Sản (đã lọc)

Lưu
(50) lượt yêu thích
(8953) lượt xem
(8541) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: 68. Hiện tượng thụ tinh thường xảy ra nhất ở vị trí nào:
  • Bề mặt buồng trứng, nơi noãn được phóng thích
  • 1/3 ngoài vòi tử cung
  • 1/3 giữa vòi tử cung
  • Trong buồng tử cung
Câu 2: 69. Thời gian để trứng di chuyển vào buồng tử cung khoảng:
  • 1 - 2 ngày
  • 3 - 4 ngày
  • 5 - 7 ngày
  • 10 ngày
Câu 3: 70. Thời điểm trứng làm tổ trong buồng tử cung tương ứng với diễn biến nội tiết nào sau đây:
  • Trùng với thời điểm LH lên cao nhất
  • Trùng với thời điểm FSH lên cao nhất
  • Trùng với thời điểm nồng độ estrogen lên cao nhất
  • Trùng với thời điểm nồng độ progestérone lên cao nhất
Câu 4: 71. Khi trứng vào tới buồng tử cung và sẵn sàng để làm tổ thì nó đang ở giai đoạn:
  • Có 4 tế bào
  • Có 8 tế bào
  • Phôi dâu
  • Phôi nang
Câu 5: 72. Sự phát triển của bào thai chia làm hai giai đoạn: giai đoạn phôi thai và giai đoạn thai nhi. Giai đoạn phôi thai kéo dài:
  • 3 tuần lễ đầu sau thụ tinh
  • Từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 8 sau thụ tinh
  • 3 tháng đầu sau thụ tinh
  • Cho đến khi nghe được tiếng tim thai
Câu 6: 73. Sự làm tổ của trứng ở nội mạc tử cung thường xảy ra vào khoảng:
  • 12 ngày sau rụng trứng
  • 2 ngày sau thụ tinh
  • 6 ngày sau thụ tinh
  • 12 ngày sau thụ tinh
Câu 7: 74. Điểm cốt hóa ở đầu dưới xương đùi thai nhi bắt đầu xuất hiện vào thời điểm nào?
  • Tuần thứ 28
  • Tuần thứ 32
  • Tuần thứ 36
  • Tuần thứ 38
Câu 8: 75. Trọng lượng trung bình của bánh rau bình thường ở thai đủ tháng là:
  • 300 g
  • 500 g
  • 800 g
  • 1000 g
Câu 9: 76. Tại bánh nhau, sự trao đổi O2 và CO2 giữa máu mẹ và máu thai chủ yếu được thực hiện qua cơ chế:
  • Khuếch tán đơn giản
  • Khuếch tán gia tăng
  • Vận chuyển chủ động
  • Hiện tương thực bào
Câu 10: 77. Một chất có trọng lượng phân tử bao nhiêu thì có thể khuếch tán qua màng gai rau dễ dàng?
  • Dưới 500
  • 1000 - 1500
  • 2000 - 3000
  • 5000

Câu 1: 209. Dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu chắc chắn có thai:
  • Nghe được tim thai.
  • Người khám sờ được cử động thai.
  • Xét nghiệm thử thai dương tính.
  • Siêu âm thấy thai.
Câu 2: 210. Trong ba tháng đầu thai kỳ, phương pháp nào giúp chẩn đoán tuổi thai chính xác nhất:
  • Dựa vào kinh cuối cùng.
  • Khám âm đạo xác định độ lớn tử cung.
  • Siêu âm.
  • X quang.
Câu 3: 211. Trong các phương pháp chẩn đoán thai, phương pháp nào sau đây nên hạn chế sử dụng:
  • Siêu âm.
  • X quang.
  • Nghe tim thai.
  • Xét nghiệm hCG huyết thanh.
Câu 4: 212. Trên siêu âm, có thể thấy hoạt động của tim thai từ
thời gian nào?
  • 4 tuần chậm kinh
  • 7 tuần chậm kinh
  • 10 tuần chậm kinh
  • 13 tuần chậm kinh
Câu 5: 213. Trong các phản ứng thử thai, phản ứng nào hiện nay được sử dụng nhiều nhất:
  • Phản ứng Galli-Manini
  • Phản ứng miễn dịch
  • Phản ứng miễn dịch phóng xạ
  • Phản ứng Friedman-Brouha
Câu 6: 214. Để dự kiến tuổi thai và ngày sinh, người ta thường dựa vào mốc:
  • Ngày có kinh cuối cùng
  • Ngày đầu của kỳ kinh cuối
  • Ngày ra máu giữa kỳ của kỳ kinh cuối
  • Người mẹ cảm nhận được cử động của thai
Câu 7: 215. Khi người phụ nữ có thai, trên bầu vú thường xuất hiện:
  • Hạt Montgomery
  • Vết thay đổi sắc tố có màu nâu
  • Lưới tĩnh mạch Haller
  • Lưới động mạch Haller
Câu 8: 216. Với ống nghe thường của sản khoa, ta có thể nghe rõ tim thai khi tuổi thai:
  • 14-16 tuần
  • 20-22 tuần
  • 28-30 tuần
  • 34-36 tuần
Câu 9: 217. Cách đo bề cao tử cung đúng là:
  • Đo từ trên xương vệ đến đáy tử cung
  • Đo từ điểm giữa bờ trên xương vệ đến điểm giữa đáy tử cung
  • Đo từ điểm giữa bờ trên xương vệ đến điểm giữa bờ trên đáy tử cung
  • Đo từ bờ trên xương vệ đến bờ dưới đáy tử cung
Câu 10: 218. Khi có thai, bình thường mỗi tháng chiều cao tử cung tăng được:
  • 01 cm
  • 02 cm
  • 03 cm
  • 04 cm

Câu 1: 228. Điểm hóa cốt nào xuất hiện muộn nhất trong thai kỳ, xác định câu ĐÚNG:
  • Vòm sọ thai nhi.
  • Đầu trên xương cánh tay.
  • Đầu trên xương chày.
  • Đầu dưới xương đùi.
Câu 2: 229. Tất cả các câu về xét nghiệm soi ối sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Chỉ có thể thực hiện khi cổ tử cung mở ≥ 2cm.
  • Chỉ có thể cho biết màu sắc nước ối chứ không có khả năng cho biết khả năng thai non tháng hay đủ tháng.
  • Nếu nước ối có màu xanh chứng tỏ có lúc thai bị suy.
  • Nước ối màu đỏ nâu có thể gặp trong thai lưu.
Câu 3: 230. Để đánh giá tuổi thai trong 7-13 tuần vô kinh, người ta dựa vào số đo nào trên siêu âm?
  • Chiều dài túi phôi.
  • Chiều dài đầu - mông.
  • Đường kính lưỡng đỉnh.
  • Câu C và D đúng.
Câu 4: 231. Trong xét nghiệm tìm tế bào biểu bì (da) trong nước ối để đánh giá độ trưởng thành của thai nhi, phẩm nhuộm được dùng là:
  • Đỏ Éosine.
  • Xanh Méthylène.
  • Tím Gentiane.
  • Xanh Nil.
Câu 5: 232. Trên siêu âm, đường kính lưỡng đỉnh của đầu thai nhi có giá trị chẩn đoán tuổi thai khi được thực hiện vào thời điểm nào?
  • 5 tuần vô kinh.
  • 7-12 tuần vô kinh.
  • 13- 23 tuần vô kinh.
  • 24-28 tuần vô kinh.
Câu 6: 233. Khi tuổi thai ≥ 36 tuần, lượng créatinine trong nước ối vào khoảng:
  • ≥ 2mg%.
  • ≥ 4mg%.
  • ≥ 8mg%.
  • ≥ 16mg%.
Câu 7: 234. Kết quả xét nghiệm nào sau đây có giá trị nhất để chẩn đoán sự trưởng thành thai:
  • Tỷ lệ tế bào cam ≥ 20%.
  • Tỷ lệ Lécithine/Sphingomyéline > 2.
  • Lượng estriol/nước tiểu = 12mg/24 giờ.
  • Créatinine/nước ối = 16 mg/l.

Câu 1: 235. Thai phụ nên được chủng ngừa một cách thường qui loại thuốc chủng nào sau đây:
  • BCG
  • VAT
  • DTC
  • Poliomyelite.
Câu 2: 236. Chất nào sau đây thai phụ nên dùng thêm khi có thai:
  • Vitamine A
  • Vitamine K
  • Vitamine D
  • Calcium.
Câu 3: 237. Tiêm đủ vaccin uốn ván đúng là:
  • Mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất 1 tháng.
  • Tiêm luôn hai mũi trong một tuần cho tiện
  • Không cần quan tâm đến khoảng cách giữa các mũi tiêm
  • Mũi thứ hai cách mũi thứ nhất 2 tuần
Câu 4: 238. Thai phụ cần nghỉ làm việc trước khi đẻ:
  • Không cần.
  • Hai tuần.
  • Một tháng.
  • Một tuần
Câu 5: 239. Triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất đi kèm với chảy máu trong trường hợp nghi chửa ngoài tử cung là:
  • Buồn nôn và nôn
  • Đau bụng vùng thượng vị
  • Đau bụng vùng hạ vị
  • Đau vùng thắt lưng
Câu 6: 240. Tính chất ra máu âm đạo trong chửa ngoài tử cung có đặc điểm:
  • Ra máu hồng
  • Ra máu đỏ tươi
  • Ra máu nâu, loãng
  • Ra máu đen có gợn như bã cà phê
Câu 7: 241. Trong sẩy thai, ra máu âm đạo thường là:
  • Ra máu ít một kèm đau bụng
  • Ra máu cá nhiều không kèm đau bụng
  • Ra máu đỏ nhiềukhông kèm đau bụng
  • Ra máu đỏ kèm theo đau bụng
Câu 8: 242. Hiện nay Bộ Y tế quy định trong thai kỳ người phụ nữ phải đi khám ít nhất là:
  • 3 lần
  • 4 lần
  • 5 lần
  • Khi có triệu chứng bất thường.
Câu 9: 243. Trong khám thai, tiền sử quan trọng nhất cần hỏi thai phụ là:
  • Tiền sử sản khoa,
  • Tiền sử phụ khoa
  • Tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình
  • Tiền sử hôn nhân
Câu 10: 244. Khám thai trong 3 tháng cuối cần phát hiện ở thai phụ:
  • Ngày kinh cuối cùng
  • Các triệu chứng của tăng huyết áp
  • Tiền sử sản khoa
  • Tiền sử phụ khoa

Câu 1: 275. Khi khám chuyển dạ một ngôi chỏm, xác định thóp sau ở vị trí 7 giờ thì kiểu thế của trường hợp này là:
  • Chẩm chậu trái trước
  • Chẩm chậu phải trước
  • Chẩm chậu trái sau
  • Chẩm chậu phải sau
Câu 2: 276. Khi xác định ngôi mặt, ta phải có điểm mốc của ngôi là:
  • Thóp sau
  • Gốc mũi
  • Cằm
  • Miệng thai nhi
Câu 3: 277. Khi xác định ngôi ngang, ta phải có điểm mốc của ngôi là:
  • Mỏm vai thai nhi
  • Bụng thai nhi
  • Lưng thai nhi
  • Khuỷu tay thai nhi
Câu 4: 278. Đường kính lọt của ngôi chỏm là đường kính hạ chẩm – thóp trước có kích thước:
  • 9cm
  • 11cm
  • 13cm
  • 9,5cm
Câu 5: 279. Hãy xác định câu đúng nhất định nghĩa ngôi thai:
  • Là phần thai nhi trình diện trước eo trên trong khi có thai
  • Là phần thai nhi trình diện trước eo trên trong khi chuyển dạ
  • Là phần thai nhi trình diện trước eo trên trong khi có thai và khi chuyển dạ
  • Là điểm mốc của ngôi trình diện trước eo trên trong khi chuyển dạ
Câu 6: 280. Xác định câu đúng nhất khi nói về ngôi ngược hoàn toàn:
  • Toàn bộ mông thai nhi trình diện trước eo trên
  • Mông và đầu gối thai nhi cùng trình diện trước eo trên
  • Chân thai nhi trình diện trước eo trên
  • Mông và hai chân thai nhi cùng trình diện trước eo trên
Câu 7: 287. Thế của ngôi thai là:
  • Tương quan giữa lưng thai với bên phải hay trái của khung chậu
  • Tuơng quan giữa điểm mốc của ngôi thai với bên phải hay bên trái của khung chậu người mẹ
  • Tương quan giữa lưng thai nhi với khớp cùng chậu bên phải hay bên trái
  • Tương quan giữa điểm mốc của ngôi thai với khớp cùng chậu hay gai mào chậu của khung chậu người mẹ
Câu 8: 288. Khám âm đạo khi CTC đã mở, sờ thấy gốc mũi ở vị trí gai mào chậu lược phải, cách đọc kiểu thế nào sau đây là đúng:
  • Trán chậu phải sau.
  • Mũi chậu phải trướ
  • Cằm chậu phải trướ
  • Mũi chậu trái trướ
Câu 9: 289. Đường kính lọt của ngôi mặt là:
  • Hạ chẩm - thóp trước
  • Chẩm - trán
  • Thượng chẩm - trán
  • Hạ cằm - thóp trước
Câu 10: 290. Trong các câu dưới đây hãy xác định một câu mà ngôi có kiểu thế đó đẻ được đường dưới:
  • Ngôi mặt - cằm cùng
  • Ngôingang: vai chậu phải trước
  • Ngôi trán:Mũi chậu trái trước
  • Ngôi mặt cằm vệ

Câu 1: 302. Hiện tượng lọt của ngôi chỏm được định nghĩa chính xác là:
  • Khi ngôi thai đi ngang qua eo trên
  • Khi ngôi thai xuống ngang với hai gai hông
  • Khi đường kính lưỡng đỉnh của đầu thai đi qua mặt phẳng eo trên
  • Khi đường kính lưỡng đỉnh của đầu thai ngang với hai gai hông
Câu 2: 303. Chọn một câu đúng nhất về ý nghĩa của nghiệm pháp lọt:
  • Là nghiệm pháp đánh giá có bất tương xứng đầu - chậu không
  • Dùng để xem ngôi thai có sinh được đường âm đạo không
  • Là nghiệm pháp áp dụng trong trường hợp bất tương xứng đầu - chậu
  • Là nghiệm pháp đánh giá ngôi thai có qua được eo trên không trong trường hợp nghi ngờ bất tương xứng thai nhi và khung chậu
Câu 3: 304. Khi có triệu chứng nào sau đây phải ngưng làm nghiệm pháp lọt?
  • Cơn co mau
  • Tim thai chậm
  • Phát hiện sa dây rốn
  • Xuất hiện vòng Bandl
Câu 4: 305. Những yếu tố nào sau đây cần phải để ý đến khi đánh giá kết quả nghiệm pháp lọt?
  • Độ xóa mở cổ tử cung
  • Độ lọt ngôi thai
  • Cơn co tử cung
  • Nhịp tim thai
Câu 5: 306. Cơ chế đẻ của ngôi chỏm được trình bày theo trình tự:
  • Đẻ mông, đẻ đầu và đẻ thân.
  • Đẻ thân, đẻ đầu và đẻ mông.
  • Đẻ đầu, đẻ vai và đẻ mông.
  • Đẻ đầu, đẻ mông và đẻ thân.
Câu 6: 307. Khi đẻ đầu của ngôi chỏm (kiểu thế CCTT) ngôi sẽ lọt theo đường kính nào của khung chậu người mẹ:
  • Đường kính chéo phải của eo trên tiểu khung.
  • Đường kính chéo trái của eo trên.
  • Đường kính ngang của eo trên.
  • Đường kính trước sau của eo trên.
Câu 7: 308. Giai đoạn đẻ vai, đường kính lưỡng mỏm vai sẽ đi qua đường kính nào của khung chậu người mẹ:
  • Đường kính chéo phải của eo trên.
  • Đường kính chéo trái của eo trên.
  • Đường kính ngang của eo trên.
  • Đường kính trước sau của eo trên.
Câu 8: 309. Giai đoạn sổ đầu, đường kính lọt của ngôi đi qua đường kính nào của khung chậu người mẹ:
  • Đường kính chéo trái của eo dưới.
  • Đường kính chéo phải của eo dưới.
  • Đường kính ngang của eo dưới.
  • Đường kính trước sau của eo dưới.
Câu 9: 310. Nếu ngôi chỏm có thóp sau ở vị trí 2 giờ, xác định kiểu thế của ngôi là:
  • Chẩm chậu trái trước
  • Chẩm chậu phải trước
  • Chẩm chậu trái sau
  • Chẩm chậu phải sau
Câu 10: 311. Nếu ngôi chỏm có thóp sau ở vị trí 7 giờ thì xác định kiểu thế của ngôi sẽ là:
  • Chẩm chậu phải trước
  • Chẩm chậu trái trước
  • Chẩm chậu trái sau
  • Chẩm chậu phải sau

Câu 1: 373. Chọn một câu ĐÚNG sau đây về cơn co tử cung trong chuyển dạ:
  • Được gọi là cơn co Braxton - Hicks
  • Có tần số không thay đổi trong suốt cuộc chuyển dạ
  • Thường xuất phát từ một sừng tử cung, sau đó lan khắp thân tử cung
  • Áp lực trung bình trong buồng tử cung lúc có cơn co vào khoảng 8 - 10mmHg
Câu 2: 374. Trong chuyển dạ, vòng thắt sinh lý của tử cung nằm ở:
  • Lỗ trong cổ tử cung
  • Lỗ ngoài cổ tử cung
  • Vị trí bám vào tử cung của dây chằng tròn
  • Ranh giới giữa vùng thân trên và đoạn dưới của tử cung
Câu 3: 375. Chọn câu đúng khi nói về giai đoạn I của chuyển dạ (giai đoạn xoá mở cổ tử cung):
  • Từ khi cổ tử cung bắt đầu xóa cho đến khi mở hết
  • Từ khi cổ tử cung bắt đầu xoá cho đến khi mở 3 cm
  • Từ khi cổ tử cung xoá hết cho đến khi mở 3 cm
  • Từ khi cổ tử cung 3 cm cho đến khi mở hết
Câu 4: 376. Triệu chứng nào sau đây có giá trị chẩn đoán chuyển dạ :
  • Cơn co tử cung tần số 3
  • Thay đổi CTC
  • Thành lập đầu ối
  • Ra nhầy hồng
Câu 5: 377. Trong chuyển dạ bình thường, nhịp tim thai cơ bản là:
  • 120 - 160 lần/ phút
  • 120 - 170 lần/ phút
  • 100 - 160 lần/ phút
  • 120 - 180 lần/ phút
Câu 6: 378. Hiệu lực cơn co tử cung là:
  • Cơn co ở thời điểm đạt cường độ cao nhất
  • Cường độ cơn co đạt cao nhất trừ đi cường độ cơn co lúc thấp nhất
  • Trung bình cộng của cường độ cao nhất và cường độ thấp nhất
  • Cường độ cơn co trừ đi trương lực cơ bản của cơ tử cung
Câu 7: 379. Theo dõi cơn co tử cung trong chuyển dạ ít nhất trong 10 phút là để:
  • Xác định được thời gian kéo dài mỗi cơn co
  • Xác định được khoảng cách giữa các cơn co
  • Đánh giá mức độ đều đặn của cơn co có phù hợp với giai đoạn chuyển dạ
  • Tất cả a, b, c đều đúng
Câu 8: 380. Theo chuẩn Quốc gia Việt nam tuổi thai tối thiểu của một cuộc chuyển dạ đẻ non bằng:
  • 22 tuần
  • 28 tuần
  • 30 tuần
  • 36 tuần
Câu 9: 381. Ở giai đoạn rặn đẻ số cơn co tử cung trong 10 phút thường là:
  • 3 cơn
  • 4 cơn
  • 5 cơn
  • 6 cơn
Câu 10: 382. Khi cổ tử cung mở 2 cm, theo dõi sau 10 phút, tần số cơn co nào sau đây đã được coi là cường tính
  • 2 cơn
  • 3 cơn
  • 4 cơn
  • 5 cơn

Câu 1: 473. Cơn co tử cung chuyển dạ được gọi là tăng khi :
  • Trương lực cơ tử cung tăng.
  • Cơn co tử cung dài và mạnh, thời gian nghỉ ngắn
  • Trương lực cơ lẫn tần số cơn co đều tăng
  • Cơn co tử cung ngắn và thời gian nghỉ dài
Câu 2: 474. Trong chuyển dạ, nếu cơn co tử cung tăng, nguyên nhân đầu tiên cần nghĩ đến là:
  • Có cản trở cơ học trong tiến triển của ngôi thai.
  • Nhiễm trùng ối
  • Đa thai
  • Đa ối
Câu 3: 475. Biến chứng đáng ngại nhất của cơn co tử cung tăng nếu không được điều trị là :
  • Vỡ ối sớm
  • Suy thai
  • Vỡ tử cung
  • Ngạt và sang chấn sơ sinh
Câu 4: 476. Chuyển dạ kéo dài do cơn co tử cung giảm trong đa ối, hướng xử trí thích hợp là :
  • Mổ lấy thai
  • Tia ối
  • Tăng co với oxytocin
  • Để chuyển dạ diến biến tự nhiên
Câu 5: 477. Các yếu tố dưới đây đều gây rối loạn tăng cơn cơ tử cung trong chuyển dạ, ngoại trừ :
  • Não úng thủy
  • Ngôi ngang
  • Đa ối
  • Khung chậu hẹp
Câu 6: 478. Rối loạn tăng trương lực cơ bản của cơ tử cung gặp điển hình nhất trong trường hợp nào dưới đây:
  • Phù rau thai
  • Rau bong non
  • Đa ối
  • Doạ vỡ tử cung
Câu 7: 479. Sản phụ khoẻ mạnh 30 tuổi, lần đầu đẻ thường con nặng 3000g. Lần này thai đủ tháng trọng lượng thai ước 3200g. CTC mở 4cm, ối còn, cơn co tử cung đo được cùng thời điểm là 50mmHg, trương lực cơ bản cơ tử cung là 12 mmHg, bệnh nhân đau nhiều. Theo bạn chẩn đoán nào dưới đây là đúng cho trường hợp trên:
  • Rối loạn giảm cơn co tử cung
  • Rối loạn tăng cơn co tử cung
  • Rối loạn tăng trương lực cơ bản tử cung
  • Diễn biến chuyển dạ bình thường
Câu 8: 480. Cùng tình huống trên, bạn hãy chọn một xử trí thích hợp dưới đây:
  • Cho thuốc giảm cơn co tử cung và theo dõi diến biến chuyển dạ
  • Bấm ối và theo dõi tiếp diễn biến sau bấm ối
  • Không can thiệp gì, theo dõi diến biến chuyển dạ tự nhiên
  • Bấm ối và truyền Oxytocin (đẻ chỉ huy)
Câu 9: 481. Chọn câu đúng nhất với khung chậu hẹp eo trên trong chuyển dạ:
  • Cơn co cường tính.
  • Ngôi thai chưa lọt.
  • Dấu hiệu đầu chờm vệ.
  • Thai suy.
Câu 10: 482. Góc vòm vệ có giá trị để đánh giá đường kính nào của khung chậu?
  • Ngang eo giữA
  • Ngang eo dưới.
  • Trước sau eo giữA
  • Trước sau eo dưới.

Câu 1: 649. Tiên lượng cuộc đẻ tốt sẽ giúp sản phụ:
  • Tránh được cuộc mổ đẻ
  • Giảm bớt khó khăn và biến cố ở mức thấp nhất khi đẻ
  • Tránh được can thiệp thủ thuật
  • Tránh được dị dạng thai
Câu 2: 650. Gọi là con so lớn tuổi khi mẹ:
  • Trên 30 tuổi
  • Trên 35 tuổi
  • Trên 40 tuổi
  • Trên 45 tuổi
Câu 3: 651. Lần đầu đã mổ đẻ thì tiên lượng đẻ lần sau:
  • Bắt buộc phải mổ lại lấy thai
  • Vẫn có thể cho đẻ tự nhiên đường dưới
  • Bắt buộc phải đẻ chỉ huy băng oxytocin
  • Nếu đẻ đường dưới thì phải can thiệp bằng Forceps
Câu 4: 652. U xơ tử cung với thai nghén khi chuyển dạ có khả năng đẻ khó vì các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:
  • Rối loạn cơn co tử cung.
  • Ngôi thai bình chỉnh không tốt
  • Chảy máu ở giai đoạn III
  • Phải bóc rau nhân tạo
Câu 5: 653. Biểu đồ chuyển dạ cần được sử dụng ở:
  • Tất cả các cơ sở sản khoa
  • Tuyến tỉnh
  • Tuyến huyện – quận
  • Tuyến xã
Câu 6: 654. Thai phụ có tiền sử dò bàng quang âm đạo, tiên lượng cuộc đẻ khi thai đủ tháng: Chọn câu đúng
  • Phải can thiệp đẻ forceps
  • Phải can thiệp đẻ giác hút
  • Phải can thiệp mổ lấy thai
  • Việc can thiệp khi đẻ phụ thuộc vào trọng lượng của thai
Câu 7: 655. Thai phụ có tiền sử mổ đẻ cũ 2 lần, tiên lượng lần đẻnày:
  • Mổ lấy thai chủ động trước khi chuyển dạ
  • Mổ lấy thai chủ động trong chuyển dạ
  • Can thiệp đẻ forceps
  • Can thiệp đẻ giác hút
Câu 8: 656. Thời gian chuyển dạ kéo dài có khả năng dẫn tới, NGOẠI TRỪ:
  • Suy thai
  • Ngôi bất thường
  • Băng huyết sau đẻ
  • Vỡ tử cung
Câu 9: 657. Trong chuyển dạ, tình trạng đầu ối được tiên lượng là tốt khi khám thấy:
  • Ối dẹt
  • Ối phồng
  • Ối đã vỡ
  • Màng ối dầy
Câu 10: 658. Trong chẩn đoán xác định chuyển dạ thật sự, hãy chọn một câu đúng nhất:
  • Cơn co thưa ,yếu
  • Cổ tử cung chưa xóa mở
  • Nhịp tim thai 140 l/phút
  • Đã thành lập đầu ối

Câu 1: 711. Chọn câu đúng về triệu chứng có giá trị xác định vỡ tử cung trong chuyển dạ:
  • Dấu hiệu Banld – Frommel + cơn co tử cung mau mạnh.
  • Dấu hiệu Banld – Frommel + khám âm đạo thấy nguyên nhân đẻ khó.
  • Sờ nắn thấy các phần thai lổn nhổn ngay dưới da bụng.
  • Cơn co tử cung dồn dập.
Câu 2: 713. Nguyên nhân vỡ tử cung trong chuyển dạ dưới đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Tử cung dị dạng
  • Bất tương xứng giữa khung chậu và ngôi thai
  • Doa đẻ non
  • Cơn co tử cung cường tính
Câu 3: 706. Triệu chứng dưới đây là của vỡ tử cung dưới phúc mạc, NGOẠI TRỪ:
  • Có dấu hiệu dọa vỡ tử cung
  • Hình dáng tử cung không thay đổi
  • Có phản ứng hạ vị và điểm đau rõ
  • Sờ thấy thai nhi nằm trong ổ bụng
Câu 4: 707. Các xử trí dọa vở tử cung dưới đây đều đúng NGOẠI TRỪ:
  • Dùng thuốc giảm cơn co
  • Cho đẻ bằng Forceps nếu đủ điều kiện
  • Cho đẻ bằng giác hút nếu đủ điều kiện
  • Mổ lấy thai khi ngôi chưa lọt
Câu 5: 708. Trong trường hợp vỡ tử cung hoàn toàn, thai nhi bị đẩy vào trong ổ bụng và thường chết nhanh chóng là do nguyên nhân, chọn câu đúng:
  • Thai không được bảo vệ bởi ối
  • Thai bị chèn ép bởi các cơ quan trong ổ bụng
  • Vở tử cung gây bong rau
  • Thay đổi áp suất trong ổ bụng
Câu 6: 709. Chọn một câu SAI về nguyên nhân gây vỡ tử cung:
  • Ngôi ngang
  • Bất xứng đầu chậu
  • Do đa ối
  • Vết mổ củ lấy thai
Câu 7: 10. Các nguyên nhân gây vỡ tử cung dưới đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Sẹo mổ lấy thai ngang đoạn dưới.
  • Sẹo mổ lấy thai ở thân tử cung.
  • Sẹo mổ cắt nhân xơ dạng polip dưới niêm mạC
  • Sẹo mổ tạo hinh vòi tử cung.
Câu 8: 712. Chọn câu sai về chẩn đoán vỡ tử cung ở vết mổ đẻ cũ:
  • Dựa vào dấu hiệu doạ vỡ tử cung.
  • Thai phụ đau vết mổ đột ngột.
  • Ra máu đỏ tươi ở âm đạo.
  • Toàn trạng có dấu hiệu choáng.
Câu 9: 714. Các dấu hiệu lâm sàng trước vỡ tử cung dưới đây đều đúng NGOẠI TRỪ:
  • Tim thai suy
  • Có dấu hiệu Banld
  • Ngôi bất thường
  • Cơn co thưa yếu
Câu 10: 715. Chọn một câu sai về nguyên nhân gây vỡ tử cung trong khi có thai:
  • Có sẹo mổ tại tử cung
  • Tử cung kém phát triển
  • Con dạ đẻ nhiều lần
  • Tử cung đôi

Câu 1: 1215. Bạn hãy cho biết thai ngoài tử cung chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm của thai nghén:
  • 3 - 5%
  • 2 - 4%
  • 1 - 2%
  • 0,5 - 1%
Câu 2: 1216. Thai ngoài tử cung có tỷ lệ tử vong cao nhất trong cácnguyên nhân sản khoa ở 3 tháng đầu của thai kỳ, tỷ lệ này là:
  • 9 -10%
  • . 8 - 9%
  • 4 -10%
  • 5 -12%
Câu 3: 1217. Vị trí giải phẫu thường gặp nhất của thai ngoài tử cung là:
  • Đoạn eo của vòi tử cung
  • Đoạn bóng của vòi tử cung
  • Đoạn kẽ của vòi tử cung
  • Ở buồng trứng
Câu 4: 1218. Yếu tố nào không là nguyên nhân của thai ngoài tử cung:
  • Tiền sử viêm vòi tử cung
  • Vòi tử cung dài bất thường
  • . Các xơ dính do hậu quả phẫu thuật vùng bụng trước đó
  • Tiền sử sinh đẻ nhiều lần
Câu 5: 1219. Yếu tố nào trong những yếu tố sau đây không phải lànguy cơ của thai ngoài tử cung:
  • Kích thích rụng trứng
  • Tiền sử phẫu thuật vòi tử cung
  • Dùng thuốc tránh thai viên phối hợp
  • Mang DCTC
Câu 6: 1220. Phụ nữ nào sau đây dễ có nguy cơ thai ngoài tử cung nhất:
  • Đang sử dụng viên thuốc tránh thai
  • Có tiền sử viêm vòi tử cung
  • Có tiền sử lạc nội mạc tử cung
  • Có chu kỳ kinh không đều
Câu 7: 1221. Dấu hiệu nào sau đây có giá trị nhất để chẩn đoán thai trong ổ bụng?
  • Thử nghiệm thai dương tính
  • Ngôi thai bất thường
  • Có cơn go tử cung sau khi cho oxytocine
  • X quang bụng nghiêng thấy cột sống lưng của mẹ nằm vắt qua các phần thai
Câu 8: 1222. Khi bạn nghi ngờ một bệnh nhân bị thai ngoài tử cung, những xét nghiệm cận lâm sàng nào bạn sẽ chỉ định đầu tiên: bạn chỉ định làm đầu tiên:
  • Siêu âm và chụp buồng tử cung
  • Siêu âm và thử ß-HCG nước tiểu
  • Định lượng ß-HCG trong máu
  • Công thức máu và nội soi ổ bụng
  • Nội soi buồng tử cung
Câu 9: 1223. Chọc dò túi cùng Douglas: (chọn 1 câu sai)
  • Chỉ giúp ta khẳng định chẩn đoán thai ngoài tử cung vỡ khi hút ra có máu đen loãng, không đông
  • Nếu muốn truyền máu hoàn hồi thì không nên chọc dò túi cùng Douglas vì dễ gây nhiễm khuẩn
  • Nếu hút không có máu thì chưa loại trừ được thai ngoài tử cung
  • Chọc dò túi cùng Douglas có mục đích giải quyết tình trạng máu tràn ngập ổ bụng
Câu 10: 1224. Thái độ xử trí đối với thai ngoài tử cung chưa có biến chứng chảy máu trong ổ bụng ở tuyến xã là (chọn một câu đúng nhất):
  • Nếu bệnh nhân chưa có con thì nên theo dõi và điều trị dưỡng thai bằng Progesterone
  • Theo dõi sát, điều trị nội khoa, khi có biến chứng thì chuyển ngay lên tuyến trên
  • Tư vấn và chuyển ngay lên tuyến trên, nơi có khả năng phẫu thuật
  • Cho thuốc giảm đau, cầm máu và chuyển ngay lên tuyến trên để phẫu thuật

Câu 1: 1376. Tất cả những câu sau đây về sẩy thai đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Gọi là sẩy thai khi trọng lượng thai nhi tống xuất ra ngoài <500 gr.
  • Xuất độ sẩy thai sớm cao hơn so với sẩy thai muộn.
  • Giao hợp trong lúc có thai là một nguyên nhân chính gây sẩy thai.
  • Hiệu quả điều trị dọa sẩy với progesterone chưa được kiểm chứng.
Câu 2: 1377. Gọi là sẩy thai sớm khi thai bị sẩy vào thời điểm nào?
  • Trước tuần lễ vô kinh thứ 10.
  • Trước tuần lễ vô kinh thứ 12.
  • Trước tuần lễ vô kinh thứ 14.
  • Trước tuần lễ vô kinh thứ 20.
Câu 3: 1378. Điều nào sau đây KHÔNG gây tăng tỉ lệ sẩy thai:
  • Mẹ lớn tuổi.
  • Mẹ có u xơ tử cung.
  • Tử cung nhi hóA
  • Khung chậu hẹp.
Câu 4: 1379. Sẩy thai liên tiếp nguyên nhân thường do:
  • Mẹ bị sang chấn
  • Mẹ bị lao phổi.
  • Đa thai
  • Bất thường nhiễm sắc thể ở thai.
Câu 5: 1380. Ngoài thai kỳ, hở eo tử cung được chuẩn đoán khi đút lọt que Hegar số mấy qua cổ tử cung dễ dàng:
  • Số 4
  • Số 6
  • Số 8
  • Số 11
Câu 6: 1381. Nguyên nhân nào sau đây ít nguy cơ gây sảy thai nhất:
  • Tử cung kém phát triển
  • Hở eo tử cung
  • Tử cung đôi
  • U xơ tử cung dưới thanh mạc có cuống.
Câu 7: 1382. Nguyên nhân sảy thai nào sau đây không điều trị được:
  • U xơ tử cung
  • Hở eo tử cung
  • Rối loạn nhiễm sắc thể
  • Nhiễm trùng cấp tính
Câu 8: 1383. Biện pháp nào sau đây quan trọng nhất trong điều trị doạ sẩy thai:
  • Thuốc giảm cơn co tử cung.
  • Nghỉ ngơi tuyệt đối.
  • Nội tiết progesteron.
  • Chế độ ăn tránh táo bón.
Câu 9: 1384. Triệu chứng nào sau đây không gặp trong doạ sẩy thai:
  • Ra máu âm đạo ít một.
  • Tức bụng dưới.
  • Cổ tử cung đóng kín.
  • Dấu hiệu con quay.
Câu 10: 1385. Xét nghiệm bắt buộc trước khi khâu vòng cổ tử cung là:
  • HBsAg.
  • Siêu âm.
  • HIV
  • Phiến đồ âm đạo nội tiết.

Câu 1: 1448. Rau bong non có thể là biến chứng của một tình trạng bệnh lý ở mẹ, đó là:
  • Thiếu máu do thiếu sắt.
  • Tiền sản giật nặng.
  • Suy tim.
  • Nhiễm trùng tiểu.
Câu 2: 1449. Triệu chứng nào sau đây KHÔNG gặp trong rau bong non:
  • Protein niệu.
  • Mất tim thai.
  • Tăng huyết áp.
  • Cổ tử cung chắC
  • Trương lực cơ tử cung không tăng
Câu 3: 1450. Trong rau bong non thể nặng, áp lực trong buồng ối là:
  • 5-10 mmHg.
  • 15-50 mmHg.
  • > 80 mmHg.
  • > 100 mmHg.
Câu 4: 1451. Rau bong non là rau bong:
  • Sau khi sổ thai 5 phút.
  • Ngay sau khi sổ thai.
  • Trước khi sổ thai.
  • Sau khi sổ thai 30 phút.
Câu 5: 1452. Rau bong non thường gây ra máu:
  • .Trong 3 tháng cuối thời kỳ thai nghén
  • Máu đen loãng, không đông.
  • Máu tươi và máu cụC
  • Ra máu tái phát.
Câu 6: 1453. Triệu chứng thường gặp trong Rau bong non:
  • Cơn co mau mạnh.
  • Đoạn dưới kéo dài.
  • Tử cung cứng như gỗ.
  • Cơn co kéo dài.
  • Tử cung có hình quả bầu nậm.
Câu 7: 1454. Trong Rau bong non thể nhẹ:
  • Tử cung co cứng liên tụC
  • Tử cung tăng trương lựC
  • Cơn co tử cung thưa nhẹ.
  • Tử cung cứng như gỗ.
Câu 8: 1455. Rau bong non thể nặng, tim thai:
  • Bình thường.
  • Âm tính.
  • Chậm.
  • Nhanh
Câu 9: 1456. Bệnh lý nào sau đây liên quan nhiều nhất đến tỷ lệ rau bong non:
  • Chấn thương.
  • Dây rốn ngắn.
  • Chế độ ăn thiếu acid foliC
  • Tăng huyết áp.
Câu 10: 1457. Trong rau bong non, triệu chứng nào sau đây là không đúng:
  • Tử cung co cứng tăng trương lựC
  • Tim thai có thể suy hoặc thai chết.
  • Có đau bụng vùng bụng dưới.
  • Chảy máu âm đạo tươi có cụC

Câu 1: 1509. Triệu chứng ra máu điển hình của rau tiền đạo là:
  • Ra máu đỏ tươi kèm với triệu chứng đau bụng ngầm.
  • Ra máu đột ngột, máu bầm đen, không đau bụng.
  • Ra máu đỏ tươi, tự cầm, có xu hướng tái phát nhiều lần.
  • Chỉ ra máu đỏ tươi khi có cơn co chuyển dạ.
Câu 2: 1510. Phương pháp cận lâm sàng chính xác và an toàn nhất giúp chẩn đoán rau tiền đạo là:
  • Chụp X quang phần mềm.
  • Chụp X quang động mạch.
  • Đồng vị phóng xạ.
  • Siêu âm.
Câu 3: 1511. Chẩn đoán rau tiền đạo sau đẻ dựa vào:
  • Đo diện tích bánh rau.
  • Đo chiều dầy bánh rau.
  • Xem sự co hồi của đoạn dưới tử cung.
  • Kiểm tra và quan sát màng rau.
Câu 4: 1512. Rau tiền đạo là:
  • Rau cản trở đường ra của thai nhi.
  • Rau gây chảy máu khi có cơn tử cung.
  • Khi rau không bám hoàn toàn vào thân tử cung, một phần hay toàn bộ bánh rau bám vào đoạn dưới tử cung.
  • Bánh rau bịt kín toàn bộ cổ tử cung.
Câu 5: 1513. Tỷ lệ nhau tiền đạo trong thai nghén là:
  • 1/100
  • 1/150
  • 1/200
  • 1/250
Câu 6: 1514. Trên lâm sàng, rau tiền đạo chảy máu nhẹ là khi lượng máu của mẹ mất:
  • <10% thể tích máu tuần hoàn
  • <15% thể tích máu tuần hoàn
  • <20% thể tích máu tuần hoàn
  • <25% thể tích máu tuần hoàn
Câu 7: 1515. Trên lâm sàng, rau tiền đạo chảy máu trung bình là khi lượng máu mất:
  • 10-15% thể tích máu tuần hoàn
  • 25-30% thể tích máu tuần hoàn
  • 30-40% thể tích máu tuần hoàn
  • 40-50% thể tích máu tuần hoàn
Câu 8: 1516. Trên lâm sàng, rau tiền đạo chảy máu nặng khi lượng máu mất:
  • >15% thể tích máu tuần hoàn
  • >20% thể tích máu tuần hoàn
  • >30% thể tích máu tuần hoàn
  • >40% thể tích máu tuần hoàn
Câu 9: 1517. Ra máu âm đạo trong rau tiền đạo, chọn câu đúng nhất:
  • Luôn luôn đi kèm với cơn co tử cung
  • Máu đen loãng,
  • Có thể ra mấu ồ ạt gây nguy hiểm cho tính mạng của thai phụ
  • Xuất hiện từ từ và chấm dứt từ từ
Câu 10: 1518. Trong trường hợp ra máu ít, ngoài triệu chứng ra máu âm đạo, triệu chứng nào dưới đây gợi ý nhiều nhất đến chẩn đoán rau tiền đạo:
  • Tim thai khó nghe hoặc không nghe thấy
  • Thai phụ đau bụng quằn quại
  • Nước ối có lẫn máu
  • Ngôi thai cao hoặc ngôi bất thường

Câu 1: 1750. Nguyên nhân thường nhất của băng huyết sau đẻ không đáp ứng với oxytocin và xoa bóp tử cung là:
  • Rách âm đạo.
  • Tử cung co hồi kém.
  • Vỡ tử cung.
  • Rối loạn đông máu.
Câu 2: 1665. Gọi là chảy máu sau đẻ khi lượng máu mất trên (chọn câu đúng nhất):
  • 300 ml
  • 400 ml
  • 500 ml
  • 700 ml
Câu 3: 1666. Thuốc nào không làm tăng co bóp cơ tử cung trong điều trị đờ tử cung
  • Oxytocin
  • Ergometrin
  • Prostaglandin
  • Buscopan
Câu 4: 1667. Chảy máu sau đẻ thường xảy ra:
  • 6 giờ đầu sau đẻ
  • 12 giờ sau đẻ
  • 24 giờ sau đẻ
  • Những ngày sau đẻ
Câu 5: 1668. Triệu chứng nào dưới đây không phải là đờ tử cung còn hồi phục:
  • Tử cung co hồi kém
  • Tử cung co hồi kém còn đáp ứng với các thuốc tăng co bóp tử cung
  • Tử cung co hồi kém còn đáp ứng với kích thích cơ học
  • Cơ tử cung không còn đáp ứng với mọi kích thích
Câu 6: 1669. Tần suất chảy máu sau đẻ có thể gặp:
  • 18-26%
  • 10%
  • 30%
  • 40%
Câu 7: 1670. Nguyên nhân thông thường nhất của chảy máu sau đẻ là:
  • Vỡ tử cung
  • Đờ tử cung
  • Rách cổ tử cung
  • Rách âm đạo
Câu 8: 1671. Chảy máu trong chuyển dạ và sau đẻ được tính từ khi:
  • Chuyển dạ cho đến 4 giờ sau sổ thai
  • Chuyển dạ cho đến 6 giờ sau sổ thai
  • Chuyển dạ cho tới 12 giờ sau sổ thai
  • Chuyển dạ tới 24 giờ sau sổ thai
Câu 9: 1672. Ra máu âm đạo trong rau bong non thường đi kèm:
  • Cơn co tử cung mau và mạnh
  • Tăng trương lực cơ bản cơ tử cung
  • Cơn co tử cung không đồng bộ
  • Cơn co tử cung thưa
Câu 10: 1673. Rau bong non thường hay gặp ở bệnh nhân:
  • Béo phì
  • Tiểu đường
  • Tiền sản giật và sản giật
  • Cao huyết áp từ trước khi có thai

Câu 1: 1783. Điều nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi gây nhiễm khuẩn hậu sản?
  • Sót rau.
  • Đẻ non.
  • Bế sản dịch.
  • Chuyển dạ kéo dài.
Câu 2: 1784. Băng huyết muộn trong thời kỳ hậu sản thường do:
  • Đờ tử cung.
  • Vỡ tử cung.
  • Sót rau.
  • Rách âm đạo.
Câu 3: 1785. Vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn hậu sản thường gặp là:
  • Trực khuẩn uốn ván.
  • Xoắn khuẩn giang mai.
  • E.coli

  • Trực khuẩn lao.
Câu 4: 1786. Nhiễm khuẩn vết khâu tầng sinh môn có các biểu hiện sau:
  • Tại chỗ sưng, nóng, đỏ, đau.
  • Tử cung co hồi chậm, sản phụ rét run và sốt cao dao động.
  • Bí tiểu tiện.
  • Bí đại tiện
Câu 5: 1787. Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn tầng sinh môn gồm:
  • Vết khâu TSM không đảm bảo kỹ thuật (không so le, không chồng mép, không còn khoảng trống)
  • Vết khâu TSM không vô trùng.
  • TSM bị rách nhưng không khâu phục hồi.
  • Sót gạc trong âm đạo.
Câu 6: 1788. Viêm niêm mạc tử cung có các triệu chứng sau đây:
  • Sốt 38 độ, sản dịch hôi, bẩn, cổ tử cung đóng chậm, tử cung co hồi chậm.
  • Sốt cao.
  • Ấn vào tử cung, sản phụ kêu đau.
  • Chỉ có sản dịch lẫn máu.
Câu 7: 1789. Nguyên nhân gây viêm phúc mạc toàn bộ gồm:
  • Sau mổ lấy thai không vô khuẩn, tổn thương các tạng không được điều trị.
  • Sau kiểm soát tử cung, bóc rau nhân tạo, các thủ thuật trong buồng tử cung.
  • Viêm niêm mạc tử cung, viêm tử cung toàn bộ không được điều trị khỏi.
  • Sau vỡ tử cung không được phát hiện và điều trị.
Câu 8: 1790. Nhiễm khuẩn máu có các biểu hiện chính sau:
  • Sốt rất cao,dao động.
  • Tử cung co hồi chậm, sản dịch bẩn.
  • Choáng do nhiễm khuẩn, cấy máu có thể có vi khuẩn mọc, nếu không có vi khuẩn mọc cũng không thể loại trừ.
  • A , B , C đều đúng
Câu 9: 1791. Viêm tắc tĩnh mạch có các biểu hiện sau:
  • Xét nghiệm thấy máu tăng đông.
  • Đau tại nơi tĩnh mạch bị tắ
  • Thường xảy ra vào ngày thứ 17, 18 sau đẻ.
  • A , B , C đều đúng
Câu 10: 1792. Để đề phòng nhiễm khuẩn hậu sản cần phải:
  • Kiểm soát tử cung 100% trường hợp sau đẻ
  • Dùng thuốc co hồi tử cung sau đẻ
  • Đỡ đẻ sạch, tránh sót rau, , vận động sớm sau đẻ.
  • Nếu ối vỡ non, vỡ sớm mà sản phụ phải mổ lấy thai thì cắt tử cung ngay sau khi lấy thai và rau

Câu 1: 1872. Chọn câu SAI , tiêu chuẩn chẩn đoán thai trứng có nguy cơ cao gồm:
  • Nang hoàng tuyến to > 6cm.
  • Tử cung to hơn tuổi thai.
  • -hCG > 100.000mIU/mL
  • Thai kỳ trước là thai lưu.
Câu 2: 1873 Bệnh nguyên bào nuôi gồm:
  • Thai trứng toàn phần.
  • Thai trứng bán phần.
  • Ung thư nguyên bào nuôi.
  • Thai trứng xâm lấn.
Câu 3: 1873. Trong thai trứng bán phần:
  • Các mô trứng chỉ chiếm một phần buồng tử cung.
  • Luôn luôn có nang hoàng tuyến.
  • Vừa có mô rau bình thường vừa có mô trứng.
  • Nguy cơ cao hơn thai trứng toàn phần.
Câu 4: 1874. Chửa trứng bán phần là:
  • Khi các nang trứng chỉ chiếm một phần buồng tử cung.
  • Khi bên cạnh các nang trứng còn thấy cấu trúc rau thai bình thường.
  • Một phần nang trứng chứa dịch loãng, một phần chứa máu.
  • Khi thai trứng có kèm theo một nang hoàng tuyến.
Câu 5: 1875. Dấu hiệu lâm sàng thường gặp nhất trong chửa trứng là:
  • Rong huyết.
  • Tử cung lớn hơn so với tuổi thai.
  • Dấu hiệu tiền sản giật, sản giật.
  • Đau vùng tiểu khung.
Câu 6: 1876. Tỷ lệ diễn biến lành tính sau nạo thai trứng vào khoảng:
  • 30%
  • 50%
  • 60%
  • 80%
Câu 7: 1877. Triệu chứng có giá trị chẩn đoán chắc chắn nhất của chửa trứng là:
  • Tử cung to hơn so với tuổi thai
  • Định lượng hCG nước tiểu > 20.000 đơn vị ếch.
  • Khám thấy các nang trứng qua lỗ cổ tử cung.
  • Siêu âm thấy hình ảnh tuyết rơi.
Câu 8: 1878. Nguy cơ mắc bệnh tương đối của chửa trứng cao nhất ở người phụ nữ mang thai trong độ tuổi:
  • 15 -20
  • 25-30
  • 31-35
  • > 35
Câu 9: 1879. Câu trả lời nào sau đây là sai về thai trứng:
  • Trong chửa trứng toàn phần bề cao tử cung thường lớn hơn tuổi thai.
  • Mật độ tử cung thường chắC
  • Khoảng 25% chửa trứng có nang hoàng tuyến 2 bên.
  • Triệu chứng cường giáp gặp trong 10% trường hợp chửa trứng.
Câu 10: 1880. Thời gian cần thiết để theo dõi sau nạo trứng:
  • 3 tháng
  • 6 tháng
  • 10 tháng
  • 12tháng

Câu 1: 2420. U nang thực thể buồng trứng có thể bị nhầm lẫn với:
  • U xơ TC dưới phúc mạc
  • U hạch mạc treo
  • Viêm ứ nước vòi trứng
  • Cả A/B/C
Câu 2: 2330. Biến chứng sản khoa thường gặp nhất của một u buồng trứng thực thể là:
  • Khối u tiền đạo.
  • Sẩy thai.
  • Đẻ non.
  • Thai kém phát triển.
Câu 3: 2331. Tỉ lệ ác tính hay xảy ra nhất với loại u buồng trứng nào sau đây?
  • U tiết dịch nhầy.
  • U tiết dịch trong.
  • U dạng bì.
  • U nang hoàng tuyến.
Câu 4: 2332. Trong u buồng trứng kèm với thai kỳ, biến chứng xoắn u dễ xảy ra nhất ở thời điểm nào
  • 3 tháng đầu thai kỳ.
  • 3 tháng giữa thai kỳ.
  • 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Trong kỳ hậu sản.
Câu 5: 2333. Về nang hoàng thể của buồng trứng, chọn câu đúng:
  • Được xếp loại như là một u không tân lập.
  • Chỉ xuất hiện trong nửa sau của chu kỳ kinh.
  • Nếu bị xuất huyết, cho bệnh cảnh lâm sàng giống như thai ngoài tử cung vỡ.
  • Thường chẩn đoán xác định được trong lúc mổ.
Câu 6: 2334. Tất cả những câu sau đây về u buồng trứng cơ năng đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Có thể là u dạng nang hoặc dạng đặC
  • Nghĩ là u cơ năng khi đường kính < 5cm.
  • Thường tự biến mất sau vài chu kỳ kinh nguyệt hoặc dùng thuốc tránh thai.
  • Xử trí chủ yếu là theo dõi.
Câu 7: 2335. U buồng trứng cần được phân biệt với:
  • Bàng quang ứ nước tiểu.
  • Ứ nước vòi tử cung.
  • U xơ tử cung dưới thanh mạc có cuống.
  • Cổ chướng
Câu 8: 2336. Chọn một câu đúng về u nang buồng trứng sau đây:
  • U tiết dịch trong thường rất to so với các loại u nang kháC
  • U nang bì dễ có biến chứng xoắn nhất.
  • U đặc buồng trứng luôn luôn là ác tính.
  • Trên lâm sàng luôn luôn dễ dàng phân biệt được u buồng trứng và u tử cung.
Câu 9: 2337. Dấu hiệu đặc biệt của u nang buồng trứng xoắn là :
  • Mạch nhanh
  • Huyết áp hạ
  • Nôn
  • Đau đột ngột dữ dội vùng hạ vị
Câu 10: 2338. Triệu chứng nào sau đây không liên quan tới u nang buồng trứng?
  • Đau vùng bụng dưới
  • Bụng lớn dần
  • Rối loạn tiết niệu (tiểu khó, gắt, nhiều lần)
  • Tắt kinh

Câu 1: 2618. Các bệnh sau đây của người mẹ mắc trong thời kỳ mang thai có liên quan đến suy hô hấp ở trẻ tuần đầu sau đẻ, ngoại trừ:
  • Đái đường
  • Bệnh nhiễm trùng
  • Loét dạ dày - tá tràng
  • Nhiễm độc thai nghén
Câu 2: 2619. Trẻ dễ bị suy hô hấp sau đẻ khi không được thực hiện những việc sau, ngoại trừ:
  • Làm sạch miệng, mũi
  • Lau khô
  • Ủ ấm
  • Cân, đo
  • Cho bú sớm
Câu 3: 2620. Chỉ số Silverman có những đặc điểm sau, ngoại trừ:
  • Cánh mũi phập phồng.
  • Rút lõm hõm ứC
  • Co kéo liên sườn.
  • Di động ngực bụng.
  • Tiếng rít.
Câu 4: 2621. Khi nước ối có phân su và ngay sau sinh trẻ ngạt thì biện pháp đầu tiên quan trọng nhất là:
  • Hút sạch vùng hầu họng
  • Hút qua ống nội khí quản.
  • Hút miệng trước rồi hút mũi bằng bầu hút.
  • Bóp bóng qua mặt nạ.
Câu 5: 2622. Các biện pháp giúp làm giảm suy hô hấp ở trẻ tuần đầu sau đẻ do nhiễm trùng sơ sinh sớm, ngoại trừ:
  • Bệnh viện giảm quá tải.
  • Điều trị sớm nhiễm trùng tiết niệu - sinh dục lúc mẹ mang thai.
  • Hạn chế khám âm đạo ở mẹ có ối vỡ sớm.
  • Tiệt trùng các dụng cụ dùng cho trẻ sơ sinh.
  • Người mắc bệnh hô hấp, tiêu hoá không chăm sóc trẻ khi sinh.
Câu 6: 2623. Thứ tự các bước hồi sức ban đầu ở trẻ tuần đầu sau đẻ có suy hô hấp:
  • Làm sạch đường thở, tư thế trẻ, thông khí
  • Tư thế trẻ, làm sạch đường thở, thông khí
  • Làm sạch đường thở, thông khí, tư thế trẻ
  • Tư thế trẻ, thông khí, làm sạch đường thở
  • Thông khí, tư thế trẻ, làm sạch đường thở
Câu 7: 2624. Những dấu hiệu cần theo dõi để phát hiện suy hô hấp sơ sinh?
  • Màu da
  • Có biểu hiện thở gắng sức
  • Tần số thở
  • Tất cả đáp án trên
Câu 8: 2626. Các yếu tố tiền sử trong đẻ của mẹ liên quan suy hô hấp ở trẻ tuần đầu sau đẻ, ngoại trừ:
  • Có sốt
  • Bị thiếu oxy
  • Dùng quá mức thuốc an thần, gây mê
  • Xuất huyết nhiều do bệnh lý nhau
  • Băng huyết sau đẻ
Câu 9: 2627. Các yếu tố tiền sử lúc sinh liên quan suy hô hấp ở trẻ tuần đầu sau đẻ, ngoại trừ:
  • Ối vỡ sớm
  • Ối bẩn hôi
  • Ối lẫn phân su
  • Nhau lóc muộn
  • Bất thường dây rốn
Câu 10: 2628. Các yếu tố tiền sử lúc sinh liên quan suy hô hấp ở trẻ tuần đầu sau đẻ, ngoại trừ:
  • Ngôi thai bất thường
  • Đa thai
  • Sinh khó
  • Sinh can thiệp
  • Kẹp rốn khoảng 30 giây sau sinh

Câu 1: Ưu điểm lớn nhất của sữa mẹ so với sữa động vật hoặc sữa công thức là:
  • Chứa nhiều protein hơn.
  • Chứa nhiều chất sắt hơn.
  • Chứa nhiều kháng thể.
  • Vô trùng.
  • Nhiệt độ thích hợp.
Câu 2: 2637. Cho bú mẹ có những lợi điểm sau đây, NGOẠI TRỪ:
  • Giảm nguy cơ tiêu chảy ở trẻ.
  • Giảm nguy cơ viêm đường hô hấp ở trẻ.
  • Giảm nguy cơ ung thư vú ở bà mẹ.
  • Giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung ở bà mẹ.
  • Giúp bà mẹ chậm có thai trở lại.
Câu 3: 2638. Những lợi ích của sữa mẹ sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Sữa mẹ chứa nhiều chất dinh dưỡng hoàn hảo
  • Trẻ dễ hấp thụ, sử dụng có hiệu quả, dễ tiêu hoá
  • Sữa mẹ có nhiều kháng thể giúp trẻ chống nhiễm trùng
  • Sữa mẹ ít vô trùng nên trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa
  • Sữa mẹ không chứa protein lạ nên không gây dị ứng cho trẻ
Câu 4: 2639. Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
  • Bảo vệ cơ thể trẻ chống vi khuẩn
  • Khả năng thụ thai của bà mẹ sau sinh dễ dàng hơn
  • Thuận tiện hơn so với nuôi con bằng sữa nhân tạo
  • Giúp cho sự phát triển của trẻ
  • Có thể giảm nguy cơ ung thư vú
Câu 5: 2640. Lợi ích của trẻ được nằm chung với mẹ sau khi đẻ. NGOẠITRỪ:
  • Được mẹ chăm sóc đúng lúc
  • Thời gian cho bú được lâu hơn
  • Ít mắc các bệnh lây nhiễm
  • Tình cảm mẹ -con sớm hình thành.
  • Giúp trẻ phát triển tốt hơn
Câu 6: 2641. Lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ sớm ngay sau đẻ. NGOẠI TRỪ:
  • Tận dụng được sữa non
  • Giúp tử cung co hồi tốt
  • Tiết sữa sớm và nhiều hơn
  • Ít bị sưng đau và nhiễm khuẩn vú.
  • Chậm tống phân xu
Câu 7: 2642. Ưu điểm của sữa non so với sữa thật sự là. NGOẠI TRỪ:
  • Nhiều kháng thể hơn
  • Nhiều bạch cầu hơn
  • Ít vitamine A hơn
  • Giúp sổ nhẹ tống phân su
Câu 8: 2643. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nên cho trẻ bắt đầu bú sau khi sinh:
  • 30 phút đến 1 giờ
  • 6 giờ
  • 12 giờ
  • 24 giờ
Câu 9: 2644. Chỉ cho con bú khi mẹ phải sử dụng các thuốc sau:
  • Ampicilline
  • Thuốc chống ung thư
  • Các chất phóng xạ
  • Thuốc trị bệnh tâm thần
  • Các thuốc chống co giật
Câu 10: 2645. Bệnh nào bà mẹ mắc sau đây vẫn có thể cho con bú:
  • Suy tim
  • Lao phổi nặng
  • Viêm loét dạ dày -tá tràng
  • Bệnh gan đang tiến triển
  • Mẹ bị nhiễm HIV/AIDS

Câu 1: 2687. Nguyên nhân nào sau đây hay gây ngạt ở trẻ sơ sinh đủ tháng:
  • Chuyển dạ khó quá dài
  • Chuyển dạ nhanh
  • Ngôi chẩm thế sau
  • Ngôi mông
Câu 2: 2688. Phân độ ngạt ở trẻ ngay sau sinh dựa vào:
  • Chỉ số Apgar
  • Tổn thương não
  • Tình trạng khóc
  • Dựa vào nhịp thở
Câu 3: 2689. Nhuyễn hóa chất trắng là bệnh thiếu máu cục bộ do thiếu oxy thường gặp ở trẻ sơ sinh:
  • Đẻ non
  • Đẻ yếu
  • Đẻ già tháng
  • Đủ tháng có ngạt sau sinh
Câu 4: 2690. Xuất huyết trong não thất ở trẻ sơ sinh đủ tháng thường gặp trong bệnh cảnh nào nhất:
  • Dị dạng bẩm sinh mạch máu não
  • Bệnh Hemophillie
  • Xuất huyết do giảm tỷ lệ prothrombine
  • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn
Câu 5: 2691. Xuất huyết dưới màng cứng thường gặp trong, ngoại trừ:
  • Do sinh bằng forcep
  • Do sinh bằng giác hút
  • Do dây rau quấn cổ
  • Sinh ngược
Câu 6: 2692. Điện não đồ thường biểu hiện bệnh lý trong trường hợp:
  • Apgar 3 điểm phút thứ 1
  • Apgar 5 điểm phút thứ 5
  • Bệnh não thiếu khí
  • Suy thai cấp
  • Thai già tháng
Câu 7: 2693. Chẩn đoán mức độ ngạt sơ sinh dựa vào:
  • Tần số tim thai
  • Chỉ số APGAR
  • Chỉ số Silverman
  • Tần số thở
  • Tần số tim của trẻ sơ sinh
Câu 8: 2694. Tiến triển bệnh não thiếu khí giai đoạn đầu:
  • Hôn mê, co giật 48 giờ
  • Hôn mê , co giật 24 giờ
  • Hôn mê, co giật 12 giờ
  • Hôn mê, co giật 6 giờ
  • Hôn mê , co giật 8 giờ
Câu 9: 2695. Tử vong bệnh não thiếu khí thường xảy ra:
  • < 1 tuần
  • > 1 tuần
  • 12 ngày
  • 14 ngày
Câu 10: 2696. Mức độ tổn thương não trong giải phẫu bệnh bệnh não - thiếu khí phụ thuộc vào:
  • Thời gian ngạt
  • Rối loạn nhịp tim thai trong chuyển dạ
  • Mức độ ối xanh
  • Thời gian rặn đẻ

Câu 1: 2715. Vàng da đặc thù ở trẻ sơ sinh tuần đầu sau đẻ là do trong máu tăng:
  • Tiền chất vitamin A
  • Biliverdin
  • Bilirubin gián tiếp
  • Bilirubin trực tiếp
  • Cả bilirubin gián tiếp và trực tiếp
Câu 2: 3795. Vàng da sinh lý có đặc điểm:
  • Xuất hiện trong 24 giờ tuổi
  • Bilirubin máu > 12mg/dL
  • Vàng da không tăng
  • Vàng da đơn thuần
  • Nước tiểu vàng
Câu 3: 3796. Chọn câu sai: Khi vàng da xuất hiện trong vòng 24 giờ sau sinh thì:
  • Là vàng da sinh lý
  • Là vàng da bệnh lý
  • Bệnh có thể do mẹ truyền
  • Có thể do tan máu
Câu 4: 3797. Dấu hiệu nào sau đây không xếp vào vàng da bệnh lý:
  • Tốc độ vàng da tăng nhanh
  • Vàng da kéo dài trên 1 tuần
  • Vàng da kèm dấu hiệu bất thường khác
  • Bilirubin trực tiếp trên 20mg%
  • Vàng da đơn thuần
Câu 5: 3798. Xử trí ban đầu vàng da bệnh lý các điểm sau, ngoại trừ:
  • Cấp cứu về hô hấp nếu trẻ có suy hô hấp
  • Cho kháng sinh nếu nghi ngờ nhiễm trùng
  • Cho trẻ bú phòng hạ đường huyết
  • Theo dõi hàng ngày
Câu 6: 3799. Các yếu tố nào không liên quan đến vàng da về phía con:
  • Sang chấn sản khoa
  • Ngạt
  • Cho bú muộn
  • Chậm thải phân xu
  • Yếu tố di truyền
Câu 7: 3800. Dấu hiệu bất thường nào sau đây biểu hiện tình trạng vàng da nặng ở trẻ sơ sinh:
  • Nôn
  • Bú kém
  • Ngủ lịm
  • Sụt cân
  • Tăng trương lực cơ
Câu 8: 3801. Khi xác định được một trẻ có vàng da sinh lý thì:
  • Bảo với bà mẹ không có gì phải lo lắng hoặc cần theo dõi
  • Bảo với bà mẹ rằng trẻ có vấn đề
  • Trẻ cần được theo dõi đến khi hết vàng da
  • Không cần thiết chăm sóc gì thêm
Câu 9: 3802. Vàng da bệnh lý khi:
  • Vàng da xuất hiện sau 24h
  • Vàng da xuất hiện trước 24h
  • Vàng da nhẹ và trung bình
  • Tốc độ vàng da tăng chậm
Câu 10: 3803. Gợi ý chẩn đoán nguyên nhân vàng da tan máu khi có:
  • Biểu hiện thiếu máu rất rõ
  • Tiểu cầu giảm
  • Tiền sử có sinh khó
  • Tiền sử có yếu tố nguy cơ nhiễm trùng
  • Dị tật bẩm sinh

Câu 1: 2716. Đường lây nhiễm nào sau đây có thể gây nhiễm trùng sơ sinh sớm:
  • Viêm màng ối
  • Lây nhiễm sau khi cắt rốn
  • Lây nhiễm trong thời kỳ sơ sinh
  • Lây nhiễm 24 giờ sau sinh
  • Tất cả các câu trả lời đều sai
Câu 2: 2717. Dạng lâm sàng điển hình của nhiễm trùng sơ sinh sớm truyền bằng đường mẹ - thai:
  • Viêm rốn
  • Viêm vú
  • Ỉa chảy
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm ruột hoại tử
Câu 3: 2718. Loại trẻ sơ sinh nào sau đây có nguy cơ bị nhiễm trùng sơ sinh sớm truyền bằng đường mẹ thai:
  • Sơ sinh đẻ non có mẹ sốt trong khi chuyển dạ
  • Sơ sinh đủ tháng
  • Sơ sinh già tháng
  • Sơ sinh bị dị tật không có hậu môn
  • Tất cả các câu trả lời đều sai
Câu 4: 2719. Về biến đổi công thức máu trong bệnh nhiễm trùng sơ sinh sớm, câu nào sau đây là đúng nhất:
  • Bạch cầu tăng trên 20.000/mm 3
  • Bạch cầu tăng trên 25.000/ mm 3
  • Bạch cầu < 6000/ mm 3
  • Bạch cầu < 3000/ mm 3
  • Cả 4 câu đều đúng
Câu 5: 2720. Trẻ thuộc loại sơ sinh đủ tháng suy dinh dưỡng bào thai, sau sinh 12 giờ bú yếu, nôn, ít vận động, tiền sử sản khoa ghi nhận không có gì đặt biệt, để chẩn đoán bệnh, câu nào sau đây là phù hợp nhất:
  • Nhiễm trùng sơ sinh sớm
  • Nhiễm trùng sơ sinh mắc phải
  • Hạ đường huyết
  • Làm CTM và CRP để loại nhiễm trùng sơ sinh sớm
  • Tất cả các câu trả lời đều sai
Câu 6:

2721. Một trẻ sơ sinh được chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh sớm( mẹ bị nhiễm trùng đường tiểu do Coli trong 3 tháng cuối trước khi sinh), trong trường hợp này chọn lựa kháng sinh cho điều trị:

  • PNC
  • PNC + Gentamycine
  • Ampicilline + Gentamycine
  • Claforan +Amoxilline
  • Không có câu nào đúng
Câu 7: 2722. Kháng sinh hàng đầu để điều trị nhiễm trùng sơ sinh sớm truyền bằng đường mẹ - thai là:
  • Penicilline
  • Ampicilline
  • Amoxilline
  • Claforan
  • Tất cả đều không chính xác
Câu 8: 2723. Một trẻ sơ sinh đủ tháng mẹ bị bệnh giống như cảm cúm 10 ngày trước sinh, ối xanh bẩn trong khi sinh, sau khi sinh cháu bé bị suy hô hấp. Cháu bé được chẩn đoán bệnh nhiễm trùng sơ sinh sớm truyền bằng đường mẹ - thai. Cách kết hợp kháng sinh nào là hợp lý nhất:
  • Ampicilline + Gentamycine
  • Beta lactame + Aminosides
  • Claforan + Ampicilline
  • Ceftriaxone + Ampicilline
  • Claforan + Ampicilline + Gentamycine
Câu 9:

2724. Sinh đôi song thai, mổ đẻ vì ngôi ngang va ngôi ngược Tiền sử rỉ ối hơn 1 tuần, mẹ sốt 2 ngày trước sinh, triệu chứng như cảm cúm. Trẻ sinh ra thứ 1 có triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng sơ sinh sớm truyền bằng đường mẹ - thai, trẻ sinh ra thứ 2 khóc to. Về điều trị tình huống nêu trên câu nào sau đây là đúng nhất:

  • Điều trị cả 2 trẻ
  • Điều trị trẻ có triệu chứng
  • Không điều trị trẻ nào cả
  • Chỉ điều trị khi những xét nghiệm cận lâm sàng dương tính
  • Theo dõi trẻ thứ 2, có triệu chứng lâm sàng mới điều trị
Câu 10: 2727. Câu nào sau đây là đúng nhất khi nói về các yếu tố làm dễ mắc bệnh nhiễm trùng sơ sinh sớm do vi khuẩn truyền bằng đường mẹ - thai:
  • Mẹ bị ngứa âm hộ không rõ nguyên nhân trước sinh
  • Qua bàn tay chăm sóc của nhân viên y tế không vệ sinh
  • Do mẹ bị nấm âm đạo
  • Do mẹ bị nhiễm trùng đường tiểu 15 ngày trước sinh không được điều trị kháng sinh
  • Do mẹ bị sốt vì sót nhau sau sinh

Câu 1: Đặc điểm của UX cơ TC , chọn câu đúng?
  • Gồm Chủ yếu là mô cơ trơn
  • Gồm 1 tỉ lệ tương đương nhau mô cơ và mô liên kết
  • Gồm chủ yếu là mô cơ vân
  • Gồm chủ yếu là mô liên kết
Câu 2: Chị A 25 tuổi chưa có gd, mất kinh 1 tháng sau đó rong huyết 2 tuần nay khám : tình trạng bình thường, siêu âm thấy một khối có đường kính 4,5 cm ở buồnh trứng bên P , dịch trong, TC bình thường, niêm mạc TC dày 14 cm,HCG (-). CHẨN ĐOÁN?
  • U nang buồng trứng
  • Nang bọc noãn
  • Lạc nội mạc tử cung
  • Nang hoàng thể
Câu 3: Sử dụng viên Postinor 75 mcg trog tránh thai khẩn cấp,dùng viên thứ 2 sau viên thứ nhất là?
  • 8h
  • 12h
  • 10h
  • 6h
Câu 4: Triệu chứng lâm sàng sau k đúng với rau bong non thể ẩn?
  • K có triệu chứng ls rõ rệt
  • TC co cứng như gỗ
  • Sốc (-)
  • Chảy máu (-)
Câu 5: Hiệu quả viên thuốc tránh thai phối hợp cao chủ yếu do?
  • Progestin
  • Chất nhầy CTC đặc lại ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh trùng
  • Ức chế giải phóng LH nên ức chế phóng noãn
  • Progestin và Estrogen đều có td đồng vận lên tuyến yên làm tăng hiệu quả tránh thai
Câu 6: BN 35 tuổi có 3 con, chửa ngoài tc vỡ, ts mổ viêm phúc mạc ruột thừa, hướng sử trí?
  • Mổ nội soi, cắt khối chửa
  • Mổ nội soi, cắt khối chửa, triệt sản
  • Mổ mở, cắt khối chửa
  • Mổ mở, cắt khối chửa, triệt sản
Câu 7: BN Lê Thị Hiềnn 22 tuổi chưa có gia đình, kinh nguyệt đều đc chuyển đến viện trong tình trạng đau bụng dữ dội , vã mồ hôi, nôn,....phản ứng, phần phụ phải có khối có kích thước 9cm âm vang k đồng nhất. Hãy chọn cách chẩn đoán phù hợp nhất vs BN
  • Chửa ngoài TC
  • U nang buồng trứng xoắn
  • Viêm phần phụ
  • Viêm ruột thừa
Câu 8: 1 người phụ nữ có chu kì kinh nguyệt 30 ngày thì ngày rụng trứng có thể sảy ra vào ngày?
  • Chính giữa chu kì kinh
  • Khoảng 14 ngày trc khi kỳ kinh tới
  • 14 ngày sau khi có kinh
  • 14 ngày sau khi sạch kinh
Câu 9: Trong 3 tháng đầu thai kỳ pp nào sau đây giúp xd tuổi thai 1 cách chính xác nhất
  • X-quang
  • Siêu âm
  • Đo CC TC
  • Dựa vào ngày đầu tiên kỳ kinh cuối
Câu 10: Xét nghiệm -HCG có ý nghĩa trong chửa ngoài TC?
  • X Định vị trí khối chửa
  • Phối hợp vs Siêu âm chẩn đoán xác định chửa ngoài TC
  • Chẩn đoán thể ls của chửa ngoài TC
  • Chẩn đoán xác định chửa ngoài TC

Câu 1: 975. Các phương pháp tránh thai dùng cho nam giới sau đây, phương pháp nàocó tác dụng ngừa thai cao nhất:
  • Thắt và cắt ống dẫn tinh
  • Giao hợp gián đoạn
  • Bao cao su
  • Các phương pháp có tác dụng như nhau
Câu 2: 976. Cơ chế tránh thai của viên thuốc ngừa thai loại phối hợp là:
  • Ức chế rụng trứng và làm đặc chất nhầy cổ tử cung
  • Gây phản ứng viêm tại nội mạc tử cung
  • Tăng nhu động của vòi trứng
  • Diệt tinh trùng và trứng
Câu 3: 977. Chống chỉ định đặt DCTC tránh thai nào sau đây sai:
  • Rong kinh, rong huyết chưa rõ nguyên nhân
  • Viêm cổ tử cung do Chlamydia
  • Tiền sử thai ngoài tử cung
  • Bệnh béo phì
Câu 4: 978. Tác dụng chính của thuốc ngừa thai kết hợp là:
  • Tác dụng chủ yếu đến niêm mạc tử cung
  • Tác dụng đến niêm dịch cổ tử cung
  • Tác dụng ức chế phóng noãn
  • Ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng
Câu 5: 979. Phụ nữ nghiện thuốc lá thì được khuyên không nên dùng biện pháp tránh thai nào sau đây:
  • Viên thuốc ngừa thai dạng kết hợp
  • Viên thuốc ngừa thai chứa Progesteron đơn thuần
  • Đặt dụng cụ tử cung
  • Đình sản vĩnh viễn
Câu 6: 980. Rigevidon là thuốc ngừa thai uống dạng:
  • Chứa Progesteron đơn thuần
  • Viên thuốc kết hợp
  • Tthuốc 3 pha
  • Loại kế tiếp
Câu 7: 981. Chỉ định đặt dụng cụ tử cung tránh thai nào sau đây là sai:
  • Sau sạch kinh
  • Sau hút điều hòa kinh nguyệt
  • Sự lựa chọn có chọn lọc
  • Ở bệnh nhân suy tim không muốn có thai nữa
Câu 8: 982. Ở Việt Nam phá thai to bằng phương pháp đặt túi nước được áp dụng cho thai kỳ có bề cao tử cung khoảng:
  • 12 - 16 cm
  • 16 - 20 cm
  • 20 - 24 cm
  • 24 - 28 cm
Câu 9: 983. Ở một phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt bình thường, thời điểm đặt DCTC tốt nhất là:
  • Ngay sau khi sạch kinh
  • Giữa chu kỳ kinh
  • Một tuần trước khi có kinh
  • Bất kỳ thời điểm nào
Câu 10: 984. Triệu chứng nào sau đây không phải là tác dụng của viên thuốc tránh thai:
  • Nám mặt
  • Tăng cân
  • Đau bụng
  • Buồn nôn

Câu 1: 743. Tăng huyết áp (THA) trong thời kỳ có thai là THA xuất hiện:
  • Trước đẻ
  • Sau khi đẻ.
  • Từ tuần thứ 20 của thai kỳ và mất đi chậm nhất là 6 tuần sau đẻ.
  • Bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ.
Câu 2: 752. Huyết áp tâm thu tăng bao nhiêu so với trị số ban đầu thì gọi là tăng huyết áp:
  • 15 mmHg
  • 20 mmHg
  • 25 mmHg
  • 30 mmHg
Câu 3: 766. Tăng huyết áp thai nghén thể nhẹ có các triệu trứng sau, ngoại trừ:
  • 100 mmHg =< huyết áp tối đa<=150 mmHg.
  • 90 mmHg =< huyết áp tối thiểu<=100 mmHg
  • Phù toàn thân.
  • Protein niệu < 2g/l.
Câu 4: 767. Triệu chứng có giá trị tiên lượng nhất trong tăng huyết áp thai nghén là:
  • Phù.
  • Protein niệu.
  • Huyết áp cao
  • Đái ít.
Câu 5: 768. Để chẩn đoán sớm tăng huyết áp với thai nghén cần phải:
  • Cân thai phụ thường xuyên.
  • Thử nước tiểu định kỳ.
  • Đo huyết áp.
  • Làm tốt công tác quản lý thai nghén ở mọi tuyến
Câu 6: 788. Một sản phụ có thai 8 tháng. Theo dõi lúc đầu thai kỳ huyết áp đo được 120/60 mmHg. Hiện tại, huyết áp= 135/80mmHg. Trường hợp này được kết luận là:
  • Không có cao huyết áp vì trị số huyết áp chưa vượt quá 140/90mmHg.
  • Không có cao huyết áp vì huyết áp tối đa chưa tăng quá 30mmHg.
  • Không có cao huyết áp vì huyết áp tối thiểu chưa vượt quá 90mmHg.
  • Có cao huyết áp vì huyết áp tối thiểu tăng hơn 15mmHg so với bình thường.
Câu 7: 789. Theo phân loại huyết áp cao trong thai kỳ, hội chứng tiền sản giật- sản giật thuộc nhóm:
  • Huyết áp cao do thai đơn thuần.
  • Huyết áp cao do thai có kèm protein/niệu hoặc phù.
  • Huyết áp cao mãn tính có kèm theo biến chứng ở thận.
  • Huyết áp cao ngẫu nhiên phối hợp với thai kỳ.
Câu 8: 791. THA trong thời kỳ có thai có đặc điểm:
  • Tăng cả con số HATT và HATTr.
  • Chỉ tăng HATT hoặc chỉ tăng HATTr.
  • HA trở lại bình thường chậm nhất là sau đẻ.
  • Thay đổi theo nhịp sinh học
Câu 9: 792. Các xét nghiệm cần làm ngay cho 1 thai phụ bị tăng huyết áp:
  • Xét nghiệm Protein niệu.
  • Xét nghiệm đường máu
  • Urê và creatinin, axit uric huyết thanh.
  • Các enzym của gan (SGOT ,SGPT).
Câu 10: 801. Chẩn đóan thích hợp nhất trong trường hợp mang thai tuần thứ 12 mà có tăng huyết áp là:
  • Tiền sản giật
  • Sản giật
  • Cao huyết áp mãn
  • Cao huyết áp thoáng qua
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?

Tất cả đánh giá

Hà Văn Cường B095
- 2025-06-30 00:25:18

Đánh giá tổng quát

Dựa trên 1 đánh giá
5
4
3
2
1
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Đang cập nhật
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
3 tháng trước
Yen Hai
7 tháng trước •
trung 2
1
96
5
7 tháng trước
9 tháng trước