Ảnh đề thi

Nhihihi

Đang cập nhật Chúc qua môn
1885 câu 8 phần 76 lượt xem 2 lượt luyện 2 lượt thích
Lưu đề

Nội dung đề thi

Chọn phần muốn học và bắt đầu luyện câu hỏi.

1885 câu hỏi

Phần 1

Phần 1

360 câu hỏi · Xem trước các dạng câu hỏi trong đề

Câu 1
Nhi khoa Y học cổ truyền được phát triển chủ yếu từ nền tảng nào?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Ngoại khoa YHCT phương Đông
B Nội khoa YHCT phương Đông
C Phụ khoa YHCT phương Đông
D Ngũ quan khoa YHCT phương Đông
Câu 2
Trẻ em không thể được xem đơn giản là “người lớn thu nhỏ” vì:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Trẻ chỉ mắc bệnh ngoại cảm
B Cơ thể, tạng phủ và chức năng sinh lý của trẻ còn non nớt
C Trẻ không mắc bệnh nội thương
D Trẻ không cần điều trị bằng thuốc
Câu 3
Đặc điểm nổi bật của tạng phủ trẻ em là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Ngũ tạng đều hữu dư
B Tạng phủ còn non nớt, hình khí chưa đầy đủ
C Ngũ tạng đều bất túc như nhau
D Lục phủ bất túc, ngũ tạng hữu dư
Câu 4
“Trĩ âm, trĩ dương” ở trẻ em có nghĩa là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Âm thịnh dương thịnh
B Âm hư dương hư
C Cơ sở vật chất và hoạt động chức năng của tạng phủ đều chưa đầy đủ
D Chỉ phần âm của cơ thể chưa đầy đủ
Câu 5
“Ba tạng bất túc” ở trẻ em gồm:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Can, tâm, phế
B Tâm, tỳ, thận
C Phế, tỳ, thận
D Can, tỳ, thận
Câu 6
“Hai tạng hữu dư” ở trẻ em gồm:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Can, tâm
B Tâm, phế
C Can, tỳ
D Tâm, thận
Câu 7
Thận bất túc ở trẻ em thường biểu hiện:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Dễ mắc ngoại cảm
B Dễ tiêu chảy
C Thần khí chưa đầy, tinh thần chưa toàn vẹn, dễ khiếp nhược
D Chân tay co cứng
Câu 8
Phế bất túc ở trẻ em làm:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Dễ táo bón
B Da dẻ nhẽo, tấu lý thưa, dễ mắc bệnh ngoại cảm
C Dễ khiếp nhược
D Dễ co giật do can phong
Câu 9
Tỳ bất túc ở trẻ em thường liên quan đến:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Co giật
B Ngoại cảm
C Tiêu hóa kém, dễ tiết tả hoặc táo bón
D Khiếp nhược
Câu 10
Can hữu dư ở trẻ em dễ biểu hiện:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Da dẻ nhẽo
B Ăn uống kém
C Tăng động, chân tay co cứng, dễ phát sinh co giật
D Dễ khiếp nhược

Phần 2

Phần 2

175 câu hỏi · Xem trước các dạng câu hỏi trong đề

Câu 1
Theo Y học cổ truyền, bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em thuộc phạm vi chứng nào?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Kinh phong
B Cam
C Thủy thũng
D Tiện bí
Câu 2
YHCT còn gọi suy dinh dưỡng ở trẻ em là “cam tích” vì bệnh thường liên quan đến:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Phong hàn và thấp nhiệt
B Tích trệ đồ ăn và trùng tích
C Đàm thấp và huyết ứ
D Khí huyết hư và âm hư
Câu 3
Câu “Cam giả cam (ngọt) dã” chủ yếu chỉ:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Bệnh cơ khí huyết hư
B Nguyên nhân gây bệnh do trẻ ăn quá nhiều đồ ngọt, béo hoặc ăn uống không điều độ
C Tình trạng tân dịch tiêu vong
D Bệnh do tiên thiên bất túc
Câu 4
Câu “Cam giả can (khô gầy) dã” chủ yếu chỉ:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Nguyên nhân do ăn uống
B Tình trạng tích trệ thức ăn
C Khí dịch khô kiệt, tân dịch tiêu vong khiến trẻ khô gầy
D Tình trạng vị hỏa phục bên trong
Câu 5
“Cam giả cam (ngọt) dã” liên quan chủ yếu đến:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Bệnh cơ
B Nguyên nhân
C Tiên lượng
D Pháp điều trị
Câu 6
“Cam giả can (khô gầy) dã” liên quan chủ yếu đến:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Nguyên nhân
B Bệnh cơ
C Phương thuốc
D Châm cứu
Câu 7
Ở trẻ nhẹ cân, suy dinh dưỡng vừa, điều trị quan trọng là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Dùng thuốc bổ khí huyết ngay
B Điều chỉnh chế độ ăn bú
C Châm Tứ phùng hằng ngày
D Dùng Bát trân thang
Câu 8
Đối với suy dinh dưỡng nặng có biến chứng:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Chỉ điều trị bằng YHCT
B Chỉ điều trị bằng xoa bóp
C Điều trị YHHĐ ở giai đoạn cấp cứu, giai đoạn ổn định kết hợp YHCT
D Chỉ điều chỉnh chế độ ăn
Câu 9
Nguyên nhân nào sau đây không đúng về Suy dinh dưỡng?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Nuôi dưỡng không đúng cách
B Hay ốm đau, bệnh tật kéo dài
C Dùng thuốc tả, hạ công phạt quá mạnh
D Chấn thương sọ não
Câu 10
Nuôi dưỡng không đúng cách có thể bao gồm:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Ăn bú không điều độ, không phù hợp lứa tuổi
B Ăn nhiều thức ăn béo ngọt, sống lạnh, khó tiêu
C Cả A và B
D Chỉ ăn thiếu chất đạm

Phần 3

Phần 3

120 câu hỏi · Xem trước các dạng câu hỏi trong đề

Câu 1
Trong Y học cổ truyền, tiêu chảy kéo dài ở trẻ em thuộc phạm vi chứng nào?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Tiện bí
B Tiết tả
C Ấu thổ
D Thoát giang
Câu 2
“Tiết” trong chứng tiết tả được hiểu là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Phân khô, khó đại tiện
B Số lần đại tiện nhiều, phân loãng, nặng thì như nước
C Nôn ra thức ăn chưa tiêu
D Đại tiện có máu
Câu 3
“Tả” trong chứng tiết tả được hiểu là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Đại tiện ít và khô
B Đại tiện không tự chủ
C Phân lỏng loãng, ia gấp như nước dốc xuống
D Đại tiện ra máu
Câu 4
Thể bệnh chủ yếu của tiêu chảy kéo dài ở trẻ em theo Y học cổ truyền là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Tỳ vị hư hàn
B Tỳ hư tiết tả
C Tỳ hư hạ hãm
D Thận dương hư
Câu 5
Nguyên nhân quan trọng gây tỳ hư tiết tả ở trẻ là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Ăn quá ít trong thời gian ngắn
B Ăn uống thất thường kéo dài hoặc mắc bệnh mạn tính lâu ngày
C Vận động quá mức
D Thiếu ngủ đơn thuần
Câu 6
Trong tỳ hư tiết tả, tỳ hư dẫn đến rối loạn chức năng nào?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Tàng tinh
B Sơ tiết
C Vận hóa thủy cốc
D Tàng thần
Câu 7
Khi tỳ không vận hóa được thủy cốc, không phân thanh trọc, thủy ứ lại thành:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Hỏa
B Thấp
C Phong
D Hàn
Câu 8
Đặc điểm nào gợi ý tỳ hư tiết tả?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Ăn đồ sống lạnh làm tiêu chảy tăng
B Ăn đồ nhờn béo làm số lần đại tiện tăng
C Đi lại làm giang môn sa
D Gặp lạnh gây đau bụng dữ dội
Câu 9
Triệu chứng nào phù hợp nhất với tỳ hư tiết tả?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Bụng lạnh, chân tay lạnh, sợ lạnh
B Đại tiện lỏng/nát, sống phân, bụng chướng, ăn uống giảm sút
C Giang môn sa ra ngoài khi đi lại
D Sốt cao, khát nhiều
Câu 10
Lưỡi của trẻ tỳ hư tiết tả thường là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Đỏ, ít rêu
B Nhợt bệu, rêu dày nhờn
C Đỏ thẫm, rêu vàng
D Tím, không rêu

Phần 4

Phần 4

150 câu hỏi · Xem trước các dạng câu hỏi trong đề

Câu 1
Táo bón ở trẻ em được xem là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Một triệu chứng thường gặp, không phải một bệnh
B Một bệnh lý nhiễm khuẩn
C Một bệnh lý bẩm sinh
D Một bệnh lý nội tiết
Câu 2
Táo bón là tình trạng:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Đi đại tiện nhiều lần trong ngày
B Đi đại tiện không thường xuyên, khó và đau do phân cứng, vón cục hoặc quá to
C Chỉ có đau bụng
D Chỉ có són phân
Câu 3
Táo bón mạn tính ở trẻ em được xác định khi kéo dài:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A ≥ 1 tuần
B ≥ 2 tuần
C ≥ 3 tuần
D ≥ 4 tuần
Câu 4
Theo tiêu chuẩn ROME IV, trẻ bị táo bón chức năng cần có ít nhất:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A 1 triệu chứng
B 2 triệu chứng
C 3 triệu chứng
D 4 triệu chứng
Câu 5
Thời gian tối thiểu để áp dụng tiêu chuẩn táo bón chức năng theo ROME IV là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A 1 tuần
B Ít nhất 1 tháng
C 3 tháng
D 6 tháng
Câu 6
Một trong các tiêu chuẩn của táo bón chức năng là đi ngoài:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A ≤ 2 lần/tuần
B ≤ 3 lần/ngày
C ≥ 3 lần/tuần
D ≥ 5 lần/tuần
Câu 7
Một tiêu chuẩn của táo bón chức năng là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Nôn ≥ 1 lần/tuần
B Són phân ≥ 1 lần/tuần sau khi trẻ đã biết đi đại tiện
C Đau bụng ≥ 1 lần/tháng
D Sốt ≥ 1 lần/tuần
Câu 8
Tiền sử tư thế giữ phân hoặc ứ phân quá mức là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Không liên quan đến táo bón chức năng
B Một tiêu chuẩn của táo bón chức năng
C Chỉ gặp trong táo bón thực thể
D Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Câu 9
Tiền sử đi ngoài đau hoặc khó là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Một dấu hiệu loại trừ táo bón
B Một tiêu chuẩn của táo bón chức năng
C Chỉ gặp trong bệnh Hirschsprung
D Chỉ gặp ở trẻ lớn
Câu 10
Khối phân lớn trong trực tràng là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Dấu hiệu của tiêu chảy
B Một tiêu chuẩn của táo bón chức năng
C Dấu hiệu của viêm ruột
D Dấu hiệu của lỵ

Phần 5

Phần 5

150 câu hỏi · Xem trước các dạng câu hỏi trong đề

Câu 1
Theo YHCT, khái thấu chủ yếu thuộc phạm vi bệnh của tạng nào?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Tâm
B Can
C Phế
D Thận
Câu 2
“Khái” là tình trạng:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Ho có tiếng mà không có đờm
B Ho có đờm mà không có tiếng
C Có đờm nhưng không ho
D Khó thở không ho
Câu 3
“Thấu” là tình trạng:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Ho có tiếng mà không có đờm
B Có đờm mà không có tiếng
C Ho khan
D Khó thở
Câu 4
Khái thấu là tình trạng:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Chỉ ho khan
B Chỉ có đờm
C Ho vừa có tiếng vừa có đờm
D Chỉ khó thở
Câu 5
Theo YHCT, phế có chức năng chủ yếu liên quan đến:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Vận hóa thủy cốc
B Chủ khí, tuyên phát và túc giáng
C Tàng tinh
D Tàng huyết
Câu 6
Khi chức năng tuyên giáng của phế bị rối loạn, biểu hiện thường gặp là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Tiêu chảy
B Táo bón
C Ho
D Đái dầm
Câu 7
Trẻ em dễ mắc bệnh ngoại cảm đường hô hấp vì:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Tỳ vốn hữu dư
B Phế vốn bất túc
C Can vốn bất túc
D Tâm vốn bất túc
Câu 8
Ngoại tà thường xâm nhập và gây bệnh khái thấu thông qua:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Chỉ đường tiêu hóa
B Chỉ đường tiết niệu
C Da lông, mũi miệng
D Chỉ đường máu
Câu 9
Nguyên nhân thường gặp nhất của khái thấu ở trẻ em là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Ngoại cảm
B Thất tình
C Ăn uống quá mức
D Lao lực
Câu 10
Trong khái thấu do ngoại cảm, phong thường:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Không liên quan đến bệnh
B Là tà khí thường dẫn đầu, kết hợp với hàn, nhiệt hoặc táo
C Chỉ kết hợp với hàn
D Chỉ kết hợp với nhiệt

Phần 6

Phần 6

460 câu hỏi · Xem trước các dạng câu hỏi trong đề

Câu 1
Trong Y học cổ truyền, hen phế quản thuộc phạm vi chứng bệnh nào?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Khái thấu
B Háo suyễn
C Tiêu khát
D Phế nuy
Câu 2
Trong chứng Háo suyễn, “Háo” chủ yếu chỉ biểu hiện nào?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Khó thở khi vận động
B Thở có tiếng kêu
C Ho không có đờm
D Đờm nhiều khó khạc
Câu 3
Trong chứng Háo suyễn, “Suyễn” chủ yếu chỉ tình trạng nào?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Ho có tiếng
B Đờm nhiều
C Khó thở khi hít vào hoặc thở ra hoặc cả hai
D Đau tức ngực
Câu 4
Háo và suyễn đi kèm với nhau được gọi là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Khái suyễn
B Háo suyễn
C Phế suyễn
D Đàm suyễn
Câu 5
Theo Y học cổ truyền, vị trí bệnh chủ yếu của chứng Háo suyễn liên quan đến các tạng nào?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Tâm, Can, Tỳ
B Phế, Tỳ, Thận
C Can, Tâm, Thận
D Tâm, Phế, Can
Câu 6
Theo Y học cổ truyền, nguyên nhân bên trong quan trọng của Háo suyễn là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Tâm khí hư
B Can huyết hư
C Phế, Tỳ, Thận bất túc
D Tâm, Can hữu dư
Câu 7
Trong bệnh sinh Háo suyễn, yếu tố nào được xem là “gốc của bệnh”?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Ngoại tà
B Thức ăn
C Nội thương
D Thay đổi thời tiết
Câu 8
Theo tài liệu, ngoại tà và các yếu tố thuận lợi trong Háo suyễn có vai trò:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Là nguyên nhân duy nhất
B Là điều kiện cần thiết khiến bệnh phát
C Chỉ gây bệnh ở giai đoạn ổn định
D Chỉ gây bệnh ở trẻ sơ sinh
Câu 9
Ngoại tà thường gặp nhất gây phát cơn Háo suyễn là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Thấp tà và thử tà
B Phong hàn và phong nhiệt
C Hàn thấp và thấp nhiệt
D Táo tà và hỏa tà
Câu 10
Theo Y học cổ truyền, “đờm gốc là nước, nguồn tại”:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Phế
B Tỳ
C Thận
D Can

Phần 7

Phần 7

250 câu hỏi · Xem trước các dạng câu hỏi trong đề

Câu 1
Theo Y học hiện đại, đái dầm được hiểu là tình trạng nào?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Tiểu nhiều lần vào ban ngày ở trẻ dưới 5 tuổi.
B Thoát nước tiểu không tự chủ khi ngủ ở trẻ trên 5 tuổi.
C Tiểu buốt, tiểu rắt ở trẻ trên 5 tuổi.
D Tiểu không kiểm soát cả ngày và đêm ở mọi lứa tuổi.
Câu 2
Đái dầm không thực tổn là tình trạng đái dầm:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Do nhiễm trùng đường tiết niệu.
B Do dị tật đường tiết niệu.
C Không do tổn thương hoặc dị tật của cơ thể, có liên quan đến yếu tố tâm lý.
D Do tổn thương thần kinh cơ.
Câu 3
Trẻ dưới 5 tuổi đái dầm thường được xem là:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Hiện tượng sinh lý do chưa kiểm soát hoàn toàn việc tiểu tiện.
B Một bệnh lý cần điều trị bằng thuốc.
C Một dạng đái dầm thực tổn.
D Một biểu hiện của nhiễm trùng tiết niệu.
Câu 4
Theo tài liệu, đái dầm không thực tổn được xếp trong ICD-10 với mã:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A F80
B F98
C N39
D R32
Câu 5
Tỷ lệ trẻ đái dầm có vấn đề về sức khỏe tâm thần khoảng:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A 5%
B 20%
C 40%
D 70%
Câu 6
Trẻ bị rối loạn tăng động có tỷ lệ mắc đái dầm cao gấp khoảng bao nhiêu lần trẻ bình thường?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A 1,5 lần
B 2 lần
C 2,7 lần
D 5 lần
Câu 7
Đái dầm kéo dài không được điều trị có thể gây:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Giảm trí tuệ rõ rệt.
B Căng thẳng, lo lắng, buồn phiền và thay đổi nhân cách không tốt.
C Tăng trưởng chiều cao nhanh.
D Tăng khả năng giao tiếp.
Câu 8
Đái dầm ở trẻ có ảnh hưởng như thế nào đến trí tuệ?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Luôn gây giảm trí tuệ.
B Gây chậm phát triển trí tuệ nặng.
C Ít ảnh hưởng tới trí tuệ.
D Làm mất hoàn toàn khả năng học tập.
Câu 9
Theo tài liệu, tỷ lệ đái dầm ở trẻ dưới 4 tuổi khoảng:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A 10%
B 20%
C 30%
D 50%
Câu 10
Nếu cả cha và mẹ đều từng bị đái dầm, cơ hội con mắc bệnh khoảng:
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A 15%
B 44%
C 70%
D 90%

Phần 8

Phần 8

220 câu hỏi · Xem trước các dạng câu hỏi trong đề

Câu 1
Bại não là trạng thái rối loạn thần kinh trung ương có đặc điểm nào sau đây?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Rối loạn thần kinh trung ương tiến triển liên tục theo tuổi
B Rối loạn thần kinh trung ương không tiến triển do tổn thương não xảy ra trước, trong và sau sinh đến 5 tuổi
C Chỉ gây rối loạn trí tuệ, không ảnh hưởng vận động
D Chỉ xuất hiện sau 5 tuổi
Câu 2
Bại não có thể gây rối loạn những chức năng nào sau đây?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Chỉ vận động
B Chỉ trí tuệ và giác quan
C Vận động, trí tuệ, giác quan và hành vi
D Chỉ hành vi
Câu 3
Bại não chiếm khoảng bao nhiêu trong mô hình tàn tật ở trẻ em tại các trung tâm phục hồi chức năng?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A 5–10%
B 10–20%
C 30–70%
D 80–90%
Câu 4
Ý nghĩa quan trọng nhất của phát hiện và can thiệp sớm ở trẻ bại não là gì?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Giúp trẻ khỏi hoàn toàn tổn thương não
B Giúp đạt hiệu quả phục hồi cao hơn và giảm tỷ lệ tàn tật
C Giúp trẻ không cần phục hồi chức năng sau này
D Giúp loại bỏ hoàn toàn các rối loạn trí tuệ
Câu 5
Nguyên nhân trước sinh chiếm khoảng bao nhiêu trường hợp bại não?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A 10%
B 30%
C 70%
D 90%
Câu 6
Yếu tố nào sau đây thuộc nhóm nguyên nhân trước sinh của bại não?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Đẻ non
B Ngạt khi sinh
C Nhiễm virus rubella trong 3 tháng đầu thai kỳ
D Viêm não sau sinh
Câu 7
Virus nào sau đây được đề cập là nguyên nhân gây tổn thương thai nhi trong 3 tháng đầu thai kỳ?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Virus cúm
B Rubella
C Virus viêm gan B
D Rotavirus
Câu 8
Tình trạng nào của rau thai có thể gây thiếu oxy não bào thai?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Rau thai phát triển bình thường
B Suy rau thai
C Rau thai tăng tưới máu
D Rau thai trưởng thành đúng tuổi
Câu 9
Yếu tố nào sau đây thuộc nguyên nhân trong khi sinh?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A Nhiễm virus rubella ở mẹ
B Đẻ non dưới 37 tuần
C Vàng da nhân
D Viêm não sau sinh
Câu 10
Trẻ sinh non dưới bao nhiêu tuần được xem là một yếu tố nguy cơ của bại não?
Chọn 1 đáp án đúng
1 đáp án
A 40 tuần
B 39 tuần
C 37 tuần
D 35 tuần
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?

Menu

Chào bạn đến với TGLearning

Đăng nhập để tạo đề và lưu kết quả luyện tập.

Đăng ký tài khoản

Đề thi

Flashcard

Khám phá