hóa học y1 yct(vutm)

Lưu
(2) lượt yêu thích
(442) lượt xem
(139) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: KNO3 được dùng làm:
  • Thuốc nổ, pháo hoa.
  • Chất tẩy rửa.
  • Bột nở.
  • Muối ăn.
Câu 2: KNO3 được dùng làm:
  • Thuốc nổ, pháo hoa.
  • Chất tẩy rửa.
  • Bột nở.
  • Muối ăn.
Câu 3:

Hầu hết các muối của kim loại kiềm không màu.
1. Li có một số tính chất hoá học và độ tan không điển hình theo nhóm I

2. Kim loại kiềm mềm, độ nóng chảy thấp và nhẹ. 
3. Kim loại kiềm kém hoạt động hoá học. 
Nhận xét chưa đúng là:


  • 4

  • 3

  • 2

  • 1

Câu 4: Nhôm và thiếc là những kim loại có đặc tính sinh học đã được biết hiện nay là
  • Nhôm chỉ gây bệnh khi tích tụ đủ lượng ở tiểu não
  • Nhôm gây ngộ độc ở hàm
    lượng vô cùng nhỏ
  • Thiếc gây ngộ độc khi ở hàm lượng rất nhỏ
  • Cả hai đều vô hại khi xâm nhập cơ thể
Câu 5: Li2CO3 được dùng làm:
  • Thuốc chống loạn tâm thần.
  • Thuốc cung cấp chất điện giải.
  • Chất điện giải dùng điều trị giảm Kali máu.
  • Thuốc điều trị viêm khớp.
    2
Câu 6: NaCl được dùng làm:
  • Thuốc cung cấp chất điện giải.
  • Thuốc chống loạn tâm thần.
  • Chất điện giải dùng điều trị giảm Kali máu.
  • Thuốc điều trị viêm khớp.
Câu 7: KCl được dùng làm:
  • Chất điện giải dùng điều trị giảm Kali máu.
  • Thuốc cung cấp chất điện giải.
  • Thuốc chống loạn tâm thần.
  • Thuốc điều trị viêm khớp.
Câu 8: MgO được dùng làm:
  • Dùng làm gạch chịu lửa.
  • Là những đá quý (ngọc bích).
  • Dùng tổng hợp chất hữu cơ.
  • Dùng trong ngành xây dựng.
Câu 9: Chì trong xăng khi chưa sử dụng và qua sử dụng có thể gây ngộ độc cho cơ thể
người qua đường
  • Hô hấp , tiếp xúc, ăn uống
  • Tiếp xúc
  • Ăn uống
  • Hô hấp
Câu 10: Làm lạnh hơi Hg2Cl2 thu được chất bột màu trắng, hạt khô, không tan gọi là:
  • Calomel để làm điện cực.
  • Thuỷ tinh để làm điện cực.
  • Muối để ăn.
  • Muối để dùng sản xuất.

Câu 1: Ancol là:
  • Dẫn xuất của hydrocarbon do sự thay thế một hay nhiều nguyên tử hydro
    của hydrocarbon bằng một hay nhiều nhóm hydroxyl
  • Dẫn xuất của ankan
  • Dẫn xuất của hydrocarbon do sự thay thế nhiều nguyên tử hydro
  • Dẫn xuất của hydrocarbon do sự thay thế nhiều nhóm hydroxyl
Câu 2: Căn cứ vào cấu tạo của gốc hydrocacbon ancol được chia thành mấy loại:
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Câu 3: Căn cứ vào số lượng nhóm –OH người ta chia ancol thành:
  • mono alcol, polyalcol
  • mono alcol
  • polyalcol
  • loại khác
Câu 4: Căn cứ vào nhóm –OH đã được gắn vào carbon bậc
  • bậc II hay bậc III người
    ta chia ancol thành
  • Alcol bậc I_ bậc II hay bậc III
  • Alcol bậc II hay bậc III
  • Alcol bậc I_ bậc II
  • Alcol bậc I_ bậc III
Câu 5: Ancol béo là alcol có:
  • Nhóm –OH liên kết với gốc hydrocarbon béo. Tùy vào gốc hydrocarbon là
    no hay không no, mạch thẳng hay mạch vòng người ta còn phân biệt alcol béo
    no, không no, alcol vòng
  • Nhóm –OH liên kết với gốc hydrocarbon béo.
  • Nhóm –OH liên kết với gốc hydrocarbon không no
  • Nhóm –OH liên kết với gốc hydrocarbon mạch vòng
Câu 6: Ancol thơm là alcol có:
  • Nhóm –OH liên kết với mạch nhánh của gốc hydrocarbon thơm
  • Nhóm –OH liên kết với mạch nhánh của gốc hydrocarbon béo
  • Nhóm –OH liên kết với mạch nhánh của gốc hydrocarbon vòng
  • Nhóm –OH liên kết với mạch nhánh của gốc hydrocarbon không no
Câu 7: Phản ứng của alcol với natri không mạnh bằng phản ứng của nước với natri vì:
  • Nguyên tử H trong nhóm –OH của alcol không linh động bằng nguyên tử
    H trong nhóm –OH của nước
  • Nguyên tử H trong nhóm –OH của alcol linh động hơn nguyên tử H trong
    nhóm –OH của nước
  • Hằng số điện li Ka của nước thấp hơn hằng số điện li Ka của alcol
  • Hằng số điện li Ka của nước bằng hằng số điện li Ka của alcol
Câu 8: Sự phân cực của liên kết –OH trong nhóm alcol giảm đi so với nước do:
  • Liên kết O-H phân cực về phía O và trong alcol béo no gốc R gây ra hiệu
    ứng cảm ứng đẩy electron
  • Liên kết O-H phân cực về phía O và trong alcol béo no gốc R gây ra hiệu
    ứng cảm ứng hút electron
  • Liên kết O-H phân cực về phía H và trong alcol béo no gốc R gây ra hiệu
    ứng cảm ứng đẩy electron
  • Liên kết O-H phân cực về phía H và trong alcol béo no gốc R gây ra hiệu
    ứng cảm ứng hút electron
Câu 9: Trong phản ứng tạo ester của alcol với acid người ta tăng tốc nhờ acid vì:
  • Đây là phản ứng thuận nghịch, sự có mặt của acid sulfuric đậm đặc vừa
    đóng vai trò xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng do khả năng hút nước
  • Đây là phản ứng xảy ra theo chiều thuận, sự có mặt của acid sulfuric đậm
    đặc vừa đóng vai trò xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng do khả năng
    hút nước
  • Đây là phản ứng xảy ra theo chiều nghịch, sự có mặt của acid sulfuric đậm
    đặc vừa đóng vai trò xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng do khả năng
    hút nước
  • Đây là phản ứng thuận nghịch, sự có mặt của acid sulfuric đậm đặc đóng
    vai trò xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng
Câu 10: Cùng với một acid, tốc độ phản ứng ester hóa của alcol giảm dần theo dãy:
  • Alcol bậc I > alcol bậc II > alcol bậc III
  • Alcol bậc I < alcol bậc II < alcol bậc III
  • Alcol bậc I > alcol bậc II_ alcol bậc II < alcol bậc III
  • Alcol bậc I < alcol bậc II_ alcol bậc II > alcol bậc III

Câu 1: Chọn câu đúng:
  • Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử
  • Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân
  • Bán kính nguyên tử bằng tổng bán kính e, p,n
  • Trong nguyên tử các hạt p,n,e xếp khít nhau thành một khối bền chặt
Câu 2: Nguyên tử Y có tổng số hạt là 28 số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. Cấu hình e của Y là:
  • 1s2 2s2 2p5
  • 1s2 3s2 3p3
  • 1s2 2s2 2p3
  • 1s2 2s2 2p2
Câu 3: trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81br chiếm 49,31% . nguyên tử khố trung bình của Brom là:
  • 79,990
  • 80
  • 79,986
  • 79.689
Câu 4: Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu, trong đó đồng vị 65Cu chiếm khoảng 27% về khối lượng. Phần trăm khối lượng của 65Cu trong Cu2O là:
  • 73%
  • 32,15%
  • 63%
  • 64,29%
Câu 5: Nguyên tử X có e cuois cùng đk điền vào lớp 4s1. số proton của X là:
  • 29
  • 19
  • 20
  • 18
Câu 6: Nguyên tử x thuộc ô thứ 35 trong bảng tuần hoàn các Nguyên tố hóa học. Nguyên tử X có:
  • 4 lớp e, lóp ngoài cùng có 7 e, có 1 e độc thân
  • 4 lớp e, lóp ngoài cùng có 6 e, có 2 e độc thân
  • 4 lớp e, lóp ngoài cùng có 6 e, có 1 e độc thân
  • 3 lớp e, lóp ngoài cùng có 7 e, có 1 e độc thân
Câu 7: Nguyên tử X có 16 hạt proton, vị trí của nguyên tố x trong bảng tuần hoàn là:
  • ô thứ 16, chu kì 2, ngóm VI A
  • ô thứ 16, chu kì 3, ngóm VI A
  • ô thứ 16, chu kì 4, ngóm VI A
  • ô thứ 16, chu kì 3, ngóm VII A
Câu 8: Nguyên tử 15A có số e độc thân là
  • 2
  • 4
  • 3
  • 5
Câu 9: Cấu hình e của nguyên tử 16X là
  • 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
  • 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
  • 1s2 2s2 2p6 3s1 3p5
  • 1s2 2s2 2p5 3s2 3p4
Câu 10: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6, nguyên tử X_Y_Z là
  • Na+, Cl-, Ar
  • Li+, F-, Ne
  • Na+, F-. Ne
  • K+, Cl-, Ar
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Tác giả
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
Mộc Tâm
8 tháng trước •
đông dược
2
392
75
8 tháng trước
6 tháng trước
5 tháng trước
2 năm trước