THẦN KINH Y5

Lưu
(11) lượt yêu thích
(2141) lượt xem
(1827) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1:

Nhân vận động dây thần kinh số III, IV ở

  • Vỏ não

  • Hành não

  • Cầu não

  • Cuống não

Câu 2:

Nhân vận động thần kinh số V,VI,VII ở

  • Vỏ não

  • Cầu não

  • Hành não

  • Cuống não

Câu 3:

Nhân vận động thần kinh số IX, X, XI, XII ở

  • Vỏ não

  • Cuống não

  • Cầu não

  • Hành não

Câu 4:

Vị trí tổn thương của liệt trung ương

  • Sừng trước tủy sống hoặc nhân dây thần kinh sọ não

  • Bó tháp hay bó gối

  • Đám rối thần kinh ( đám rối cánh tay, đám rối thắt lưng...)

  • Các dây thần kinh tủy hoặc dây thần kinh sọ dưới nhân

Câu 5:

Vị trí tổn thương của liệt trung ương

  • Sừng trước tủy sống hoặc nhân dây thần kinh sọ não

  • Đám rối thần kinh ( đám rối cánh tay, đám rối thắt lưng...)

  • Các dây thần kinh tủy hoặc dây thần kinh sọ dưới nhân

  • Tế bào tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não

Câu 6:

Vị trí tổn thương của liệt trung ương

  • A. Bó tháp hay bó gốI

  • B. Đám rối thần kinh

  • C. Tế bào tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não

  • A và C

Câu 7:

Vị trí tổn thương của liệt ngoại vi

  • Đám rối thần kinh

  • Tế bảo tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não

  • Bó tháp

  • Bộ gối

Câu 8:

Vị trí tổn thương của liệt ngoại vi

  • Bó gối

  • Tế bào tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não

  • Bó tháp

  • Các rễ thần kinh

Câu 9:

Vị trí tổn thương của liệt ngoại vi

  • Tế bào tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não

  • Các dây thần kinh tủy hoặc dây thần kinh sọ dưới nhân

  • Bó tháp

  • Bỏ gối

Câu 10:

Vị trí tổn thương của liệt ngoại vi

  • Bó gối

  • Tế bào tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não

  • Sừng trước tủy sống hoặc nhân dây thần kinh sọ não

  • Bó tháp

Câu 1:

Liệt mềm hai chân do viêm sừng trước tủy cấp

  • Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng

  • Liệt mềm uu thé ngọn chi

  • Phản xạ gân xương ở hai chân tăng

  • Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh

Câu 2:

Liệt mềm hai chân do viêm đa dây thần kinh

  • Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng

  • Không có rối loạn cảm giác

  • Phản xạ gân xương ở hai chân tăng

  • Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh

Câu 3:

Liệt mềm hai chân do viêm đa rễ thần kinh

  • Liệt mềm hai chân không rối loạn cảm giác đối xứng

  • Liệt mềm cả gốc và ngọn chi

  • Phản xạ bệnh lý bó tháp (++)

  • Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh

Câu 4:

Liệt hai chân do viêm tủy ngay cấp

  • Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh

  • Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng

  • Mất cảm giác nông, sâu dưới nơi tổn thương, rỗi loạn cơ tròn sớm

  • Liệt mềm ưu thế ngọn chi

Câu 5:

Liệt hai chân do viêm tủy ngay cấp

  • Không có rối loạn cảm giác

  • Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng

  • Liệt mềm hai chân không đối xúng, teo cơ nhanh

  • Liệt mềm sau chuyển liệt cứng kèm rối loạn cảm giác cơ tròn, loét nhanh chỗ tỳ đè

Câu 6:

Liệt hai chân do ép tủy

  • Giai đoạn đầu đau kiểu rễ khoanh tủy, về sau liệt cứng hai chân từ từ tăng dần

  • Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng

  • Liệt mềm sau chuyển liệt cúng kèm rối loạn cảm giác cơ tròn, loét nhanh chỗ tỷ đè

  • Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh

Câu 7:

Liệt hai chân do xơ cứng cột bên

  • Giai đoạn đầu đau kiểu rễ khoanh tủy, về sau liệt cứng hai chân tăng dần

  • Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng

  • Liệt cứng hai chân teo cơ tay, rung giật cơ, giật lưỡi , không có rối loạn cảm giác và cơ tròn

  • Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh

Câu 8:

Liệt mềm hai chân do tổn thương ngoại biên

  • Diễn biến không bao giờ chuyển thành liệt cứng

  • Rối loạn cảm giác kiểu dẫn truyền giảm hoặc mất cảm giác dưới nơi tồn thương

  • Luôn có rối loạn cơ tròn ( đại tiểu tiện không tự chủ)

  • Rối loạn dinh dưỡng: loét mông, cùng cụt, loét mắt cá ngoài

Câu 9:

Liệt mềm hai chân do tổn thương trung ương

  • Thường teo cơ nhanh

  • Không có rối loạn cơ tròn

  • Có dấu hiệu babinski (+ ) hai bên

  • Rối loạn cảm giác theo đường đi của rễ và dây thần kinh

Câu 10:

Liệt cứng hai chân do tổn thương trung ương

  • Thường teo cơ nhanh

  • Tăng trương lực cơ và phản xạ gân xương

  • Rối loạn cảm giác theo đường đi của rễ và dây thần kinh

  • Không có rối loạn cơ tròn ( trừ hội chúng đuôi ngựa)

Câu 1:

Nguyên nhân gây liệt dây VII trung ương

  • Tổn thương đoạn ở nền sọ

  • Tổn thương đoạn ở cầu não

  • Tổn thương tại nhân ở hành não

  • Mọi tổn thương từ tế bào gối ở vỏ não tới trước nhân vạn động dây VII

Câu 2:

Tổn thương tại nhân vận động dây VII ở cầu não

  • Liệt dây VII trung ương bên tổn thương và liệt nửa người đối bên

  • Liệt dây VII ngoại biên bên tổn thương và liệt nửa người đối bên trừ mặt

  • Liệt dây VII trung ương bên tổn thương và liệt nửa người cùng bên

  • Liệt dây VII ngoại biên bên tổn thương và liệt nửa người cùng bên

Câu 3:

Lâm sàng tổn thương dây VII ở góc cầu tiểu não

  • Liệt dây VII bên tổn thương

  • Liệt các dây V,VI,VII,VIII bên tổn thương kèm hội chứng tiểu não một bên

  • Tổn thương của thân sau cơ châm móng và cơ nhị thân

  • Tổn thương dây V và nhánh tại của đám rối cổ

  • Tất cả

Câu 4:

Lâm sàng tổn thương dây VII ở nền sọ

  • Liệt mặt kèm triệu chứng tổn thương dây IX,X,V và nhánh tại của đám rối cổ

  • Liệt dây VII kèm hội chứng tiểu não một bên

  • Liệt mặt kèm hội chứng tiểu não một bên

  • Liệt mặt và tổn thương dây VI

Câu 5:

Lâm sàng tổn thương dây VII ở cầu Fallop (trong xương đá) trước hạch gối

  • Rối loạn tiết lệ

  • Nghe vang đau, rối loạn cảm giác ống tai ngoài và một phần vành tai

  • Rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, rối loạn tiết nước bọt

  • Liệt nửa mặt và rối loạn chức năng thực vật, cảm giác giác quan của dây VII

  • Tất cả

Câu 6:

Lâm sàng tổn thương dây VII ở cầu Fallop(trong xương đá) đoạn giữa dây đá nông lớn và dây thần kinh cơ bàn đạp

  • Rối loạn toàn bộ chức năng dây VII (trừ rối loạn tiết lệ)

  • Nghe vang đau, rối loạn cảm giác ống tai ngoài và một phần vành tai

  • Rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, rối loạn tiết nước bọt

  • Liệt nửa mặt

Câu 7:

Lâm sàng tổn thương dây VII ở cầu Fallop (trong xương đá) đoạn giữa dây thần kinh cơ bàn đạp và dây thừng nhĩ

  • Liệt mặt kèm nghe vang đau, rối loạn cảm giác ống tai ngoài và một phần vành tai

  • Liệt nửa mặt kèm rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, rối loạn tiết nước bọt

  • Rối loạn tiết lệ hiện ra

  • Liệt nửa mặt

Câu 8:

Lâm sàng tổn thương dây VII ở ngoài xương sọ

  • Rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, rối loạn tiết

  • Nghe vang đau, rối loạn cảm giác ống tai ngoài và một phần vành tai

  • Liệt nửa mặt

  • Rối loạn tiết lệ

Câu 9:

Lâm sàng tổn thương dây VII ở ngoài xương sọ

  • Rối loạn tiết lệ

  • Nghe vang đau

  • Rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, rối loạn tiết nước bọt

  • Dấu hiệu Charles - Bell (+)

Câu 10:

Liệt dây VII ngoại biên khác liệt dây VII trung ương

  • Dấu hiệu cơ bám da cổ (+)

  • Liệt cơ vòng miệng

  • Dấu hiệu Charles - Bell (+) hoặc dấu hiệu Souques (+), nếp nhăn trán bên liệt mất or nông

  • Liệt cơ vòng miệng và cơ bám da cổ

Câu 1:

Nhánh tận của động mạch cảnh trong

  • Mạch mạc sau

  • Não sau

  • Thông trước

  • Não trước

Câu 2:

Nhánh tận của động mạch cảnh trong

  • Não sau

  • Thông trước

  • Não giữa

  • Mạch mạc sau

Câu 3:

Nhánh tận của động mạch cảnh trong

  • Thông sau

  • Não sau

  • Thông trước

  • Mạch mạc sau

Câu 4:

Nhánh tận của động mạch cảnh trong

  • Não sau

  • Mạch mạc trước

  • Thông trước

  • Mạch mạc sau

Câu 5:

Nhánh tận của động mạch thân nền

  • Mach mac sau

  • Thông sau

  • Thông trước

  • Não sau

Câu 6:

Hệ thống tuần hoàn não có sự nổi thông với nhau qua

  • Một vòng nối

  • Hai vòng nối

  • Ba vòng nối

  • Bốn vòng nối

Câu 7:

Bình thường lưu lượng tuần hoàn não chiếm 15% tổng lưu lượng tuần hoàn của cơ thể

  • 250 ml/phút

  • 200 ml/phút

  • 150 ml/phút

  • 750 ml/phút

Câu 8:

Bình thường lưu lượng tuần hoàn não chiếm 15% tổng lưu lượng tuần hoàn của cơ thể

  • 35 ml/phút/100 gam não

  • 55 ml/phút/100 gam não

  • 25 ml/phút/100 gam não

  • 15 ml/phút/100 gam não

Câu 9:

Mạch máu não rất nhạy cảm với sự thay đổi hóa học trong máu, đặc biệt là nồng độ khí cacbonic và oxi trong máu. Khi PaCO2 tăng sẽ gây ra

  • Giảm lưu lượng tuần hoàn máu não do giãn mạch máu

  • Không thay đổi lưu lượng tuần hoàn máu não

  • Tăng lưu lượng tuần hoàn máu não do giãn mạch máu

  • Tăng lưu lượng tuần hoàn máu não do co mạch máu

Câu 10:

Mạch máu não rất nhạy cảm với sự thay đổi hóa học trong máu, đặc biệt là nồng độ khí cacbonic và oxi trong máu. Khi PaO2 giảm sẽ gây ra

  • Giảm lưu lượng tuần hoàn máu não do giãn mạch máu

  • Tăng lưu lượng tuần hoàn máu não do co mạch máu

  • Không thay đổi lưu lượng tuần hoàn máu não

  • Tăng lưu lượng tuần hoàn máu não do giãn mạch máu

Câu 1:

Rễ thần kinh chính chi phối cho dây thần kinh hông khoeo ngoài

  • Rễ L5

  • Rễ L4

  • Rễ S1

  • Rễ S2

Câu 2:

Rễ thần kinh chính chi phối cho dây thần kinh hông khoeo trong

  • Rễ L4 

  • Rễ L5 

  • Rễ S2

  • Rễ S1

Câu 3:

Phần lớn các thoát vị nhân nhầy đĩa đệm hay xảy ra ở hai đĩa đệm

  • L4- L5 và L5-S1

  • L3-L4

  • S1-S2

  • S2-S3

Câu 4:

Chẩn đoán lâm sàng thoát vị đĩa đệm

  • Đau CSTL lan theo dây thần kinh hông to sau chấn thương hoặc vận động gắng sức vùng CSTL

  • Đau tăng lên khi ho, hắt hơi hoặc thay đổi tư thế

  • Cột sống tư thế vẹo chống đau

  • Dấu hiệu lasegue (+) dấu hiệu bấm chuông (+)

  • Tất cả

Câu 5:

Lâm sàng chẩn đoán lao cột sống giai đoạn sớm

  • Đau tại cột sống nơi tổn thương, đau kiểu rễ

  • Thường đau dây thần kinh hông cả hai bên

  • Khám cột sống thấy một đoạn cứng đờ không giãn ra được, toàn thân có dấu hiệu nhiễm lao

  • Xquang CSTL thấy khe liên đốt hẹp hơn các đoạn khác , thân đốt sống nham nhở , mờ phần trước

  • Tất cả

Câu 6:

Lâm sàng chẩn đoán lao cột sống giai đoạn muộn

  • Đau tại cột sống nơi tổn thương, đau kiểu rễ

  • Khám cột sống thấy đốt sống lồi gồ, có áp xe lạnh ngay dưới da vùng cột sống, có đau dây thần kinh hông, toàn thân có dấu hiệu nhiễm lao 

  • Khám cột sống thấy một đoạn cứng đờ không giãn ra được, gõ vào gai sau đau rõ hơn

  • Thường đau dây thần kinh hông cả hai bên

Câu 7:

Lâm sàng chẩn đoán lao cột sống giai đoạn muộn

  • Đau tại cột sống nơi tổn thương, đau kiểu rễ

  • Thường đau dây thần kinh hông cả hai bên

  • Khám cột sống thấy một đoạn cứng đờ không giãn ra được, toàn thân có dấu hiệu nhiễm lao

  • Liệt chân, rối loạn cơ tròn nặng nề, toàn thân có dấu hiệu nhiễm lao, cơ thể suy kiệt nặng

Câu 8:

Cận lâm sàng chẩn đoán lao cột sống

  • Xét nghiệm máu bạch cầu lympho tăng cao, tốc độ máu lắng tăng, phản ứng Mantoux (+), có thể thấy BK (+) trong đờm

  • Xquang CSTL thấy hình ảnh áp xe lạnh

  • Xquang CSTL thấy : hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, mọc gai xương

  • Xquang CSTL thấy thân đốt sống nham nhở

Câu 9:

Chẩn đoán thoái hóa CSTL

  • Đau lưng kiểu cơ giới, đau khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi 

  • Đau tại đoạn cột sống bị thoái hóa, ít lan xa, thường đối xứng hai bên

  • Đau lưng âm ỉ, đau nhiều vào buổi chiều, đau từng đợt dài- ngắn khác nhau

  • Xquang CS hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, mọc gai xương

Câu 10:

Chẩn đoán viêm cột sống dính khớp

  • Thường biểu hiện đau mông, đau thắt lưng hay đau thần kinh hông, đau dai dẳng nhiều tháng về đêm và gần sáng, điều trị thường không đỡ

  • Đau các khớp lớn, đau dây thần kinh hông liên tục, khối cơ cạnh cột sống teo nhanh, nặng hơn nữa sẽ gù và teo cơ, chèn ép tủy gây liệt hai chân, Xquang cột sống hình ảnh cầu xương tạo nên hình “đốt tre”

  • Xét nghiệm máu tốc độ máu lắng thường tăng cao, có kháng thể kháng HLA-B27

  • Xquang CS hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, mọc gai xương

Câu 1:

Nguyên nhân động kinh

  • Chấn thương sọ não

  • U não

  • Bệnh lý mạch máu não

  • Nhiễm trùng nội sọ

  • Tất cả

Câu 2:

Nguyên nhân động kinh liên quan trực tiếp đến ăn uống

  • Chấn thương sọ não

  • Do rượu, ấu trùng sán lợn

  • Do rối lạn chuyển hóa và nội tiết hạ K*, Ca* máu, tăng Na máu, cường giáp trạng.....

  • Do ngộ độc khí: CO2, heroin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, rimifon, thuốc chống sốt rét

Câu 3:

Đa số các cơn động kinh co cứng- co giật xuất hiện đột ngột qua các giai đoạn

  • Giai đoạn co cứng- giai đoạn doãi cơ-> giai đoạn co giật

  • Giai đoạn co giật-> giai đoạn co cứng-> giai đoạn doãi cơ

  • Giai đoạn co cứng->giai đoạn ngủ bù-> giai đoạn doãi cơ

  • Giai đoạn co cứng->giai đoạn co giật-> giai đoạn doãi cơ

Câu 4:

Giai đoạn co cứng của cơn động kinh co cứng- co giật có biểu hiện

  • Các cơ toàn thân: giật liên tiếp, ngắn, mạnh, thành nhịp và đối xứng hai bên

  • Lúc đầu giật chậm sau nhanh dần cuối cơn giật mạnh thưa dần rồi ngừng hån

  • Các cơ toàn thân co cứng thường kéo dài 1- 2 phút

  • Bệnh nhân đột ngột mất ý thức, các cơ toàn thân co cứng hai hàm răng cắn chặt, hai tay co gấp, hai chân duỗi, giai đoạn này thường kéo dài 20- 30 giây

Câu 5:

Giai đoạn co giật của cơn động kinh co cứng- co giật có biểu hiện

  • Bệnh nhân đột ngột mất ý thức, ngã vật xuống bất kì chỗ nào

  • Các cơ toàn thân: giật liên tiếp, ngắn, mạnh, thành nhịp và đối xứng hai bên

  • Giật cơ toàn thân, bệnh nhân tinh hoàn toàn

  • Co giật toàn thân thường kéo dài 5 phút

Câu 6:

Giai đoạn co giật của cơn động kinh co cứng- co giật có biểu hiện

  • Bệnh nhân đột ngột mất ý thức, ngã vật xuống bất kì chỗ nào

  • Các cơ toàn thân doãi mềm suy kiệt

  • Nhãn cầu giật sang ngang hoặc lên trên, sủi bọt mép, hai hàm răng hề mở, lưỡi thè

  • Co giật toàn thân thường kéo dài 5 phút

Câu 7:

Co giật toàn thân thường kéo dài 5 phút

  • Các cơ toàn thân doãi mềm suy kiệt, bệnh nhân vẫn còn mất ý thức, thở bù mạnh

  • Nhãn cầu giật sang ngang hoặc lên trên, sùi bọt mép, hai hàm răng hé mở

  • Doãi cơ toàn thân thường kéo dài 10- 20 giây

  • Doãi cơ toàn thân, bệnh nhân tỉnh hoàn toàn

Câu 8:

Lâm sàng cơn động kinh vắng ý thức đơn thuần

  • Thường gặp ở trẻ từ 3- 12 tháng tuổi, xuất hiện đột ngột, mất đi đột ngột không có rối loạn trương lực cơ trong cơn

  • Thời gian của mỗi cơn thường kéo dài vài phút

  • Có nhiều cơn trong ngày, có rối loạn trương lực cơ trong cơn

  • Thời gian của mỗi cơn thường kéo dài vài giờ

Câu 9:

Biểu hiện lâm sàng cơn động kinh vắng ý thức đơn thuần

  • Tâm thần giác quan: người bệnh tự nhiên ngửi thấy mùi khó chịu

  • Động tác tự động: biểu hiện bằng các hành động không có mục đích, không có ý thức như chép miệng, nhai, đi giày dép, gấp quần áo

  • Trong cơn người bệnh gần như tách rời với môi trường xung quanh, hết cơn không nhớ mình đã làm gì

  • Đột ngột mất ý thức hoàn toàn, mặt ngơ ngác, không co giật diễn ra vài giây rồi trở lại bình thường

Câu 10:

Lâm sàng cơn động kinh cục bộ đơn thuần vận động

  • Co cứng một phần cơ thể có thể lan dần một nửa bên người

  • Thường co giật bắt đầu từ ngọn chi rồi lan đến gốc chỉ có thể lan lên mặt hoặc chỉ cùng bên

  • Co giật ngay toàn bộ cơ thể

  • Sau cơn có thể liệt nhẹ nửa người và không hồi phục sau vài giờ, có khi vài ngày

Câu 1:

Tổn thương thân não

  • Liệt không đồng đều không toàn bộ, không thuần túy

  • Hội chứng liệt kiểu BROWN-SQUARD

  • Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên

  • Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện

Câu 2:

Tổn thương bao trong

  • Hội chứng liệt kiểu BROWN- SQUARD

  • Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên

  • Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện

  • Liệt đồng đều, toàn bộ, thuần túy

Câu 3:

Tổn thương vỏ não.

  • Liệt không đồng đều không toàn bộ, không thuần túy

  • Hội chứng liệt kiểu BROWN- SQUARD

  • Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên

  • Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện

Câu 4:

Tổn thương cột bên tủy sống

  • Liệt không đồng đều không toàn bộ, không thuần túy

  • Hội chứng liệt kiểu BROWN- SQUARD

  • Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên

  • Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện

Câu 5:

Liệt trung ương

  • Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên

  • Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện

  • Liệt đồng đều, toàn bộ, thuần túy

  • Có phản xạ bệnh lý bó tháp

Câu 6:

Liệt ngoại biên

  • Liệt không đồng đều không toàn bộ, không thuần túy

  • Hội chứng liệt kiểu BROWN- SQUARD

  • Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên

  • Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện

Câu 7:

Tổn thương vỏ não

  • Có hội chứng Brown- Sequard

  • Liệt không đồng đều giữa tay và chất

  • Liệt đồng đều giữa tay và chân

  • Có hội chứng giao bên

Câu 8:

Tổn thương bao trong

  • Có hội chứng Brown- Sequard

  • Liệt không đồng đều giữa tay và chất

  • Liệt đồng đều giữa tay và chân

  • Cóhội chứng giao bên

Câu 9:

Tổn thương thân não

  • Liệt không đồng đều giữa tay và chất

  • Liệt đồng đều giữa tay và chân

  • Có hội chứng giao bên

  • Tổn thương ở cầu não

Câu 10:

Tổn thương 1/2 tủy cổ C1- C4

  • Có hội chứng Brown- Sequar

  • Liệt không đồng đều giữa tay và chất

  • Liệt đồng đều giữa tay và chân

  • Có hội chứng giao bên

Câu 1:

Nguyên nhân hay gặp của hội chứng liệt nửa người đột ngột

  • Do nguyên nhân chấn thương

  • Tụ máu dưới màng cứng

  • Viêm não bán cấp

  • U não

Câu 2:

Nguyên nhân hay gặp của hội chứng liệt nửa người đột ngột

  • Áp xe não

  • Tai biến mạch máu não

  • Viêm não bán cấp

  • U não

Câu 3:

Nguyên nhân hay gặp của hội chứng liệt nửa người từ từ

  • Viêm tắc tĩnh mạch não

  • Tai biến mạch máu não

  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

  • U não

Câu 4:

Nguyên nhân hay gặp của hội chứng liệt nửa người từ từ

  • Viêm não bán cấp

  • Tai biến mạch máu não

  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

  • Viêm tắc tĩnh mạch não

Câu 5:

Liệt nửa người do u não thường biểu hiện

  • Liệt nửa người đột ngột

  • Liệt nửa người đột ngột đi vào hôn mê ngay

  • Liệt nửa người từ từ tăng dần theo kiểu vết dầu loang

  • Liệt nửa người đột ngột kèm theo hội chứng nhiễm trùng

Câu 6:

Liệt nửa người do chảy máu não cấp thường biểu hiện

  • Liệt nửa người từ từ tăng dần theo kiểu vết dầu loang

  • Liệt nửa người đột ngột kèm đau đầu, nôn, rối loạn ý thức

  • Liệt nửa người từ từ kèm hội chứng nhiễm trùng

  • Liệt nửa người khó nói, tự khỏi hoàn toàn sau 24h

Câu 7:

Liệt nửa người do nhồi máu não cấp thường biểu hiện

  • Liệt nửa người đột ngột kèm đau đầu, nôn, rối loạn ý thức

  • Liệt nửa người từ từ kèm hội chứng nhiễm trùng

  • Liệt nửa người khó nói, tự khỏi hoàn toàn sau 24h

  • Các triệu chứng thần kinh khu trú tăng dần theo kiểu bậc thang

Câu 8:

Liệt nửa người do chấn thương sọ não cấp thường biểu hiện

  • Liệt nửa người đột ngột kèm đau đầu, nôn, rối loạn ý thức ( có khoảng tỉnh)

  • Liệt nửa người từ từ kèm hội chứng nhiễm trùng

  • Liệt nửa người khó nói, tự khỏi hoàn toàn sau 24h

  • Các triệu chứng thần kinh khu trú tăng dần theo kiểu bậc thang

Câu 9:

Hiện tượng quay mắt quay đầu về bên liệt nửa người ở bệnh nhân hôn mê do tổn thương tại

  • Vỏ não

  • Cuống não

  • Cầu não

  • Bao trong

Câu 10:

Hiên tượng quay mắt quay đầu tránh nhìn về bên liệt nửa người ở bệnh nhân hôn mê do tổn thương tại

  • Tủy cổ

  • Cầu não

  • Hành não

  • Cuống não

Câu 1:
  1. Hội chứng liệt kiểu Brown- Sequard : Liệt kiểu trung ương bên tổn thương, Mất cảm giác sâu bên tổn thương, Mất cảm giác ___ (0) bên đối diện
  2. Tổn thương dây thần kinh biểu hiện liệt kiểu ___ (1) một cơ hay nhóm cơ
  3. Tổn thương sừng trước và rễ trước tủy sống chỉ gây liệt kiểu ngoại biên đơn thuần ứng với khoanh tủy bị tổn thương, không có rối loạn ___ (2)
  4. Tổn thương cắt ngang tủy sống: Liệt trung ương hai chân hoặc ___ (3) theo vị trí tổn thương
Câu 2:
  1. Tổn thương các đám rối thần kinh cũng gây liệt kiểu ___ (0) kết hợp với rối loạn ___ (1) và ___ (2) khu trú theo vị trí đám rối bị tổn thương chi phối
  2. Liệt nửa người là sự giảm hoặc mất vận động ___ (3) 1 tay, 1 chân cùng bên
  3. Liệt nửa người do tổ thương vào đường vận động ___ (4)
Câu 3:
  1. Liệt không thuần túy: ngoài liệt còn có thể rối loạn ___ (0) ở nửa người bên liệt
  2. Liệt đồng đều ở mặt, chi trên và ___ (1) đối diện với bên tổn thương
  3. Liệt thuần túy: thường chỉ thiếu sót ___ (2) đơn thuần không có rối loạn cảm giác, ngôn ngữ
  4. Liệt cứng bao giờ cũng là liệt ___ (3)
  5. Liệt mềm có thể là liệt trung ương hoặc ___ (4)
Câu 4:
  1. Điều trị liệt 2 chân theo căn nguyên. Ngoài ra, cần kết hợp điều trị ___ (0) và ___ (1) để hạn chế biến chứng
  2. Liệt hai chân là hội chứng giảm hoặc mất vận động ___ (2) hai chân
  3. Liệt hai chân là hội chứng giảm hoặc mất vận động ___ (3) (bó tháp ở tủy sống, tiểu thùy cạnh trung tâm bán cầu đại não) hay đường vận động ___ (4) ( sừng trước tủy, dây thần kinh)
  4. Liệt mặt do virut gây tổn thương hạch gối, phần nhiều do ___ (5) gây nên. Biểu hiện: sốt, liệt mặt, rối loạn cảm giác vùng Ramsay-Hunt, nghe vang đau ở tai cùng bên, có nốt phổng nước ở ống tai ngoài
  5. Liệt mặt do lạnh, khi không xác định được ___ (6) ngày nay liệt Bell được xác định có tổn thương bao dây thần kinh trong kênh Fllope
Câu 5:
  1. Liệt VII ngoại biên 2 bên gặp trong viêm ___ (0) thần kinh ( hội chứng Guillain– Barre): Liệt mặt bên kèm với tứ chi. Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm dịch não tủy có phân ly đạm tế bào
  2. Điều trị bệnh nhân liệt dây VII do lạnh( Liệt Bell ) : Bảo vệ mắt cho bệnh nhân đề phòng viêm loét ___ (1) bằng đeo kính hoặc băng vô khuẩn bên liệt và nhỏ dung dịch (nước mắt nhân tạo, nước muối sinh lý) vào bên mắt liệt
  3. Điều trị bệnh nhân liệt dây VII do lạnh(Liệt Bell): Điện châm chỉ nên bắt đầu từ ngày thứ ___ (2) của bệnh. Khi dây thần kinh có dấu hiệu bị kích thích biểu hiện bằng co cứng hoặc máy cơ mặt thì phải dừng ngay.
  4. TBMMN là một hội chứng lâm sàng được đặc trưng bởi sự mất khả năng của não tồn tại quá ___ (3) hoặc tử vong trước ___ (4)
  5. Những triệu chứng thần kinh ___ (5) phù hợp với vùng não do động mạch phân phối, không do nguyên nhân chấn thương
Câu 6:
  1. Lưu lượng tuần hoàn não sẽ không thay đổi theo lưu lượng tim với điều kiện ___ (0) mmHg< Huyết áp trung bình (HATB) < ___ (1) mmHg
  2. Xơ vữa các động mạch não: Xơ vữa các động mạch ở cổ và não là nguyên nhân ___ (2) gây ra ___ (3) , đặc biệt là ở người cao tuổi
  3. Tăng huyết áp động mạch chiếm 70-80% nguyên nhân ___ (4) , đặc biệt ở người cao tuổi.
  4. Đau dây thần kinh hông thường lúc đầu đau lưng, sau đau lan xuống mông, mặt sau đùi, ___ (5) , bàn chân và ngón chân
  5. Đau dây thần kinh hông thường đau như thắt, như điện giật, đau ___ (6) khi: đứng lâu, ngồi lâu, ho, hắt hơi, ___ (7) khi nằm yên, có thể đau một hoặc 2 bên
  6. Chẩn đoán hội chứng thắt lưng hông dựa vào hai hội chứng là hội chứng ___ (8) và hội chứng ___ (9)
Câu 7:
  1. Điện não đồ cơn động kinh thái dương: trước cơn vài giây xuất hiện sóng nhanh biên độ ___ (0)
  2. Điện não đồ cơn vắng ý thức điển hình: đột ngột xuất hiện đồng thời trên các đạo trình các sóng biên độ ___ (1) đỉnh tròn đi kèm với một góc nhọn tạo phức hợp nhọn sóng tần số 3 chu kỳ/giây trong 8 đến 10 giây rồi lại đột ngột mất đi sau đó đột ngột xuất hiện
  3. Điện não đồ cơn động kinh thái dương trong cơn xuất hiện sóng delta, theta biên độ ___ (2) ở vùng thái dương, không có ___ (3)
  4. Chẩn đoán xác định động kinh dựa vào lâm sàng có cơn động kinh và điện não đồ có hình ảnh sóng ___ (4)
  5. Điện não đồ cơn động kinh thái dương: ngoài cơn và sau cơn xuất hiện sóng ___ (5) hình cao nguyên tần số 4-6 chu kỳ/giây đi kèm với gai nhọn xen kẽ với sóng bình thường ở vùng thái dương trước
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Đang cập nhật
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
1 năm trước