Câu 1: Bệnh nhân nam 58 tuổi đến phòng cấp cứu với tình trạng yếu bàn tay phải bắt đầu đột ngột 3 giờ trước đó. Bệnh nhân bị tăng huyết áp, dùng thuốc chẹn beta. Nhiệt độ là 37°C, nhip tim là 90 nhịp mỗi phút, nhịp thở là 16 nhịp mỗi phút và huyết áp là 145/90mmHg. Độ bão hòa oxy đo oxy xung là 97% với không khí trong phòng. Khám thực thể cho thấy giác quan nguyên vẹn, không có khiếm khuyết dây thần kinh sọ rõ ràng, vận động 3/5 ở cánh tay trên phải, mất điều hòa và sức mạnh vận động 4/5 ở cẳng chân phải. Không có thiếu hụt cảm giác được. Chụp cắt lớp vi tính đầu không thấy đột quỵ. Tất cả các kết quả xét nghiệm đều bình thường ngoại trừ mức cholesterol huyết thanh là 14mmol/L. Hiện là 4 giờ sau kh
A. Alteplase.
B. Aspirin.
C. Clopidogrel.
D. Heparin truyền.
Câu 2: Bệnh nhân nam 57 tuổi mắc bệnh tiểu đường được đưa vào khoa cấp cứu vì sốt, ho có đờm, nhức đầu và trạng thái tinh thần thay đổi giờ thứ 6. Khi khám, sốt 39°C, hôn mê, và bị cứng cổ rõ. X quang ngực cho thấy thâm nhiễm đông đặc thuỳ phải. Số lượng bạch cầu là 22,0 x 10^9/L và mức creatinine là 1,0 mg/dL. Chọc dò tuỷ sống thấy áp lực là 28mm nước, số lượng bạch cầu 30,0 x 10°9 /L (88% bạch cầu trung tính), protein 168 mg/dL và glucose 22 mg/dL. Nhuộm gram cho thấy song cầu khuẩn gram dương. Phác đồ nào sau đây là thích hợp nhất để điều trị theo kinh nghiệm
A. Ceftriaxone, vancomycin và dexamethasone
B. Ampicillin, ceftriaxone và vancomycin
C. Ceftriaxone và vancomycin
D. Ceftriaxone, vancomycin và acyclovir
Câu 3: Bệnh nhân nam 65 tuổi tiền sử bệnh đái tháo đường một năm, giá trị đường huyết hiện tại là 9,2 mmol/1. Bệnh nhân không hút thuốc và không có tiền sử bệnh tim mạch. Thuốc hiện tại metformin 1.000 mghai lần mỗi ngày, glimepiride 4mg hai lần mỗi ngày, atorvastatin 40 mgmỗingày, lisinopril 20 mg hai lần mỗi ngày, hydrochlorothiazide triamterene 50mg/25mg 1 viên mỗi ngày và viên dầu cá 1.000 mg hai lần mỗi ngày. Kết quả khám thực thể: chiều cao 170cm, cân nặng 95kg, chỉ số khối cơ thể 33, mạch 75 nhịp mỗi phút và huyết áp 140/80 mmHg. Kết quả xét nghiệm: HBA1c 9,2%; Creatinine huyết thanh 1,3 mg/dL; Cholesterol toàn phần 11 mmol/L; Triglyceride 18,6 mmol/L: HDL 1,95mmol/L: LDL 5.3mmol.. Áp dụng điều trị nào sau đây về bệnh nhân này là sai?
A. Nên tránh sử dụng thiazolidinedione vi nguy cơ suy tim sung huyết và các biến cố tim mạch cao lion
B. Sử dụng các chất trong fu glucagon-like peptide 1 (exenatide, liraglutide) sẽ cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết với khả năng giảm cân
C. Sử dụng chất ức chế dipeptidyl-peptidase-4 (sitagliptin, saxagliptin) sẽ cải thiện việc kiểm soát đường huyết mà không làm giảm hoặc tăng cân.
D. Liệu pháp insulin sẽ cải thiện việc kiểm soát đường huyết nhưng có nguy cơ tăng cân và hạ đường huyết cao hơn.
Câu 4: Bệnh nhân nữ 31 tuổi mang thai tháng thứ năm với các triệu chứng hen ngày càng tăng. Bệnh hen đã được kiểm soát tốt trong suốt thai kỳ nhưng trở nên nặng hơn trong 4 ngày qua với sự khởi đầu nhiễm trùng đường hô hấp trên. Bệnh nhân có các triệu chứng hàng ngày và thức giấc vào ban đêm do khó thở, sử dụng ống hít albuterol mỗi 3 giờ và đã tuân thủ chế độ hít budesonide 2 nhát mỗi ngày. Bệnh nhân không sốt và không thấy chất nhầy có mủ. Khi khám, có tiếng khò khè thả ra rải rác khắp các vùng phổi, nhịp thở 18 nhịp thở mỗi phút, độ bảo hòa oxy 97%. Nên thay đổi liệu pháp điều trị như thế nào?
A. Bắt đầu sử dụng amoxicillin 500 mg 3 lần mỗi ngày.
B. Thêm montelukast 10 mg mỗi ngày.
C. Tăng liều budesonide lên 2 nhát hai lần mỗi ngày.
D. Thêm prednisone 40mg mỗi ngày trong 5 ngày.
Câu 5: Bệnh nhân nữ 7 tuổi nhập viện vì ban xuất huyết và chấm xuất huyết ở chân và mông, kêu đau bụng. Một câu sau đây là đúng khi nhận định về bệnh nhân nảy?
A. Biểu hiện phổ biến nhất cũng bao gồm đau khớp và tiểu máu vi thể
B. Đây là một bệnh viêm mạch quá mẫn với sự lắng đọng phức hợp miễn dịch ảnh hưởng đến các mạch máu, đặc biệt là các tĩnh mạch, ở các chi dưới.
C. Một dạng bệnh viêm màng não môcầu không rò ràng có thể giống tình trạng này
D. Bệnh nhân với tình trạng này nên được nhập viện để tiếp tục theo dõi điều trị
Câu 6: Chẩn đoán bệnh viêm phổi thùy ở bệnh nhân nam 40 tuổi khỏe mạnh không hút thuốc. Chỉ định điều trị nào sau đây là phù hợp?
A. Doxycycline là phương pháp điều trị đầu tay
B. Thuốc fluoroquinolon thế hệ thứ ba hoặc thử tư là liệu pháp đầu tay được khuyến cảo
C. Dạng uống, macrolid và fluoroquinolones có sinh khả dụng tương tự nhau
D. Liệu pháp tiêm kháng sinh tĩnh mạch liều đầu tiên ở khoa cấp cứu và cho bệnh nhân xuất viện với đơn thuốc kháng sinh rẻ tiền hơn là không được chấp nhận
Câu 7: Chỉ định sử dụng magie sulfat tiêm tĩnh mạch để điều trị cho bệnh nhân nhập viện vì cơn hen phế quản nhưng theo dõi các dấu hiệu nhiễm độc như?
A. Suy hô hấp
B. Ngứa.
C. Chứng tăng phản xạ
D. Khô miệng.
Câu 8: Chọn câu đúng về các kết quả xét nghiệm này: natri 136 mEq/L: kali 4,1 mEq/L; clorua 108 mEq/L: natri bicarbonat 12 mEq/L; đường huyết 33mmol/L: pH tĩnh mạch 7.10?
A. Kali hiệu chỉnh là 2,3 mEq/L
B.Kali hiệu chỉnh là 5,9 mEq/L
C. Natri đã hiệu chỉnh là 126 mEq/L
D. Natri đã hiệu chỉnh là 152 mEq/L
Câu 9: Bệnh nhân nhập viện cấp cứu nhận thấy có thiếu magiê trầm trọng. Kết quả magie máu thấp này có thể dẫn trực tiếp đến?
A. Ha kali máu.
B. Tăng calci huyết
C. Giám phosphat mát:
D. Hanatri máu
Câu 10: Một manh mối để phân biệt nhiễm toan ceton do tiểu đường với tăng thẩm thấu tăng đường huyết không toan ceton là?
A. Các triệu chứng thần kinh khu trú xảy ra thường xuyên hơn ở tăng đường huyết tăng thẩm thấu.
B. Đường huyết 28 mmol/l phù hợp nhất với chẩn đoán tăng đường huyết tăng thẩm thấu
C. Thiếu dịch thưởng lớn hơn trong nhiễm toan ceton do tiểu đường.
D. Tăng đường huyết tăng thẩm thấu thường xuất hiện dưới dạng cấp tính với bệnh phát triển trong vài giờ và cần phải hôn mê do chấn đoán.
Thuốc nào sau đây làm giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân suy tim sung huyết
A. Furosemide
B. Thuốc chẹn beta adrenergic
C. Spironolacton.
D. Thuốc ức chế men chuyển angiotensin
Câu 58: Kháng sinh nào cho bệnh nhân người lớn bị lỵ trực khuẩn tốt nhất?
A. Cotrimoxazol
B. Ciprofloxacin
C. Ceftriaxone
D. Cephalosporin thế hệ 1
Câu 60: Bệnh nhân nam 47 tuổi vào viện vì đau bụng âm ỉ kéo dài ba tháng. Cơn đau tăng hơn vào buổi sáng và thuyên giảm sau bữa ăn. Bệnh nhân không có tiền sử giảm cân và đại tiện bình thường, khi khám, bụng mềm và cảmthầy khó chịu vừa phải khi sờ nắn vùng thượng vị. Chẩn đoán có khả năng?
A. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
B. Loét tá tràng
C. Loét dạ dày
D. Viêm dạ dày
Câu 62: Bệnh nhân nữ 52 tuổi bị viêm khớp dạng thấp. bệnh nhân vào viện khi mức ALP được phát hiện ở mức cao bất thường 300 UI/ L. Ngoài ra, cũng được phát hiện dương tính với kháng thể kháng ty thể (AMA) trong huyết thanh. Chẩn đoán có khả năng?
A. Bệnh tan máu bẩmsinh
B. Xơ gan mật nguyên phát
C. Bệnh gan do rượu
D. Viêm đường mật nguyên phát
Câu 63: Hiện nay bệnh nhân lỵ amip đáp ứng tốt nhất với kháng sinh, ngoại trừ?
A. Secnidazol
B. Emetine
C. Metronidazol
D. Dehydro Émetine
Câu 65: Đây là hiệu quả trong điều trị nhịp tim nhanh trên thất, ngoại trừ?
A. Adenosine: thuốc đầu tay dạng ống tiêm.
B. Digoxin
C. Isoprenaline
D. Propranolol
Câu 67: Bệnh nhân nam 56 tuổi có tiền sử lạm dụng rượu lâu năm vào viện vì đau bụng. Khi khám, bệnh nhân bị đau bụng âm ỉ và có nhiệt độ 38,2 độ. Chẩn đoán có khả năng nhất?
A. Tắc ruột
B. Viêm phúc mạc do vi khuẩn tự phát
C. Xơ gan
D. Hội chứng mallory weiss
Câu 70: Bệnh nhân nam 40 tuổi không có tiền sử bệnh tật đáng kể đến phòng cấp cứu với tiền sử sốt và run trong 3 ngày, ho khan, chán ăn, phát triển đau ngực màng phổi bên phải và khó thở trong 12 giờ qua. Chụp X-quang ngực cho thấy thâm nhiễm thùy giữa bên phải và xét nghiệm công thức máu thấy số lượng bạch cầu trung tính tăng cao. Nhận định nào sau đây về bệnh viêm phổi ở bệnh nhân này là đúng?
A. Nếu nhuộm gram cho thấy nhiều song cầu khuẩn gram dương nhiều tế bào bạch cầu và ít tế bào biểu mô thì streptococcus pneumoniae có khả năng nhất thế cấu
B. Penicillin là thuốc được lựa chọn trong mọi trường hợp viêm phổi do phế cầu
C. Mặc dùSpneumoniae có nhiều khả năng là nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi của bệnh nhân này. Nhưng chẩn đoán này sẽ rất khó xảy ra nếu cấy máu âm tính.
D. Cấy đờmhữuích hơn nhuộm gram đờmtrong việc lựa chọn liệu pháp kháng sinh.
Câu 71: Một câu sau đây về nhiễm toan ceton do đái tháo đường là đúng
A. Khi điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường, nên ngừng chế độ insulin thông thường của bệnh nhân nhưng nên tiếp tục dùng thuốc trị đái tháo đường đường uống
B. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường nên được điều trị bằng truyền insulin tốc độ cố định.
C. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường được coi là đã hết khi không còn phát hiện được ceton niệu.
. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường có thể được chẩn đoán nếu 1 bệnh nhân đái tháo đường đã biết có biểu hiện tăng đường huyết glucose huyết tương >10 mmol/L và bicacbonat huyết thanh <15 mmol/L (glucose > 13,9 mmol/L)
Câu 73: Bệnh nhân nam 62 tuổi có biểu hiện lần đầu tiên đánh trống ngực giờ thứ 3, được thể hiện trên điện tâm đồ là rung nhĩ với nhịp thất khoảng 130 lần mỗi phút. Điều nào sau đây là chỉ định đầu tay?
A. Chỉ định flecainide tĩnh mạch
B. Chống đông bằng heparin và bắt đầu digoxin ở liều tiêu chuẩn hàng ngày
C. Sốc điện điều chỉnh nhịp tim
D. Chỉ định bisoprolol và verapamil và ...