Nhân vận động dây thần kinh số III, IV ở
Vỏ não
Hành não
Cầu não
Cuống não
Nhân vận động thần kinh số V,VI,VII ở
Vỏ não
Cầu não
Hành não
Cuống não
Nhân vận động thần kinh số IX, X, XI, XII ở
Vỏ não
Cuống não
Cầu não
Hành não
Vị trí tổn thương của liệt trung ương
Sừng trước tủy sống hoặc nhân dây thần kinh sọ não
Bó tháp hay bó gối
Đám rối thần kinh ( đám rối cánh tay, đám rối thắt lưng...)
Các dây thần kinh tủy hoặc dây thần kinh sọ dưới nhân
Vị trí tổn thương của liệt trung ương
Sừng trước tủy sống hoặc nhân dây thần kinh sọ não
Đám rối thần kinh ( đám rối cánh tay, đám rối thắt lưng...)
Các dây thần kinh tủy hoặc dây thần kinh sọ dưới nhân
Tế bào tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não
Vị trí tổn thương của liệt trung ương
A. Bó tháp hay bó gốI
B. Đám rối thần kinh
C. Tế bào tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não
A và C
Vị trí tổn thương của liệt ngoại vi
Đám rối thần kinh
Tế bảo tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não
Bó tháp
Bộ gối
Vị trí tổn thương của liệt ngoại vi
Bó gối
Tế bào tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não
Bó tháp
Các rễ thần kinh
Vị trí tổn thương của liệt ngoại vi
Tế bào tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não
Các dây thần kinh tủy hoặc dây thần kinh sọ dưới nhân
Bó tháp
Bỏ gối
Vị trí tổn thương của liệt ngoại vi
Bó gối
Tế bào tháp hay tế bào gối ở diện vận động vỏ não
Sừng trước tủy sống hoặc nhân dây thần kinh sọ não
Bó tháp
Liệt mềm hai chân do viêm sừng trước tủy cấp
Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng
Liệt mềm uu thé ngọn chi
Phản xạ gân xương ở hai chân tăng
Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh
Liệt mềm hai chân do viêm đa dây thần kinh
Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng
Không có rối loạn cảm giác
Phản xạ gân xương ở hai chân tăng
Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh
Liệt mềm hai chân do viêm đa rễ thần kinh
Liệt mềm hai chân không rối loạn cảm giác đối xứng
Liệt mềm cả gốc và ngọn chi
Phản xạ bệnh lý bó tháp (++)
Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh
Liệt hai chân do viêm tủy ngay cấp
Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh
Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng
Mất cảm giác nông, sâu dưới nơi tổn thương, rỗi loạn cơ tròn sớm
Liệt mềm ưu thế ngọn chi
Liệt hai chân do viêm tủy ngay cấp
Không có rối loạn cảm giác
Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng
Liệt mềm hai chân không đối xúng, teo cơ nhanh
Liệt mềm sau chuyển liệt cứng kèm rối loạn cảm giác cơ tròn, loét nhanh chỗ tỳ đè
Liệt hai chân do ép tủy
Giai đoạn đầu đau kiểu rễ khoanh tủy, về sau liệt cứng hai chân từ từ tăng dần
Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng
Liệt mềm sau chuyển liệt cúng kèm rối loạn cảm giác cơ tròn, loét nhanh chỗ tỷ đè
Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh
Liệt hai chân do xơ cứng cột bên
Giai đoạn đầu đau kiểu rễ khoanh tủy, về sau liệt cứng hai chân tăng dần
Liệt mềm hai chân kèm rối loạn cảm giác đối xứng
Liệt cứng hai chân teo cơ tay, rung giật cơ, giật lưỡi , không có rối loạn cảm giác và cơ tròn
Liệt mềm hai chân không đối xứng, teo cơ nhanh
Liệt mềm hai chân do tổn thương ngoại biên
Diễn biến không bao giờ chuyển thành liệt cứng
Rối loạn cảm giác kiểu dẫn truyền giảm hoặc mất cảm giác dưới nơi tồn thương
Luôn có rối loạn cơ tròn ( đại tiểu tiện không tự chủ)
Rối loạn dinh dưỡng: loét mông, cùng cụt, loét mắt cá ngoài
Liệt mềm hai chân do tổn thương trung ương
Thường teo cơ nhanh
Không có rối loạn cơ tròn
Có dấu hiệu babinski (+ ) hai bên
Rối loạn cảm giác theo đường đi của rễ và dây thần kinh
Liệt cứng hai chân do tổn thương trung ương
Thường teo cơ nhanh
Tăng trương lực cơ và phản xạ gân xương
Rối loạn cảm giác theo đường đi của rễ và dây thần kinh
Không có rối loạn cơ tròn ( trừ hội chúng đuôi ngựa)
Nguyên nhân gây liệt dây VII trung ương
Tổn thương đoạn ở nền sọ
Tổn thương đoạn ở cầu não
Tổn thương tại nhân ở hành não
Mọi tổn thương từ tế bào gối ở vỏ não tới trước nhân vạn động dây VII
Tổn thương tại nhân vận động dây VII ở cầu não
Liệt dây VII trung ương bên tổn thương và liệt nửa người đối bên
Liệt dây VII ngoại biên bên tổn thương và liệt nửa người đối bên trừ mặt
Liệt dây VII trung ương bên tổn thương và liệt nửa người cùng bên
Liệt dây VII ngoại biên bên tổn thương và liệt nửa người cùng bên
Lâm sàng tổn thương dây VII ở góc cầu tiểu não
Liệt dây VII bên tổn thương
Liệt các dây V,VI,VII,VIII bên tổn thương kèm hội chứng tiểu não một bên
Tổn thương của thân sau cơ châm móng và cơ nhị thân
Tổn thương dây V và nhánh tại của đám rối cổ
Tất cả
Lâm sàng tổn thương dây VII ở nền sọ
Liệt mặt kèm triệu chứng tổn thương dây IX,X,V và nhánh tại của đám rối cổ
Liệt dây VII kèm hội chứng tiểu não một bên
Liệt mặt kèm hội chứng tiểu não một bên
Liệt mặt và tổn thương dây VI
Lâm sàng tổn thương dây VII ở cầu Fallop (trong xương đá) trước hạch gối
Rối loạn tiết lệ
Nghe vang đau, rối loạn cảm giác ống tai ngoài và một phần vành tai
Rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, rối loạn tiết nước bọt
Liệt nửa mặt và rối loạn chức năng thực vật, cảm giác giác quan của dây VII
Tất cả
Lâm sàng tổn thương dây VII ở cầu Fallop(trong xương đá) đoạn giữa dây đá nông lớn và dây thần kinh cơ bàn đạp
Rối loạn toàn bộ chức năng dây VII (trừ rối loạn tiết lệ)
Nghe vang đau, rối loạn cảm giác ống tai ngoài và một phần vành tai
Rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, rối loạn tiết nước bọt
Liệt nửa mặt
Lâm sàng tổn thương dây VII ở cầu Fallop (trong xương đá) đoạn giữa dây thần kinh cơ bàn đạp và dây thừng nhĩ
Liệt mặt kèm nghe vang đau, rối loạn cảm giác ống tai ngoài và một phần vành tai
Liệt nửa mặt kèm rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, rối loạn tiết nước bọt
Rối loạn tiết lệ hiện ra
Liệt nửa mặt
Lâm sàng tổn thương dây VII ở ngoài xương sọ
Rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, rối loạn tiết
Nghe vang đau, rối loạn cảm giác ống tai ngoài và một phần vành tai
Liệt nửa mặt
Rối loạn tiết lệ
Lâm sàng tổn thương dây VII ở ngoài xương sọ
Rối loạn tiết lệ
Nghe vang đau
Rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, rối loạn tiết nước bọt
Dấu hiệu Charles - Bell (+)
Liệt dây VII ngoại biên khác liệt dây VII trung ương
Dấu hiệu cơ bám da cổ (+)
Liệt cơ vòng miệng
Dấu hiệu Charles - Bell (+) hoặc dấu hiệu Souques (+), nếp nhăn trán bên liệt mất or nông
Liệt cơ vòng miệng và cơ bám da cổ
Nhánh tận của động mạch cảnh trong
Mạch mạc sau
Não sau
Thông trước
Não trước
Nhánh tận của động mạch cảnh trong
Não sau
Thông trước
Não giữa
Mạch mạc sau
Nhánh tận của động mạch cảnh trong
Thông sau
Não sau
Thông trước
Mạch mạc sau
Nhánh tận của động mạch cảnh trong
Não sau
Mạch mạc trước
Thông trước
Mạch mạc sau
Nhánh tận của động mạch thân nền
Mach mac sau
Thông sau
Thông trước
Não sau
Hệ thống tuần hoàn não có sự nổi thông với nhau qua
Một vòng nối
Hai vòng nối
Ba vòng nối
Bốn vòng nối
Bình thường lưu lượng tuần hoàn não chiếm 15% tổng lưu lượng tuần hoàn của cơ thể
250 ml/phút
200 ml/phút
150 ml/phút
750 ml/phút
Bình thường lưu lượng tuần hoàn não chiếm 15% tổng lưu lượng tuần hoàn của cơ thể
35 ml/phút/100 gam não
55 ml/phút/100 gam não
25 ml/phút/100 gam não
15 ml/phút/100 gam não
Mạch máu não rất nhạy cảm với sự thay đổi hóa học trong máu, đặc biệt là nồng độ khí cacbonic và oxi trong máu. Khi PaCO2 tăng sẽ gây ra
Giảm lưu lượng tuần hoàn máu não do giãn mạch máu
Không thay đổi lưu lượng tuần hoàn máu não
Tăng lưu lượng tuần hoàn máu não do giãn mạch máu
Tăng lưu lượng tuần hoàn máu não do co mạch máu
Mạch máu não rất nhạy cảm với sự thay đổi hóa học trong máu, đặc biệt là nồng độ khí cacbonic và oxi trong máu. Khi PaO2 giảm sẽ gây ra
Giảm lưu lượng tuần hoàn máu não do giãn mạch máu
Tăng lưu lượng tuần hoàn máu não do co mạch máu
Không thay đổi lưu lượng tuần hoàn máu não
Tăng lưu lượng tuần hoàn máu não do giãn mạch máu
Rễ thần kinh chính chi phối cho dây thần kinh hông khoeo ngoài
Rễ L5
Rễ L4
Rễ S1
Rễ S2
Rễ thần kinh chính chi phối cho dây thần kinh hông khoeo trong
Rễ L4
Rễ L5
Rễ S2
Rễ S1
Phần lớn các thoát vị nhân nhầy đĩa đệm hay xảy ra ở hai đĩa đệm
L4- L5 và L5-S1
L3-L4
S1-S2
S2-S3
Chẩn đoán lâm sàng thoát vị đĩa đệm
Đau CSTL lan theo dây thần kinh hông to sau chấn thương hoặc vận động gắng sức vùng CSTL
Đau tăng lên khi ho, hắt hơi hoặc thay đổi tư thế
Cột sống tư thế vẹo chống đau
Dấu hiệu lasegue (+) dấu hiệu bấm chuông (+)
Tất cả
Lâm sàng chẩn đoán lao cột sống giai đoạn sớm
Đau tại cột sống nơi tổn thương, đau kiểu rễ
Thường đau dây thần kinh hông cả hai bên
Khám cột sống thấy một đoạn cứng đờ không giãn ra được, toàn thân có dấu hiệu nhiễm lao
Xquang CSTL thấy khe liên đốt hẹp hơn các đoạn khác , thân đốt sống nham nhở , mờ phần trước
Tất cả
Lâm sàng chẩn đoán lao cột sống giai đoạn muộn
Đau tại cột sống nơi tổn thương, đau kiểu rễ
Khám cột sống thấy đốt sống lồi gồ, có áp xe lạnh ngay dưới da vùng cột sống, có đau dây thần kinh hông, toàn thân có dấu hiệu nhiễm lao
Khám cột sống thấy một đoạn cứng đờ không giãn ra được, gõ vào gai sau đau rõ hơn
Thường đau dây thần kinh hông cả hai bên
Lâm sàng chẩn đoán lao cột sống giai đoạn muộn
Đau tại cột sống nơi tổn thương, đau kiểu rễ
Thường đau dây thần kinh hông cả hai bên
Khám cột sống thấy một đoạn cứng đờ không giãn ra được, toàn thân có dấu hiệu nhiễm lao
Liệt chân, rối loạn cơ tròn nặng nề, toàn thân có dấu hiệu nhiễm lao, cơ thể suy kiệt nặng
Cận lâm sàng chẩn đoán lao cột sống
Xét nghiệm máu bạch cầu lympho tăng cao, tốc độ máu lắng tăng, phản ứng Mantoux (+), có thể thấy BK (+) trong đờm
Xquang CSTL thấy hình ảnh áp xe lạnh
Xquang CSTL thấy : hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, mọc gai xương
Xquang CSTL thấy thân đốt sống nham nhở
Chẩn đoán thoái hóa CSTL
Đau lưng kiểu cơ giới, đau khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi
Đau tại đoạn cột sống bị thoái hóa, ít lan xa, thường đối xứng hai bên
Đau lưng âm ỉ, đau nhiều vào buổi chiều, đau từng đợt dài- ngắn khác nhau
Xquang CS hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, mọc gai xương
Chẩn đoán viêm cột sống dính khớp
Thường biểu hiện đau mông, đau thắt lưng hay đau thần kinh hông, đau dai dẳng nhiều tháng về đêm và gần sáng, điều trị thường không đỡ
Đau các khớp lớn, đau dây thần kinh hông liên tục, khối cơ cạnh cột sống teo nhanh, nặng hơn nữa sẽ gù và teo cơ, chèn ép tủy gây liệt hai chân, Xquang cột sống hình ảnh cầu xương tạo nên hình “đốt tre”
Xét nghiệm máu tốc độ máu lắng thường tăng cao, có kháng thể kháng HLA-B27
Xquang CS hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, mọc gai xương
Nguyên nhân động kinh
Chấn thương sọ não
U não
Bệnh lý mạch máu não
Nhiễm trùng nội sọ
Tất cả
Nguyên nhân động kinh liên quan trực tiếp đến ăn uống
Chấn thương sọ não
Do rượu, ấu trùng sán lợn
Do rối lạn chuyển hóa và nội tiết hạ K*, Ca* máu, tăng Na máu, cường giáp trạng.....
Do ngộ độc khí: CO2, heroin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, rimifon, thuốc chống sốt rét
Đa số các cơn động kinh co cứng- co giật xuất hiện đột ngột qua các giai đoạn
Giai đoạn co cứng- giai đoạn doãi cơ-> giai đoạn co giật
Giai đoạn co giật-> giai đoạn co cứng-> giai đoạn doãi cơ
Giai đoạn co cứng->giai đoạn ngủ bù-> giai đoạn doãi cơ
Giai đoạn co cứng->giai đoạn co giật-> giai đoạn doãi cơ
Giai đoạn co cứng của cơn động kinh co cứng- co giật có biểu hiện
Các cơ toàn thân: giật liên tiếp, ngắn, mạnh, thành nhịp và đối xứng hai bên
Lúc đầu giật chậm sau nhanh dần cuối cơn giật mạnh thưa dần rồi ngừng hån
Các cơ toàn thân co cứng thường kéo dài 1- 2 phút
Bệnh nhân đột ngột mất ý thức, các cơ toàn thân co cứng hai hàm răng cắn chặt, hai tay co gấp, hai chân duỗi, giai đoạn này thường kéo dài 20- 30 giây
Giai đoạn co giật của cơn động kinh co cứng- co giật có biểu hiện
Bệnh nhân đột ngột mất ý thức, ngã vật xuống bất kì chỗ nào
Các cơ toàn thân: giật liên tiếp, ngắn, mạnh, thành nhịp và đối xứng hai bên
Giật cơ toàn thân, bệnh nhân tinh hoàn toàn
Co giật toàn thân thường kéo dài 5 phút
Giai đoạn co giật của cơn động kinh co cứng- co giật có biểu hiện
Bệnh nhân đột ngột mất ý thức, ngã vật xuống bất kì chỗ nào
Các cơ toàn thân doãi mềm suy kiệt
Nhãn cầu giật sang ngang hoặc lên trên, sủi bọt mép, hai hàm răng hề mở, lưỡi thè
Co giật toàn thân thường kéo dài 5 phút
Co giật toàn thân thường kéo dài 5 phút
Các cơ toàn thân doãi mềm suy kiệt, bệnh nhân vẫn còn mất ý thức, thở bù mạnh
Nhãn cầu giật sang ngang hoặc lên trên, sùi bọt mép, hai hàm răng hé mở
Doãi cơ toàn thân thường kéo dài 10- 20 giây
Doãi cơ toàn thân, bệnh nhân tỉnh hoàn toàn
Lâm sàng cơn động kinh vắng ý thức đơn thuần
Thường gặp ở trẻ từ 3- 12 tháng tuổi, xuất hiện đột ngột, mất đi đột ngột không có rối loạn trương lực cơ trong cơn
Thời gian của mỗi cơn thường kéo dài vài phút
Có nhiều cơn trong ngày, có rối loạn trương lực cơ trong cơn
Thời gian của mỗi cơn thường kéo dài vài giờ
Biểu hiện lâm sàng cơn động kinh vắng ý thức đơn thuần
Tâm thần giác quan: người bệnh tự nhiên ngửi thấy mùi khó chịu
Động tác tự động: biểu hiện bằng các hành động không có mục đích, không có ý thức như chép miệng, nhai, đi giày dép, gấp quần áo
Trong cơn người bệnh gần như tách rời với môi trường xung quanh, hết cơn không nhớ mình đã làm gì
Đột ngột mất ý thức hoàn toàn, mặt ngơ ngác, không co giật diễn ra vài giây rồi trở lại bình thường
Lâm sàng cơn động kinh cục bộ đơn thuần vận động
Co cứng một phần cơ thể có thể lan dần một nửa bên người
Thường co giật bắt đầu từ ngọn chi rồi lan đến gốc chỉ có thể lan lên mặt hoặc chỉ cùng bên
Co giật ngay toàn bộ cơ thể
Sau cơn có thể liệt nhẹ nửa người và không hồi phục sau vài giờ, có khi vài ngày
Tổn thương thân não
Liệt không đồng đều không toàn bộ, không thuần túy
Hội chứng liệt kiểu BROWN-SQUARD
Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên
Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện
Tổn thương bao trong
Hội chứng liệt kiểu BROWN- SQUARD
Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên
Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện
Liệt đồng đều, toàn bộ, thuần túy
Tổn thương vỏ não.
Liệt không đồng đều không toàn bộ, không thuần túy
Hội chứng liệt kiểu BROWN- SQUARD
Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên
Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện
Tổn thương cột bên tủy sống
Liệt không đồng đều không toàn bộ, không thuần túy
Hội chứng liệt kiểu BROWN- SQUARD
Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên
Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện
Liệt trung ương
Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên
Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện
Liệt đồng đều, toàn bộ, thuần túy
Có phản xạ bệnh lý bó tháp
Liệt ngoại biên
Liệt không đồng đều không toàn bộ, không thuần túy
Hội chứng liệt kiểu BROWN- SQUARD
Hội chứng liệt lượng người trung ương kiểu giao bên
Điện cơ có phản ứng thoái hóa điện
Tổn thương vỏ não
Có hội chứng Brown- Sequard
Liệt không đồng đều giữa tay và chất
Liệt đồng đều giữa tay và chân
Có hội chứng giao bên
Tổn thương bao trong
Có hội chứng Brown- Sequard
Liệt không đồng đều giữa tay và chất
Liệt đồng đều giữa tay và chân
Cóhội chứng giao bên
Tổn thương thân não
Liệt không đồng đều giữa tay và chất
Liệt đồng đều giữa tay và chân
Có hội chứng giao bên
Tổn thương ở cầu não
Tổn thương 1/2 tủy cổ C1- C4
Có hội chứng Brown- Sequar
Liệt không đồng đều giữa tay và chất
Liệt đồng đều giữa tay và chân
Có hội chứng giao bên
Nguyên nhân hay gặp của hội chứng liệt nửa người đột ngột
Do nguyên nhân chấn thương
Tụ máu dưới màng cứng
Viêm não bán cấp
U não
Nguyên nhân hay gặp của hội chứng liệt nửa người đột ngột
Áp xe não
Tai biến mạch máu não
Viêm não bán cấp
U não
Nguyên nhân hay gặp của hội chứng liệt nửa người từ từ
Viêm tắc tĩnh mạch não
Tai biến mạch máu não
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
U não
Nguyên nhân hay gặp của hội chứng liệt nửa người từ từ
Viêm não bán cấp
Tai biến mạch máu não
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Viêm tắc tĩnh mạch não
Liệt nửa người do u não thường biểu hiện
Liệt nửa người đột ngột
Liệt nửa người đột ngột đi vào hôn mê ngay
Liệt nửa người từ từ tăng dần theo kiểu vết dầu loang
Liệt nửa người đột ngột kèm theo hội chứng nhiễm trùng
Liệt nửa người do chảy máu não cấp thường biểu hiện
Liệt nửa người từ từ tăng dần theo kiểu vết dầu loang
Liệt nửa người đột ngột kèm đau đầu, nôn, rối loạn ý thức
Liệt nửa người từ từ kèm hội chứng nhiễm trùng
Liệt nửa người khó nói, tự khỏi hoàn toàn sau 24h
Liệt nửa người do nhồi máu não cấp thường biểu hiện
Liệt nửa người đột ngột kèm đau đầu, nôn, rối loạn ý thức
Liệt nửa người từ từ kèm hội chứng nhiễm trùng
Liệt nửa người khó nói, tự khỏi hoàn toàn sau 24h
Các triệu chứng thần kinh khu trú tăng dần theo kiểu bậc thang
Liệt nửa người do chấn thương sọ não cấp thường biểu hiện
Liệt nửa người đột ngột kèm đau đầu, nôn, rối loạn ý thức ( có khoảng tỉnh)
Liệt nửa người từ từ kèm hội chứng nhiễm trùng
Liệt nửa người khó nói, tự khỏi hoàn toàn sau 24h
Các triệu chứng thần kinh khu trú tăng dần theo kiểu bậc thang
Hiện tượng quay mắt quay đầu về bên liệt nửa người ở bệnh nhân hôn mê do tổn thương tại
Vỏ não
Cuống não
Cầu não
Bao trong
Hiên tượng quay mắt quay đầu tránh nhìn về bên liệt nửa người ở bệnh nhân hôn mê do tổn thương tại
Tủy cổ
Cầu não
Hành não
Cuống não