết chế
Câu 2: Lãnh đạo đơn vị dinh dưỡng, tiết chế là
  • Cử nhân điều dưỡng
  • Cử nhân dinh dưỡng
  • Kỹ thuật viên dinh dưỡng
  • Đầu bếp chính quy
  • Kế toán
Câu 3: Lãnh đạo đơn vị dinh dưỡng, tiết chế là
  • Cử nhân điều dưỡng
  • Cử nhân thực phẩm
  • Kỹ thuật viên dinh dưỡng
  • Đầu bếp chính quy
  • Cán bộ đại học được đào tạo về dinh dưỡng tiết chế
Câu 4: Viên chức và người phục vụ trong đơn vị dinh dưỡng cần
  • Khám sức khỏe định kỳ 3 tháng/lần
  • Khám sức khỏe định kỳ 4 tháng/lần
  • Khám sức khỏe định kỳ 8 tháng/lần
  • Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần
  • Khám sức khỏe định kỳ 12 tháng/lần
Câu 5: Bác sĩ khoa dinh dưỡng, tiết chế có bao nhiêu nhiệm vụ
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
Câu 6: Một trong những nhiệm vụ của bác sĩ khoa dinh dưỡng, tiết chế là
  • Tham gia kiểm tra công tác dinh dưỡng, tiết chế và việc cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng theo quy định
  • Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về dinh dưỡng, tiết chế cho người bệnh, an toàn thực phẩm trong bệnh viện
  • Giúp Trưởng khoa tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của khoa và duy trì hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng, tiết chế
  • Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của khoa
  • Báo cáo kịp thời với Giám đốc bệnh viện khi xuất hiện bệnh truyền qua thực phẩm
Câu 7: Một trong những nhiệm vụ của bác sĩ khoa dinh dưỡng, tiết chế là
  • Đề xuất với Giám đốc bệnh viện thành lập và chỉ đạo hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện
  • Tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, chỉ đạo tuyến về dinh dưỡng, tiết chế
  • Tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho các đối tượng trong bệnh viện
  • Phối hợp chặt chẽ với các khoa, phòng để thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và bảo đảm an toàn thực phẩm trong bệnh viện
  • Kiểm tra việc bảo quản, chế biến thực phẩm, cung cấp suất ăn bảo đảm chất lượng, đúng thực đơn và an toàn thực phẩm
Câu 8: Một trong những nhiệm vụ của bác sĩ khoa dinh dưỡng, tiết chế là
  • Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, chỉ đạo tuyến về dinh dưỡng, tiết chế
  • Lưu mẫu thức ăn theo quy định
  • Thu thập và phân tích các số liệu phục vụ cho công tác dinh dưỡng
  • Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về dinh dưỡng, tiết chế cho người bệnh, an toàn thực phẩm trong bệnh viện
  • Bảo đảm vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ chế biến, dụng cụ đựng thực phẩm sau mỗi lần sử dụng
Câu 9: Một trong những nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng khoa dinh dưỡng, tiết chế
  • Khám, tư vấn và điều trị bằng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
  • Cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết của người bệnh cho khoa dinh dưỡng, tiết chế để áp dụng chế độ nuôi dưỡng thích hợp
  • Phát hiện và thông báo các trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến ăn uống cho khoa Dinh dưỡng, tiết chế
  • Thực hiện các quy định về dinh dưỡng, tiết chế cho người bệnh theo hướng dẫn của bệnh viện
  • Kiểm tra việc thực hiện chế độ ăn bệnh lý của viên chức y tế và người bệnh trong khoa
Câu 10: Một trong những nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng khoa dinh dưỡng, tiết chế
  • Tổ chức tiếp nhận suất ăn và hỗ trợ ăn uống cho người bệnh tại khoa
  • Tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho các đối tượng trong bệnh viện
  • Nghiên cứu, xây dựng, đánh giá hiệu quả của các chế độ ăn và sản phẩm dinh dưỡng
  • Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, chỉ đạo tuyến về dinh dưỡng, tiết chế
  • Thu thập và phân tích các số liệu phục vụ cho công tác dinh dưỡng
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Đang cập nhật
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
2 tháng trước
3 tháng trước
Yen Hai
7 tháng trước •
trung 2
1
96
5
7 tháng trước