Lịch Sử Đảng

Lưu
(22) lượt yêu thích
(2687) lượt xem
(1781) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1:

Trong đổi mới tư duy về công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đại hội IX và Đại hội X bổ sung, nhấn mạnh điểm mới gì? 

  • Cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước

  • Công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa

  • Vận dụng sáng tạo lý luận của Chủ nghĩa Mac-lênin

  • Phải có đặc thù giai cấp, dân tộc và xã hội Việt Nam

Câu 2:

Đại hội VIII (6 - 1996) của Đàng xác định:

  • Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

  • Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là "cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước"

  • Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là cơ chế thị trường

  • Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Câu 3:

Nhận thức của Đàng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII (đ/s)

  • Kinh tế thị trường không phải là cái riêng của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu chung của nhân loại

  • Kinh tế thị trường tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

  • Không cần thiết phải sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

  • Trong thời kỳ đổi mới không thể dùng kinh tế thị trường làm cơ sở phân bố các nguồn lực kinh tế

  • Chủ nghĩa tư bản đã biết kế thừa kinh tế thị trường để phát triển.

Câu 4:

C4: Quan điểm của Đảng về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong Đại hội Đảng lần thứ XII: (đ/s)

  • Là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

  • Là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế

  • Là nền kinh tế không có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng cộng sản lãnh đạo.

  • Là kiểu kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội

  • Là nền kinh tế nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh"

Câu 5:

Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường trong Đại hội X, XI, XII: (đ/s)

  • Về mục tiêu phát triển: thực hiện mục tiêu tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh"

  • Về phương hướng phát triển: Phát triển nền kinh tế với hai thành phần kinh tế nhà nước và tư nhân

  • Về định hướng xã hội: Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển

  • Về quản lý: Phát triễn vai trò làm chủ của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng

  • Về phân phối: Không phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế

Câu 6:

Đại hội lần thứ IV của Đảng (12-1976) chủ trương như sau: (đ/s)

  • Củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước xã hội chủ nghĩa

  • Củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới

  • Sẵn sàng thiết lập, phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trong khu vực

  • Thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa Việt Nam với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi

  • Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Tư bản chủ nghĩa

Câu 7:

Đại hội VII của Đảng (1991) đã đổi mới chính sách đối ngoại với các đối tác, cụ thể là: (d/s)

  • Chú trọng, củng cố tăng cường hợp tác về mọi mặt với Liên Xô, coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam

  • Với Lào và Campuchia thực hiện đổi mới phương thức hợp tác, chú trọng hiệu quả trên tinh thần bình đẳng

  • Với Trung Quốc, chủ trương thúc đẩy bình thường hóa quan hệ, từng bước mở rộng hợp tác Việt- Trung

  • Nhấn mạnh yêu cầu ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt- Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp

  • Kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại, nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình và ổn định

Câu 8:

Đại hội VII của Đàng (1991) đã đổi mới chính sách đối ngoại với các đối tác, cụ thể là: (d/s)

  • Đảng chủ trương phát triển quan hệ hữu nghị với các nước Đông Nam Á và châu Á- Thái Bình Dương, phấn đấu cho một Đông Nam Á hòa bình, hữu nghị và hợp tác

  • Đối với Hoa Kỳ, Đàng nhấn mạnh yêu cầu thúc đẩy quá trình bình thường hóa quan hệ Việt Nam- Hoa Kỳ

  • Đưa ra phương châm" Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển"

  • Chú trọng, cùng cố tăng cường hợp tác về mọi mặt với Liên Xô, coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam

  • Nhấn mạnh yêu cầu ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt- Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp

Câu 9:

So với Đại hội VII của Đảng (1991), chủ trương đối ngoại của Đại hội VIII (1996) đã có nhiều điểm mới, cụ thể là: (đ/s)

  • Chủ trương mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền và các đảng khác

  • Quán triệt yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với các tổ chức phi chính phủ

  • Lần đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại, Đảng đưa ra chủ trương thử nghiệm để tiến tới thực hiện đầu tư ra nước ngoài

  • Đại hội đã đề ra phương châm mới là "Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển"

  • Xây dựng quan hệ đối tác đánh dấu bước phát triển về chất tiến trình quan hệ quốc tế của Việt Nam thời kỳ đổi mới

Câu 10:

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành tháng 12-1987 là trực tiếp xuất phát từ cơ sở nào trong các cơ sở dưới đây

  • Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài đặt ra gay gắt với Việt Nam

  • Vấn đề giải tỏa tình trạng đối đầu thù địch, phá thế bao vây, cấm vận, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế là nhu cầu cấp bách đối với nước ta

  • Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia để tránh khỏi nguy cơ bị biệt lập, tụt hậu, kém phát triển

  • Các nước, nhất là các nước đang phát triển đã đổi mới tư duy đối ngoại, thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế

Câu 1:

Hình thức của nhà nước mà nước ta xây dựng sau CMT8-1945:

  • Nhà nước Xã hội chủ nghĩa

  • Nhà nước Dân chủ cộng hòa

  • Nhà nước công-nông-binh

  • Nhà nước Tư bản chủ 

Câu 2:

Trong các nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, nguyên nhân nào là căn bản nhất?

  • Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

  • Có sự liên minh đoàn kết chiến đấu keo sơn giữa 3 dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia; sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và thế giới

  • Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân chiến đấu dũng cảm, mưu lược

  • Có chính quyền dân chủ nhân dân tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ 

Câu 3:

Trong thời kỳ 1954-1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” ?

  • Sự chi phối của cục diện thế giới 2 cực, 2 phe

  • Hiệp định Giơnevo chia Việt Nam thành 2 miền

  • Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam

  • Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống 

Câu 4:

Đảng ta đã phát động phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ kháng chiến chống Pháp từ ngày 23-9-1945 ?

  • Hướng về miền Nam ruột thịt

  • Nam tiến

  • Tất cả vì miền Nam

  • Vì miền Nam “thành đồng Tổ quốc”

Câu 5:

Nhiệm vụ hàng đầu, cấp thiết nhất được xác định trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là:

  • Xóa bỏ những tàn dư phong kiến, đem lại ruộng đất cho nông dân.

  • Xóa bỏ những tàn dư phong kiến, xây dựng chế độ dân chủ mới.

  • Chống đế quốc, giành độc lập tự do và thống nhất thực sự, xóa bỏ những tàn dư phong kiến, đem lại ruộng đất cho nông dân và xây dựng chế độ dân chủ mới.

  • Chống đế quốc, giành độc lập tự do và thống nhất thực sự.

Câu 6:

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2-1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi ?

  • Đảng Lao động Việt Nam

  • Đảng Dân chủ Việt Nam

  • Đảng Dân chủ Đông Dương

  • Đảng Cộng sản Việt 

Câu 7:

Nhiệm vụ trước mắt của Đảng đề ra tại Đại hội I (3/1935) là:

  • Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô

  • Liên kết với phong trào cách mạng trên thế giới đặc biệt là với Liên Xô

  • Chống chủ nghĩa phát xít, chống chủ nghĩa bành trướng đế quốc, ủng hộ Liên Xô

  • Ủng hộ phong trào cách mạng trên thế giới, ủng hộ Liên 

Câu 8:

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp napf dưới đây?

  • Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc

  • Tiến hành các cuộc hành quân càn quét

  • Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”

  • Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”

Câu 9:

Trong Cương lĩnh thứ 3 được thông qua tại Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2-1951), Đảng ta đã phát triển và hoàn thiện nhận thức về lực lượng cách mạng không chỉ là công nhận và nông dân mà bao gồm nhiều lực lượng dân tộc khác. Các lực lượng đó được gọi chung là: 

  • Dân tộc

  • Nhân dân

  • Vô sản

  • Dân chủ 

Câu 10:

Từ 4-1953 đến 7-1954, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện: 

  • Giảm tô và hoãn nợ trong các vùng có chiến sự

  • Giảm tức và xóa nợ ở những vùng gặp thiên tai

  • Chia lại công điền và công thổ ở vùng Pháp tạm chiếm

  • Cải cách ruộng đất ở một số nơi trong vùng tự 

Câu 1:

Anh/ chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất:

Đại hội VIII đề ra mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào thời gian nào

  • Năm 2023

  • Năm 2010

  • Năm 2020

  • Năm 2019

Câu 2:

Công nghiệp hoá thời kỳ trước đổi mới theo mô hình kinh tế:

  • Khép kín, hướng nội

  • Hạch toán kinh doanh XHCN

  • Hàng hoá nhiều thành phần

  • Thị trường định hướng XHCN

Câu 3:

Ở Việt Nam thời kỳ trước đổi mới đã áp dụng mô hình công nghiệp hóa của nước nào:

  • Liên Xô

  • Trung Quốc

  • Anh 

  • Pháp

Câu 4:

Công nghiệp hóa trên thế giới diễn ra đầu tiên ở nước nào?

  • Đức

  • Mỹ

  • Pháp

  • Anh

Câu 5:

Để tăng trưởng kinh tế trong công nghiệp hoá, hiện đại hóa nước ta, yếu tố nào mang tính quyết định: 

  • Sức mạnh mềm

  • Con người

  • Thể chế chính trị và quản lý nhà nước

  • Vốn, khoa học, công nghệ

Câu 6:

Chỉ thị 100- CT/TW về khoán sản phẩm trong nông nghiệp được đề ra trong thời gian nào

  • 1981

  • 1979

  • 1980

  • 1982

Câu 7:

Đại hội X của Đảng xác định nền kinh tế nước ta có mấy thành phần

  • có 3 thành phần

  • có 4 thành phần

  • có 5 thành phần

  • có 6 thành phần

Câu 8:

Hệ thống chính trị nước ta hiện nay vận hành theo cơ chế:" Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ", không chấp nhận điều nào:

  • Giám sát và phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

  • Quẩn chúng kiểm tra công việc của Nhà nước

  • Đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập

  • Hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội

Câu 9:

Đại hội nào đã đề ra Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:

  • Đại hội VI

  • Đại hội VII

  • Đại hội VIII

Câu 10:

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được xây dựng theo đặc điểm:

  • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chịu sự giám sát của nhà nước

  • Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất

  • Tất cả mọi quyền lực thuộc về Đảng cộng sản

  • Nhà nước của dân do dân vì dân, tất cả quyền lực của nhà nước thuộc về nhân dân, do một đảng lãnh đạo có sự giám sát của nhân dân và Nhà nước được hoạt động trên cơ sở hiến pháp và pháp luật

Câu 1:

Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nước ta bước vào thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện bước quá độ này, nhiệm vụ đầu tiên, bức thiết nhất Đảng đặt ra là gì:

  • Lãnh đạo cả nước phát triển kinh tế nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo khắc phục hậu quả sau chiến tranh.

  • Lãnh đạo đất nước tăng cường hội nhập quốc tế.

  • Lãnh đạo thống nhất nhà nước về mặt nhà nước.

  • Lãnh đạo cả nước phát triển công nghiệp hóa, ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ.

Câu 2:

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa họp phiên đặc biệt ngày 27/10/1975 bàn vế vấn đề gì:

  • Chủ trương, biện pháp khắc phục hậu quả chiến tranh ở miền nam

  • Chủ trương, biện pháp thống nhất nước nhà về mặt nhà nước

  • Chủ trương, biện pháp cải tạo Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

  • Chủ trương, biện pháp tăng cường quan hệ quốc tế sau năm 1975

Câu 3:

Hội nghị nào được cho là bước đột phá đầu tiên đổi mới kinh tế của Đảng:

  • Hội nghị 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa III (8/1975)

  • Hội nghị Trung ương 6 (8/1979)

  • Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8/1986)

  • Hội nghị Trung ương 7 (7/1984)

Câu 4:

Tìm đáp án không đúng với các bước “đột phá” vào tư duy kinh tế trước Đại hội VI(12/1986):

  • Hội nghị Trung ương 6 khóa IV( 8/1979) với quyết tâm “ cởi trói” làm cho sản xuất bung ra

  • Kết luận của Bộ chính trị về ba quan điểm kinh tế 8/1986

  • Chỉ thị 100( 1981) công nhận một phần khoán hộ

  • Hội nghị trung ương 8 khóa V (6/1985) với chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

Câu 5:

Quyết định số 25/CP (1/1981) của chính phủ trong lĩnh vực công nghiệp cho phép:

  • Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp tư nhân

  • Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh

  • Về việc mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân

  • Về việc mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của Nhà nước

Câu 6:

Quyết định số 26/CP (1981) của chính phủ trong lĩnh vực công nghiệp về việc:

  • về việc mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân.

  • về việc mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của nhà nước.

  • Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp tư nhân.

  • Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh.

Câu 7:

Ngày 18/02/1979, Việt Nam và Campuchia ký hiệp ước hòa bình, hữu nghị và hợp tác. Theo hiệp ước:

  • Quân đội Việt Nam có mặt ở campuchia để làm nghĩa vụ quốc tế cho liên hợp quốc.

  • Quân đội Việt Nam có mắt ở campuchia để giúp bạn bảo vệ độc lập, tiến lên xây dưng chủ nghĩa xã hội.

  • Quân đội Việt Nam có mắt ở campuchia để đánh đuổi tập đoàn Pôn Pốt, bảo vệ độc lập cho lãnh thổ Việt Nam

  • Quân đội Việt Nam có mắt ở campuchia để giúp bạn bảo vệ độc lập, chủ quyên, toàn vẹn lãnh thổ và hồi sinh đất nước.

Câu 8:

Hội nghị nào được cho là một bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng

  • Hội nghị Trung ương 6 khóa V (7/1984)

  • Hội nghị Trung ương 5 khóa V (8/1986)

  • Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6/1985)

  • Hội nghị Trung ương 7 khóa V (7121984)

Câu 9:

Nội dung nào được cho là bước đột phá đầu tiên đổi mới kinh tế của Đảng tại Hội nghị Trung ương 6 8/1979

  • Đảng chủ trương khắc phục những khuyết điểm, sai lầm trong quản lý kinh tế, trong cải tạo xã hội chủ nghĩa, phá bỏ những rào cản để cho “ sản xuất bung ra”

  • Trung ương chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu hành chính bao cấp, lấy “giá-lương-tiền” là khâu đột phá để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa

  • Hội nghị cho rằng, chúng ta đã chủ quan nóng vội đề ra một số chủ trương quá lớn về quy mô, quá cao về nhịp độ xây dựng cơ bản và phát triển sản xuất.

  • Bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, làm cho hai mặt ăn khớp với nhau tạo ra động lực mới thúc đẩy sản xuất phát triển.

Câu 10:

Giai đoạn 1975- 1986, Đảng đã khẳng định ba thành tựu nổi bật là:

  • Thực hiện thắng lợi chủ trương thống nhất nhà nước về mặt nhà nước; đạt thành tựu to lớn về kinh tế nông nghiệp; giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

  • Thực hiện thắng lợi chủ trương thống nhất nhà nước về mặt nhà nước; đạt được những thành tựu quan trọng trong xây dựng chủ nghĩa xã hội; giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

  • Thực hiện thành công kế 2 lần kế hoạch 5 năm trong xây dựng kinh tế; đạt được những thành tựu quan trọng trong xây dựng chủ nghĩa xã hội; giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

  • Thực hiện thắng lợi quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đạt được những thành tựu quan trọng trong xây dựng chủ nghĩa xã hội; giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Câu 1:

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?

  • Nava.

  • Rơve.

  • Bôlae

  • Đờ Lát đơTátxinhi.

Câu 2:

Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhân dân Việt Nam đã:

  • Tiến hành hiện đại hóa đất nước

  • Xây dựng chính quyền cách mạng.

  • Tiến hành công nghiệp hóa đất nước

Câu 3:

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

  • Xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội

  • Quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

  • Chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến,

  • Quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

Câu 4:

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

  • Quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

  • Sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.

  • Khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao

  • Nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành

Câu 5:

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kỳ 1954-1975?

  • Miền Bắc phải trực tiếp kháng chiến chống Mỹ

  • Miền Bắc đã được giải phóng

  • Đất nước ta non sông thu về một mối

  • Miền Nam chưa được giải phóng

Câu 6:

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

  • Ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn

  • “xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.

  • "xuống thang" chiến tranh và kí kết Hiệp định Pa ri về Việt Nam.

  • Tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

Câu 7:

Đề tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951-1953, Nhân dân Việt Nam thực hiện:

  • Phát triển kinh tế thị trường.

  • Cải cách ruộng đất

  • Điện khí hóa nông nghiệp.

  • Điện khí hóa nông thôn

Câu 8:

Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 là

  • Chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.

  • Biến miền Nam thành đồng minh duy nhất.

  • Biến miền Nam thành căn cứ quân sự duy nhất

  • Biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu duy nhất.

Câu 9:

Bản Tạm ước được ký kết giữa ta và Pháp diễn ra tại đâu và vào ngày tháng năm nào?

  • Ngày 10/09/1946 tại Véc xay

  • Ngày 14/09/1946 tại Phông ten n b lô

  • Ngày 12/09/1946 tại Paris

  • Ngày 14/9/1956 tại Giơ ne vơ

Câu 10:

Chỉ thị “kháng chiến – kiến quốc” ngày 25/11/1945 của BCH Trung ương Đảng đã xác định tính chất của cách mạng Đông Dương là gì?

  • Là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ

  • Là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng

  • Là cuộc cách mạng XHCN

  • Cách mạng tư sản dân quyền

Câu 1:

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?

  • Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

  • Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

  • Tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán

  • Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới

Câu 2:

: Ngày 6-3-1946, đại diện chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?

  • Pháp

  • Anh

  • Nhật Bản

Câu 3:

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao Động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

  • Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc - Nam

  • Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.

  • Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam.

  • Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc - Nam.

Câu 4:

Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

  • Đông Dương hóa chiến tranh.

  • Chiến tranh đặc biệt.

  • Chiến tranh cục bộ.

  • Việt Nam hóa chiến tranh

Câu 5:

Thực tiễn 30 chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

  • Có sự tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.

  • Chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự

  • Luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc

  • Không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường

Câu 6:

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

  • Thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

  • Tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

  • Thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

  • Tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

Câu 7:

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

  • Giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

  • Làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

  • Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

  • Hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

Câu 8:

Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

  • Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

  • Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương

  • Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.

  • Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.

Câu 9:

Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết, công nhận độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia nào?

  • Lào

  • Campuchia

  • Việt Nam, Lào, Campuchia

  • Việt Nam

Câu 10:

Nội dung nào của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương thể hiện thắng lợi lớn nhất của ta?

  • Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.

  • Pháp và các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Campuchia.

  • Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ

  • Các nước đế quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương

Câu 1:

Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã

  • Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam

  • Thành lập Nha Bình dân học vụ

  • Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

  • Thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Câu 2:

Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đấu tranh chống kẻ thù nào sau đây?

  • Phát xít Nhật.

  • Đế quốc Mĩ

  • Thực dân Anh.

  • Trung Hoa Dân quốc

Câu 3:

Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào sau đây?

  • Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

  • Đảng Dân chủ Việt Nam

  • Việt Nam Quốc dân đáng

  • Hội Liên hiệp thuộc địa

Câu 4:

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

  • Cách mạng vô sản ở Nga thành công

  • Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

  • Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

  • Liên minh châu Âu được thành lập

Câu 5:

Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã

  • Mít tinh kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động

  • Lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước

  • Tiến hành chiến tranh du kích cục bộ

  • Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

Câu 6:

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914), tư bản Pháp ở Việt Nam tập trung vào lĩnh vực nào?

  • Chế tạo máy

  • Công nghiệp hóa chất

  • Khai thác mỏ

  • Luyện kim

Câu 7:

Vào giữa thế kỷ XIX, trước nguy cơ xâm lược của các nước tư bản phương Tây, triều đình nhà Nguyễn thực hiện chính sách nào?

  • Cải cách, mở cửa

  • Tự do tôn giáo

  • Bế quan tỏa cảng

  • Cải cách văn hóa

Câu 8:

Mục tiêu đấu tranh của phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là gì:

  • Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

  • Thiết lập chế độ phong kiến độc lập

  • Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp

  • Thiết lập chế độ cộng hòa tư sản

Câu 9:

Khẩu hiệu “đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930-1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về:

  • Chính trị

  • Xã hội

  • Văn hóa

  • Kinh tế

Câu 10:

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

  • Thương nghiệp

  • Nông nghiệp

  • Thủ công nghiệp

  • Công nghiệp

Câu 1:

Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “vô sản hóa”?

  • Đảng Lập hiến

  • Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

  • Việt Nam Quốc dân đảng

  • Việt Nam nghĩa đoàn

Câu 2:

Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam

  • diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao

  • có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp

  • chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước

  • có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình

  • chứng minh thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản

Câu 3:

Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng:

  • Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

  • Tân Việt cách mạng đảng

  • Hội Liên hiệp thuộc địa

  • Đảng Dân chủ Việt Nam

  • Việt Nam Quốc dân đảng

Câu 4:

Chọn đáp án đúng

 

  • Tác phẩm Đường Cách mệnh là tập hợp những bài giảng của Phan Chu Trinh

  • Chi bộ cộng sản đầu tiên do Trần Văn Giàu làm bí thư

  • Ngày 3/2 Đảng cộng sản Việt Nam đã hoàn thành việc hợp nhất 3 tổ chức cộng sản Đản

  • Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị thành lập Đảng 3/2

  • Chính cương vắn tắt ,sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Câu 5:

Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai trong các câu sau đây?

  • Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là đường lối chung xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam

  • Các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đều thất bại

  • Đảng cộng sản vừa là tổ chức lãnh đạo vừa là bộ phận của hệ thống chính trị

  • Đông dương cộng sản Đảng ra đời sau bất đồng trong Đại hội lần thứ nhất của hội Việt Nam cách mạng thanh niên

  • Tuyệt đại đa số địa chủ có lòng yêu nước ,căm thù chính quyền thực dân

Câu 6:

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản họp tại Matxcơva (7-1935) dưới sự chủ trì của G.Đimitorop đã xác định những nội dung nào sau đây: (đ/s)

  • Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này là chủ nghĩa đế quốc

  • Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này chưa phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít

  • Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ, và hòa bình

  • Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này là chủ nghĩa tư bản

  • Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

Câu 7:

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản họp tại Matxcơva (7-1935) dưới sự chủ trì của G.Đimitorop đã xác định những nội dung nào sau đây: (đ/s)

  • Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này chưa phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít

  • Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

  • Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ, và hòa bình

  • Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản

  • Vấn đề lập mặt trận thống nhất chống đế quốc có tầm quan trọng đặc biệt

Câu 8:

Luận cương chính trị tháng 10-1930 đã thông qua những nội dung cơ bản về "lực lượng cách mạng" sau đây: (đ/s)

  • Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập

  • Giai cấp vô sản là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng

  • Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng

  • Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng

  • Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt,... kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp

Câu 9:

Luận cương chính trị tháng 10-1930 đã thông qua những nội dung cơ bản sau đây (đ/s)

  • Về phương pháp cách mạng: "võ trang bạo động" để giành chính quyền là một nghệ thuật, phải tuân theo khuôn phép nhà binh

  • Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp

  • Về lực lượng cách mạng: Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt,... kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp

  • Phương hướng chiến lược của cách mạng ở Đông Dương là: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

  • Về lực lượng cách mạng: Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công, trí thức thất nghiệp mới đi theo cách mạng mà thôi

Câu 10:

Chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong giai đoạn 1936-1939 khẳng định nội dung nào sau đây: (đ/s)

  • Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng

  • Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là chủ nghĩa đế quốc và phong kiến

  • Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là chủ nghĩa tư bản và phong kiến phản động

  • Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai.

  • Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

Câu 1:

Thực tiễn các phong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 đã khẳng định

  • Vai trò của lực lượng trí thức trước yêu cầu khách quan của lịch sử.

  • Những điều kiện để thành lập một chính đảng vô sản đang chín muồi.

  • Giai cấp tư sản không đủ khả năng lãnh đạo phong trào dân tộc

  • Lí luận giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản đang hình thành

Câu 2:

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?

  • Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện

  • Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời

  • Cơ cấu ngành kinh tế chuyển biến rõ nét hơn

  • Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn

Câu 3:

Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

  • Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.

  • Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.

  • Trực tiếp truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc

  • Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng theo khuynh hướng vô sản.

Câu 4:

Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

  • bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến

  • làm thất bại chiến tranh cục bộ

  • làm thất bại chiến tranh tổng lực

  • làm thất bại chiến tranh đặc biệt

Câu 5:

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng, vì đây là nơi có

  • lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh

  • địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng

  • nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng

  • các tổ chức cứu quốc đã được thành lập

Câu 6:

Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 - 1896) là về

  • xuất thân của người lãnh đạo

  • phương pháp đấu tranh

  • lực lượng chủ yếu

  • kết quả đấu tranh

Câu 7:

Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh (đầu thế kỷ XX) không có nội dung nào dưới đây?

  • Đề cao cải cách, duy tân nhằm nâng cao dân trí và dân quyền

  • Đánh đuổi giặc Pháp, thành lập Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

  • Chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh, phát triển kinh tế.

  • Dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và chế độ phong kiến lạc hậu

Câu 8:

Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là

  • xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt

  • hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

  • hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

  • được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới

Câu 9:

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

  • Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.

  • Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng

  • Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản

  • Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc

Câu 10:

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí

  • án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp

  • quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp

  • có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp

  • ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ

Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
3 tháng trước
GPA trung bình
9 tháng trước •
mee thầy du
2
480
209
9 tháng trước
Đạt Đặng
3 tuần trước •
pldc
0
39
13
3 tuần trước
1 năm trước