Tổ chức và quản lý y tế

Lưu
(14) lượt yêu thích
(1701) lượt xem
(1862) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: 1. Y học xã hội ngoài nghiên cứu về tình trạng sức khoẻ và bệnh tật của xã hội, cộng đồng còn nghiên cứu về
  • Phương pháp kỹ thuật phòng chữa bệnh cho nhân dân
  • Cách tổ chức bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân
  • Nhu cầu về phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân
  • Những yếu tố liên quan như điều kiện sống, lao động ảnh hưởng tới tình trạng đó sức khỏe
Câu 2: 2. Tổ chức y tế không những nghiên cứu về nhu cầu y tế mà còn
  • Vạch ra kế hoạch xây dựng hệ thống tổ chức và phân tích các hoạt động y tế
  • Nghiên cứu tình trạng sức khoẻ và bệnh tật của xã hội và cộng đồng
  • Nghiên cứu về nhu cầu về khám, chữa bệnh và phòng bệnh cho nhân dân
  • Xây dựng hệ thống phòng bệnh, chữa bệnh nhằm bảo vệ cho sức khoẻ nhân dân
Câu 3: Y học xã hội và Tổ chức quản lý y tế có vị trí, vai trò:
  • Vừa là khoa học, vừa là hoạt động thực tiễn về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
  • Phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe cho nhân dân lao động
  • Xác định các hệ thống kiến thức và hoạt động thực hành để phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân
  • Nghiên cứu những quy luật về bệnh lý để phòng và chữa bệnh cho nhân dân
Câu 4: Vị trí và vai trò của Y học xã hội và Tổ chức quản lý y tế là:
  • Nghiên cứu đảm bảo sự bằng nhau trong các hoạt đông chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong những điều kiện cụ thể nhất định
  • Nghiên cứu đảm bảo sự công bằng trong các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong những điều kiện cụ thể nhất định
  • Nghiên cứu đảm bảo tính lợi nhuận trong các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong những điều kiện cụ thể nhất định
  • Nghiên cứu đảm bảo tính cào bằng trong các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong những điều kiện cụ thể nhất định
Câu 5: Chức năng của tổ chức y tế và y xã hội học là nghiên cứu
  • Sức khoẻ của tập thể nhân dân lao động dưới sự tác động của môi trường sống từ đó tìm ra các biện pháp thích hợp để BVSK
  • Xác định các hệ thống kiến thức và hoạt động thực hành để phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân
  • Những quy luật bình thường và bệnh lý để phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân
  • Phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khoẻ cho nhân dân lao động
Câu 6: Nhiệm vụ của tổ chức và quản lý y tế
  • Nghiên cứu tình trạng sức khoẻ của nhân dân để chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho nhân dân
  • Trình bày quan điểm đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác y tế
  • Trình bày quan điểm đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho nhân dân
  • Nghiên cứu tình trạng sức khoẻ cho nhân dân, trình bày quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho nhân dân
Câu 7: Chọn câu trả lời đúng nhất.Đối tượng của khoa học Y học xã hội và Tổ chức quản lý y tế là:
  • Nghiên cứu quan điểm đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác y tế
  • Nghiên cứu điều kiện sống và làm việc của con người trong xã hội, phân tích tình hình sức khỏe của nhân dân từ đó đề ra những biện pháp thích đáng về tổ chức và xã hội để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
  • Nghiên cứu tình trạng sức khỏe của nhân dân để đưa ra cách
    phòng bệnh kịp thời, hợp lý
  • Nghiên cứu tình trạng sức khỏe và bệnh tật của xã hội và cộng đồng
Câu 8: Chọn câu trả lời đúng nhất. Đối tượng nghiên cứu của khoa học Y học xã hội và Tổ chức quản lý y tế là:
  • giống với các nghiên cứu y sinh học và y học lâm sàng khác là chú ý tới sức khỏe, bệnh tật và cách phòng bệnh, chữa bệnh của từng ngưòi cụ thể.
  • giống với các nghiên cứu y sinh học và y học lâm sàng khác là nghiên cứu điều kiện sống và làm việc của con người trong xã hội, phân tích tình hình sức khỏe của nhân dân từ đó đề ra những biện pháp thích đáng về tổ chức và xã hội để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
  • nghiên cứu điều kiện sống và làm việc của con người trong xã hội và tác động của các yếu tố đó lên sức khỏe từ đó đề ra những biện pháp thích đáng để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
  • khác với các nghiên cứu y sinh học và y học lâm sàng khác là nghiên cứu thực trạng sức khỏe và bệnh tật của xã hội và cộng đồng
Câu 9: Chọn câu trả lời đúng nhất. Đối tượng nghiên cứu của khoa học Y học xã hội và Tổ chức quản lý y tế là:
  • nghiên cứu tình trạng sức khỏe, bệnh tật và cách phòng bệnh, chữa bệnh của từng ngưòi cụ thể.
  • giống với các nghiên cứu y sinh học và y học lâm sàng khác là nghiên cứu điều kiện sống và làm việc của con người trong xã hội, phân tích tình hình sức khỏe của nhân dân từ đó đề ra những biện pháp thích đáng về tổ chức và xã hội để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
  • khác với các nghiên cứu y sinh học và y học lâm sàng khác là nghiên cứu thực trạng sức khỏe và bệnh tật của xã hội và cộng đồng
  • nghiên cứu phân tích tình hình sức khỏe của nhân dân và mối tương quan với hoàn cảnh xã hôi, chính trị, kinh tế và các yếu tố liên quan khác, từ đó đề ra những biện pháp thích đáng về tổ chức và xã hôi để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
Câu 10: Mối liên quan giữa y xã hội học và tổ chức y tế
  • Có mối liên quan nhưng không mật thiết
  • Y xẫ xã hội học phải dựa vào tổ chức y tế để phát triển
  • Gắn chặt với nhau và bổ xung cho nhau cùng phát triển
  • Chỉ có tổ chức y tế là cần dựa vào YXHH để phát triển

Câu 1: 1. Khi xây dựng một trạm y tế cần phải:
  • Tiết kiệm trong việc xây dựng cơ sở vật chất, sử dụng hết công suất trang thiết bị
  • Sử dụng hết công suất trang thiết bị, phải thuận lợi cho nhân dân trong công tác khám chữa bệnh
  • Phải thuận lợi cho nhân dân trong công tác khám chữa bệnh, đầy đủ trang thiết bị thiết yếu cho cán bộ y tế
  • Tiết kiệm trong xây dựng cơ sở vật chất, sử dụng hết công suất trang thiết bị, có đủ trang thiết bị và thuận lợi cho người nhân dân trong công tác khám chữa bệnh.
Câu 2: 2. Để đảm bảo phục vụ nhân dân tốt có hiệu quả cao màng lưới y tế Việt Nam phải
  • Phát triển hệ thống GDSK
  • Gần dân, chia thành nhiều tuyến và rộng khắp
  • Tích cực thực hiện các biện pháp điều trị
  • Cần phát triển hệ thống y tế tư nhân
Câu 3: 3. Nguyên tắc cơ bản về tổ chức ngành y tế Việt Nam gồm có
  • 6 nguyên tắc
  • 5 nguyên tắc
  • 4 nguyên tắc
  • 3 nguyên tắc
Câu 4: 4. Nguyên tắc cơ bản về tổ chức hệ thống y tế Việt Nam hiện nay là đảm bảo
  • Đáp ứng nhu cầu và phục vụ tốt sức khoẻ nhân dân tốt có hiệu quả cao
  • Đảm bảo các nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân
  • Cung cấp đầu tư trang thiết bị y tế và thuốc thiết yếu
  • Đảm bảo số lượng và chất lượng cán bộ y tế
Câu 5: 5. Nguyên tắc cơ bản về tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay xây dựng theo hướng
  • Chủ yếu là điều trị
  • Giáo dục sức khoẻ
  • Dự phòng hiện đại
  • Khám và điều trị tại nhà
Câu 6: 5 b Chọn câu trả lời đúng nhất. Nội dung nào sau đây là đảm bảo nguyên tắc xây dựng tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay theo hướng dự phòng chủ động và tích cực
  • Đảm bảo phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm, xử lý kịp thờii nhanh chóng, theo dõi lâu dài tình hình sức khỏe và bệnh tật của nhân dân. Điều trị tích cực, giảm tỉ lệ tai biến và tỉ lệ tử vong.
  • tập trung vào điều trị các bệnh ung thư
  • tập trung cung cấp thông tin bệnh tật tới cộng đồng
  • Khám và điều trị tại nhà
Câu 7: 5 Chọn câu trả lời đúng nhất. Nội dung nào sau đây là đảm bảo nguyên tắc xây dựng tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay theo hướng dự phòng chủ động và tích cực
  • tập trung cung cấp thông tin bệnh tật tới cộng đồng
  • tập trung vào điều trị các bệnh ung thư
  • Tổ chức công tác phòng chống dịch, phòng chống các bệnh xã hội, bệnh nghề nghiệp, bệnh lưu hành ở địa phương.
  • tập trung cung cấp thông tin bệnh tật tới cộng đồng và khám và điều trị tại nhà
Câu 8: 5 Thực hiện kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh môi trưòng, vệ sinh lao động, đanh giá tác động môi trường của các công trình giao thông, các khu công nghiệp KHÔNG phải là đáp ứng nguyên tắc dự phòng chủ động của hệ thống y tế Việt Nam
  • Đúng
  • Sai
Câu 9: 6. Việc xây dựng và tổ chức màng lưới y tế Việt Nam phải
  • Đều phải xây dựng theo một mô hình như nhau
  • Thuận lợi và phù hợp với tình hình kinh tế mỗi địa phương
  • Phải có trang thiết bị hiện đại
  • Cần có trang thiết bị thiết yếu
Câu 10: 6. Xây dựng mạng lưới, cơ sở y tế Việt Nam thực hiện theo phương châm Nhà nước và Nhân dân cùng làm
  • Đúng
  • Sai

Câu 1: 1. Kế hoạch y tế là:
  • Việc phân bổ nguồn lực cho hoạt động y tế trong tương lai.
  • Việc chuẩn bị, bố trí, sắp xếp công việc cần giải quyết cho tương lai.
  • Việc sắp xếp các hoạt động cần làm theo trình tự thời gian.
  • Việc chuẩn bị các hoạt động cần triển khai trong tương lai.
Câu 2: 2. Lập kế hoạch y tế là:
  • Quá trình xây dựng tiến độ các hoạt động để đạt được mục tiêu lựa chọn
  • Quá trình xây dựng tiến độ tối ưu để đạt được mục tiêu đã lựa chọn
  • Quá trình chọn các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra
  • Quá trình sắp xếp các hoạt động một cách hợp lý
Câu 3: 2 Lập kế hoạch y tế là:
  • Là quá trình tìm ra những bước đi tối ưu nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra trên cơ sở tính toán một cách đầy đủ và khoa học về các điều kiện, phương tiện, nguồn lực sẽ có trong tương lai
  • Là quá trình sắp xếp, tổng hợp các công việc cần thiết thực hiện trong tương lai
  • Là quá trình tìm ra bước đi tối ưu để hoàn thành công việc theo mục tiêu
  • Là quá trình đưa ra các giải pháp tối ưu để hoàn thành công việc theo trình tự thời gian
Câu 4: 3. Lập kế hoạch y tế dựa trên cơ sở:
  • Tính toán đầy đủ và khoa học về các điều kiện phương tiện, nguồn lực hiện có hoặc sẽ có trong tương lai
  • Tính toán đầy đủ về nguồn lực hiện có hoặc sẽ có trong tương lai
  • Tính toán đầy đủ và khoa học về các điều kiện phương tiện hiện có hoặc sẽ có trong tương lai
  • Tính toán đầy đủ và khoa học về các điều kiện phương tiện
Câu 5: 4. Kế hoạch y tế được phân loại theo những cách như sau
  • Thời gian, nội dung công việc, cách thực hiện kế hoạch
  • Thời gian, nội dung công việc, cách xây dựng kế hoạch
  • Thời gian, mức độ ngân sách
  • Thời gian, các chương trình y tế, cách xây dựng kế hoạch
Câu 6: 5. Thời gian để triển khai kế hoạch chiến lược là:
  • Từ hai năm đến ba năm
  • Từ một đến hai năm
  • Trên ba năm
  • Trên mười năm
Câu 7: 6. Thời gian để triển khai kế hoạch trung hạn là:
  • Từ hai đến ba năm
  • Từ một đến hai năm
  • Dưới một năm
  • Từ ba đến bốn năm
Câu 8: 6 Thời gian phổ biến thực hiện kế hoạch trung hạn là :
  • 3 năm
  • 4 năm
  • 5 năm
  • 6 năm
Câu 9: 7. Thời gian để triển khai kế hoạch ngắn hạn là:
  • Từ một đến hai năm
  • Dưới một năm
  • Dưới sáu tháng
  • Kế hoạch hàng quí
Câu 10: 7 Thời gian phổ biến thực hiện kế hoạch ngắn hạn là:
  • 1 năm
  • 2 năm
  • 3 năm
  • 4 năm

Câu 1: 1. Quản lý nhân lực bao gồm:
  • Quản lý về số lượng con người có trong đơn vị.
  • Quản lý về số lượng, chất lượng công việc và quản lý quá trình đào tạo.
  • Quản lý về số lượng và hiệu quả thực hiện công việc của cán bộ.
  • Quản lý kế hoạch phát triển nhân lực và qui trình đào tạo.
Câu 2: 2. Tầm quan trọng của quản lý nhân lực trong chăm sóc sức khoẻ là:
  • Nhân lực quyết định toàn bộ số lượng cũng như chất lượng các dịch vụ y tế trong chăm sóc sức khoẻ.
  • Nhân lực quyết định toàn bộ chất lượng các dịch vụ y tế trong chăm sóc sức khoẻ.
  • Nhân lực quyết định toàn bộ số lượng cũng như chất lượng các hoạt động y tế.
  • Nhân lực quyết định toàn bộ số lượng cũng như chất lượng các kế hoạch hoạt động y tế.
Câu 3: 3. Phân công nhiệm vụ cho cán bộ cần:
  • Dựa trên nhiệm vụ của cơ quan tổ chức và khả năng cán bộ.
  • Dựa trên nhiệm vụ của cán bộ và tuổi đời của họ.
  • Dựa trên nhiệm vụ của cơ quan nhu cầu của cán bộ.
  • Dựa trên nhiệm vụ của cơ quan và sự phát triển của đơn vị trong tương lai.
Câu 4: 4. Một trong những nội dung quản lý nhân lực quan trọng là:
  • Sử dụng nguồn nhân lực hiện có và có kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực trong tương lai.
  • Sử dụng tốt nguồn nhân lực hiện có và có kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực hợp lý.
  • Bồi dưỡng nguồn nhân lực hiện có và có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực hợp lý.
  • Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cán bộ và có kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực hợp lý.
Câu 5: 4 Các nội dung chủ yếu của quản lý nguồn nhân lực, NGOẠI TRỪ:
  • Nắm chắc tất cả các nguồn lực hiện có
  • Sử dụng tốt nhân lực hiện có
  • Có kế hoạch thay đổi nhân lực khi cần thiết
  • Động viên, khuyến khích cán bộ
Câu 6: 4 Khuyến khích động viên cán bộ kịp thời bằng các biện pháp sau, NGOẠI TRỪ:
  • Đối xử công bằng và bình đẳng với mọi người
  • Đánh giá đúng thành công của cán bộ
  • Đề bạt kịp thời những người có khả năng
  • Đào tạo nâng cao chuyên môn kịp thời nếu cán bộ có năng lực
Câu 7: 4 Khuyến khích động viên cán bộ kịp thời bằng biện pháp sau:
  • Đối xử công bằng và bình đẳng với mọi người
  • Chia sẻ thông tin, truyền thông rõ ràng trong tổ chức;
  • Đổi mới, sáng tạo trong quản lý;
  • Đào tạo nâng cao chuyên môn kịp thời nếu cán bộ có năng lực
Câu 8: 4 Khuyến khích động viên cán bộ kịp thời bằng biện pháp sau:
  • Đổi mới, sáng tạo trong quản lý;
  • Chia sẻ thông tin, truyền thông rõ ràng trong tổ chức;
  • Khen thưởng kịp thời
  • Đào tạo nâng cao chuyên môn kịp thời nếu cán bộ có năng lực
Câu 9: 4 Nguyên tắc quản lý nhân lực là :
  • Đảm bảo tuyển dụng nhân lực và bố trí nhân lực theo quy đinh chung
  • Đánh giá đúng thành công của cán bộ
  • Đề bạt kịp thời những người có khả năng
  • Đào tạo nâng cao chuyên môn kịp thời nếu cán bộ có năng lực
Câu 10: 4g. Nguyên tắc quản lý nhân lực là :
  • Đào tạo nâng cao chuyên môn kịp thời nếu cán bộ có năng lực
  • Đánh giá đúng thành công của cán bộ
  • Đề bạt kịp thời những người có khả năng
  • Quyết định phân công nhiệm vụ cho cán bộ hợp lý để phát huy tối đa hiệu quả của nguồn nhân lực hiện có

Câu 1: 1. Khái niệm về tài chính y tế:
  • Tài chính y tế là một hệ thống tài chính quốc gia hoạt động trong lĩnh vực y tế.
  • Tài chính y tế là một bộ phận của hệ thống tài chính quốc gia hoạt động trong lĩnh vực y tế.
  • Tài chính y tế là một bộ phận của ngành y tế .
  • Tài chính y tế là một bộ phận của hệ thống tài chính quốc gi
Câu 2: 2. Nguyên tắc quản lý tài sản vật tư y tế là phải nắm chắc tình hình tài sản vật tư về:
  • Số lượng.
  • Trị giá.
  • Số lượng và chất lượng.
  • Số lượng, chất lượng và trị giá.
  • Số lượng và trị giá.
Câu 3: 3. Nguyên tắc của quản lý tài chính y tế là phải:
  • Quản lý theo chế độ, chính sách của Nhà nước và theo pháp luật.
  • Quản lý theo chế độ, định mức tài chính của Nhà nước và theo pháp luật.
  • Quản lý theo chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức tài
    chính của Nhà nước và theo pháp luật.
  • Quản lý theo chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức tài chính theo pháp luật.
Câu 4: 3 Điền vào chỗ trống trong nội dung sau:
  • .......giữ vai trò ban hành luật pháp, giám sát và điều hành tài chính giữa người cung cấp dịch vụ y tế và người sử dụng thông qua chính sách:
  • Chính phủ
  • Người cung cấp DVYT
  • Người sử dụng dịch vụ y tế
  • Người thanh toán trung gian
Câu 5: 3 Trong quản lý tài chính, người quản lý tài chính y tế ở bất kỳ cơ sở y tế nào cũng phải đảm bảo các nguyên tắc sau, NGOẠI TRỪ:
  • Duy trì và đảm bảo nguồn kinh phí luôn ổn định
  • Trong từng hoạt động y tế phải chú ý đến các mặt hiệu quả
  • Phải mềm dẻo trong sử dụng các nguồn tài chính
  • Phân bổ hợp lý cho các khoản chi tiêu, tập trung nguồn kinh phí cho các nội dung hoạt động chính
Câu 6: 3 Trong quản lý tài chính, hệ thống tài chính y tế gồm các thành phần sau, NGOẠI TRỪ:
  • Chính phủ
  • người cung cấp dịch vụ
  • người sử dụng dich vụ
  • người thanh toán trung gian
  • ngân hàng, kho bạc
Câu 7: 3e Nhiệm vụ quản lý tài chính trong một cơ sở y tế bao gồm, NGOẠI TRỪ:
  • Dự toán thu chi
  • Thực hiện dự toán
  • Thanh tra và kiểm tra
  • Điều hành và giám sát
Câu 8: 4. Mục đích của kiểm kê vật tư y tế:
  • Đảm bảo việc quản lý vật tư được chính xá
  • Đảm bảo phát hiện sớm tình trạng thiếu, thừa vật tư.
  • Đảm bảo việc quản lý vật tư được chính xác và quyết toán có căn cứ.
  • Đảm bảo quyết toán có căn cứ.
Câu 9: 5. Một trong những nguyên tắc của kiểm kê vật tư y tế là phải:
  • Cân, đong, đo, đếm bằng những dụng cụ đo lường.
  • Cân, đong, đo, đếm bằng những dụng cụ đo lường cụ thể.
  • Cân, đong, đo, đếm bằng những dụng cụ đo lường hợp pháp.
  • Cân, đong, đo, đếm bằng những dụng cụ đo lường chính xá
Câu 10: 6. Một trong những nguyên tắc của kiểm kê vật tư y tế là phải:
  • Đối chiếu giữa sổ sách với thực tế kiểm kê để xác định đúng mức tồn kho hoặc thừa thiếu.
  • Theo dõi bằng sổ sách thường xuyên để xác định đúng mức tồn kho hoặc thừa thiếu.
  • Kiểm kê kho định kỳ để xác định đúng mức tồn kho hoặc thừa thiếu.
  • Đối chiếu giữa sổ sách với thực tế kiểm kê để có kế hoạch mua sắm, sửa chữa vật tư y tế.

Câu 1: 1. Khái niệm đánh giá là:
  • Đo lường các chỉ số, đưa ra kết luận về mức độ hoàn thành so với mục tiêu, hiệu quả tương xứng với nguồn lực; tìm ra những nguyên nhân dẫn đến các kết quả đó.
  • Đo lường các chỉ số, hỗ trợ cán bộ y tế làm việc cho đúng chất lượng
  • Hỗ trợ cán bộ y tế hoàn thành mục tiêu và tìm ra nguyên nhân dẫn đến kết quả đó.
  • Đối chiếu kết quả sau can thiệp so với mục tiêu đề r
Câu 2: 2. hoạt động đánh giá được chia làm:
  • 2 loại
  • 3 loại
  • 4 loại
  • 5 loại
Câu 3: 2. Mục đích của đánh giá ban đầu
  • Xác định nguồn nhân lực và kinh phí để giải quyết vấn đề sức khoẻ
  • Đo lường nguồn lực đầu vào và xác định tình trạng sức khoẻ trước thời điểm can thiệp
  • Đo lường nguồn lực đầu vào và tình trạng sức khoẻ ở thời điểm hiện tại
  • Xác định điểm xuất phát của chương trình can thiệp là cơ sở cho việc lập kế hoạch và đối chiếu với mục tiêu
Câu 4: 2. Đánh giá ban đầu được tiến hành khi
  • trước khi thực hiện một hoạt đông hay một chương trình can thiệp y tế" hoặc một chu kỳ kế' hoạch y tế.
  • đang thực hiện một hoạt đông hay một chương trình can
    thiệp y tế" hoặc một chu kỳ kế' hoạch y tế.
  • sau khi thực hiện một hoạt động hay một chương trình can thiệp y tế" hoặc một chu kỳ kế' hoạch y tế.
  • trước khi kết thúc một hoạt động hay một chương trình can thiệp y tế" hoặc một chu kỳ kế' hoạch y tế.
Câu 5: 3. Mục đích của đánh giá tức thời
  • Đánh giá chương trình can thiệp để xem kết quả ở một thời điểm nhất định
  • Đánh giá mục tiêu của chương trình can thiệp so với khả năng về nguồn lực
  • Đánh giá tiến độ của chương trình can thiệp ở một thời điểm nhất định cuả quá trình can thiệp
  • Đo lường kết quả trước khi chương trình kết thúc
Câu 6: 4. Mục đích của đánh giá sau cùng:
  • Đo lường kết quả đạt được so với điểm xuất phát ban đầu
  • Đo lường kết quả đạt được so với mục tiêu
  • Xác định hiệu quả của chương trình sau can thiệp
  • Đo lường kết quả đạt được so với nhu cầu của cộng đồng
Câu 7: 5. Mục đích của đánh giá dài hạn
  • Tính toán chi phí hiệu quả hoặc chi phí lợi ích cuả chương trình can thiệp
  • Đo lường sự cải thiện tình trạng sức khoẻ của cộng đồng
  • Xác định mối quan hệ giữa chi phí và thành quả đạt được của
    chương trình can thiệp
  • Đo lường nguồn lực đã đầu tư cho chương trình can thiệp
Câu 8: 6. Đánh giá tức thời tiến hành tại thời điểm nhất định:
  • Trước khi thực hiện chương trình can thiệp
  • Trong khi triển khai chương trình can thiệp
  • Sau khi thực hiện chương trình can thiệp
  • Do người đánh giá lựa chọn ở bất kỳ thời gian nào cũng được
Câu 9: 7. Trong các mô hình đánh giá sau mô hình nào ít tốn kém nhất
về nguồn lực để thu thập thông tin cho đánh giá:
  • Mô hình so sánh trước và sau can thiệp
  • Mô hình đối chiếu với mục tiêu
  • Mô hình so sánh trước-sau can thiệp và so sánh với đối chứng
  • Cả ba mô hình đối chiếu với mục tiêu; so sánh trước và sau can thiệp; so sánh trước-sau can thiệp và so sánh với đối chứng đều đơn giản như nhau
Câu 10: 8. Trong các mô hình đánh giá sau mô hình nào có thể áp dụng cho đánh giá tức thì:
  • Mô hình so sánh trước và sau can thiệp
  • Mô hình đối chiếu với mục tiêu
  • Mô hình so sánh trước-sau can thiệp và so sánh với đối chứng
  • Việc lựa chọn mô hình đánh giá tuỳ thuộc vào khả năng của người tiến hành đánh giá

Câu 1: 1. Theo quan niệm cũ, bệnh viện chỉ là nơi
  • Khám bệnh
  • Phòng bệnh
  • Chữa bệnh
  • Giáo dục sức khoẻ
Câu 2: 2. Tổ chức y tế thế giới năm 1957 đã nêu chức năng của bệnh viện là
  • Đơn thuần là chữa bệnh
  • Đơn thuần là phòng bệnh
  • Cả phòng bệnh và chữa bệnh
  • Chỉ điều trị nội trú tại bệnh viện
Câu 3: 3. Vai trò của bệnh viện đó là;
  • Chăm sóc sức khoẻ ban đầu
  • Vai trò khám, chữa bệnh
  • C . Vai trò phòng bệnh
  • Cả phòng bệnh và khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu
Câu 4: 4. Mối quan hệ của bệnh viện:
  • Bệnh viện là một tổ chức riêng biệt với hệ thống y tế
  • Bệnh viện có mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống y tế địa
    phương và các ngành khác
  • Bệnh viện chỉ có mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống y tế không liên quan tới các ngành khác
  • Bệnh viện chỉ có mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống y tế và ngành giáo dụ
Câu 5: 5. Hệ thống bệnh viện Việt Nam được phân loại thành
  • Bệnh viện Hạng I và Hạng II
  • Bệnh viện Hạng I , Hạng II và Hạng III
  • Bệnh viện hạng I và Hạng III
  • Bệnh viện Hạng I , Hạng II , hạng III và Hạng IV
Câu 6: 6. Theo quy chế bệnh viện hiện nayban hành năm 1997, bệnh viện đa khoa hạng I là cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc
  • Bộ y tế
  • Sở y tế
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh
  • Trung tâm y tế huyện
Câu 7: 7. Theo quy chế bệnh viện hiện nayban hành năm 1997, bệnh viện đa khoa hạng I có trách nhiệm khám chữa bệnh cho nhân dân
  • Chỉ cho một tỉnh
  • Cho một thành phố
  • Một khu vực quốc gia
  • Một số Huyện
Câu 8: 8. Theo quy chế bệnh viện hiện nayban hành năm 1997, bệnh viện đa khoa hạng I cần có đội ngũ cán bộ
  • Đa khoa phù hợp với CSSKBĐ
  • Có trình độ chuyên khoa cơ bản
  • Có trình độ chuyên môn cơ bản
  • Có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, chuyên khoa sâu
Câu 9: 9. Theo quy chế bệnh viện hiện nayban hành năm 1997, bệnh viện đa khoa hạng III là cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc
  • Bộ y tế
  • Sở y tế
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh
  • Trung tâm y tế huyện
Câu 10: 10. Theo quy chế bệnh viện hiện nayban hành năm 1997, bệnh viện đa khoa hạng III có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân
  • Một xã hoặc một số xã trong huyện
  • Một huyện hoặc một số huyện trong tỉnh,
  • Một tỉnh hoặc một số tỉnh trong
  • Một khu vực quốc gia

Câu 1: 1.Khoa học nghiên cứu tình trạng sức khỏe,thể lực,bệnh tật của cộng đồng,của xã hội nghiên cứu;nghiên cứu các điều kiện sống,điều kiện làm việc và các yếu tố tự nhiên xã hội ảnh hướng tới tình trạng trên,đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện và phát huy các điều kiện có lợi và hạn chế các điều kiện có hại cho sức khỏe của cộng đồng và xã hội là:
  • Y học xã hội
  • Y học lâm sàng
  • Tổ chức y tế
  • y tế cộng đồng
  • nhân học sức khỏe
Câu 2: 2.Môn học y tế công cộng có rất sớm ở Hoa Kỳ do:
  • Hubbey thực hiện
  • C E A Winslow thực hiện A N Semashco thực hiện
  • Vinogradop thực hiện
  • Grothan thực hiện.
Câu 3: 3.Khoa học về nghệ thuật phòng bệnh,kéo dài tuổi thọ cuộc sống và cải thiện sức khỏe ,thể chất ,tinh thần của mọi người,phát triển bộ máy tổ chức xã hội để bảo đảm cho mọi người một mức sống phù hợp với sự giữ gìn sức khỏe:
  • Y học xã hội
  • y học lâm sàng
  • tổ chức y tế
  • Y tế công cộng
  • nhân học sức khỏe
Câu 4: 4.Mục tiêu cuối cùng của các hoạt động y tế công cộng là bảo đảm cho mọi người được:
  • Hưởng quyển mạnh khỏe và sống lâu
  • Không mắc bệnh lây nhiễm
  • Không bị tàn phế do biến chứng của bệnh tật
  • Không bị stress tâm lý
  • HƯởng quyền tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Câu 5: 5.Tổ chức y tế là một bộ phận của y học xã hội ,là khoa học nghiên cứu của nhiệm cụ ,vạch kế hoạch ,xây dựng cơ cấu tổ chức mạng lưới y tế,phân tích các hoạt động y tế nhằm thực hiện.
  • Công bằng trong chăm sóc y tế
  • Mục tiêu của y tế ,
  • Phân phối nguồn lực y tế
  • Sắp xếp và bố trí phù hợp mạng lưới y tế các tuyến
  • Hoàn thiện hệ thống thông tin y tế
Câu 6: 6. Xác định những vấn đề y tế của cộng đồng, xây dựng chính sách y tế có thể thực hiện được và phương hướng, đề án để giải quyết các vấn đề đó là nhiệm vụ của :
  • Y học xã hội.
  • Y tế Công cộng
  • Quản lý y tế
  • Nhân học sức khỏe
  • Dịch tễ học
Câu 7: 7. Người cán bộ quản lý lãnh đạo y tế phải có kiến thức quản lý chuyên sâu vì lý do
  • Hiện nay hệ thống tổ chức y tế, hệ thống các dịch vụ y tế ngày càng phát triển
  • Hiện nay hệ thống tổ chức y tế ngày càng phát triển
  • Hiện nay hệ thống tổ chức y tế ngày càng phát triển
  • Hiện nay hệ thống y tế dự phòng ngày càng phát triển
  • Nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng
Câu 8: 8. Công tác quản lý y tế không chỉ dựa trên khoa học tổ chức y tế mà còn yêu cầu sự đóng góp của các khoa học xã hội khác như:
  • Quản lý hành chính y tế
  • Khoa học kinh tế xã hội
  • Kinh tế y tế
  • Xã hội học y học, đức y học
  • Luật pháp y tế
Câu 9: 9. Y học xã hội là lý luận, là cơ sở khoa học của :
  • Kinh tế y tế Luật pháp y tế
  • Tổ chức y tế
  • Xã hội học y học
  • Dịch tễ học
Câu 10: 10. Tổ chức y tế là cơ sở thực tiễn của :
  • Kinh tế y tế
  • Quản lý hành chính y tế
  • Khoa học kinh tế xã hội
  • Y học xã hội
  • Xã hội học y học,đạo đức y học

Câu 1: 1. Thông tin y tế là:
  • Số liệu mô tả tình hình và kết quả hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể.
  • Số liệu mô tả quy mô và kết quả của hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể.
  • Số liệu mô tả tình hình và quy mô của hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể.
  • Số liệu mô tả tình hình, quy mô và kết quả của hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể.
  • Số liệu mô tả nội dung và phương pháp của hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể.
Câu 2: 2. Thông tin y tế có thể được thể hiện dưới dạng:
  • Chỉ số
  • Từ, tỉ lệ
  • Tỉ lệ, tỉ số
  • Chỉ số, tỷ suất
  • Chỉ số hay từ
Câu 3: 3. Các dạng thông tin y tế bao gồm:
  • Thông tin cá nhân, thông tin về sức khỏe, nhân lực y tế
  • Thông tin tài chính, vật lực, nhân lực y tế
  • Thông tin y tế cơ sở, thông tin về nguồn lực, thông tin để giải thích nguyên nhân
  • Thông tin phòng bệnh, điều trị và phục hồi chức năng
  • Thông tin cá thể và quần thể
Câu 4: 4. Thông tin y tế cơ sở là những thông tin:
  • Cần thiết phải có trước khi tiến hành một hoạt động y tế
  • Được sử dụng để tiến hành các hoạt động y tế
  • Được sử dụng làm cơ sở cho việc giải thích nguyên nhân của các vấn đề sức khỏe
  • Thu được qua các điều tra ban đầu
  • Về y tế ở tuyến cơ sở
Câu 5: 5. Các chỉ số nào sau đây thuộc nhóm chỉ số tác động trong phân loại thông tin y tế:
  • Chỉ số về cơ sở y tế, giường bệnh, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và thuố
  • Chỉ số về hoạt động khám chữa bệnh, SKSS/KHHGĐ,các chương trình y tế,dịch vụ y tế.
  • Chỉ số mắc bệnh, tử vong, tai biến sản kho.
  • Triển vọng sống lúc sinh, mô hình bệnh tật và tử vong,chiều
    cao trung bình của thanh niên.
  • Tỉ lệ mắc bệnh, biến chứng, di chứng
Câu 6: 6. Để phục vụ cho công tác quản lý y tế , thông tin cần được
nhóm nào sau đây:
  • Nhóm chỉ số đầu vào, nhóm chỉ số hoạt động, nhóm chỉ số đầu ra,nhóm chỉ số tác động.
  • Nhóm chỉ số đầu vào, nhóm chỉ số thông tin y tế cơ sở, nhóm chỉ số về nguồn lực, nhóm chỉ số thông tin để giải thích nguyên nhân
  • Nhóm chỉ số hoạt động, nhóm chỉ số đầu vào, nhóm chỉ số thông tin nhóm chỉ số thông tin về nguồn lực
  • Nhóm chỉ số đầu vào, nhóm chỉ số hoạt động, nhóm chỉ số đầu ra, nhóm chỉ thông tin y tế cơ sở
  • Nhóm chỉ số tác động, nhóm chỉ số thông tin y tế cơ sở, nhóm chỉ số thông tin về nguồn lực, nhóm chỉ số thông tin để giải thích nguyên nhân
Câu 7: 7. Nhóm chỉ số đầu vào gồm các chỉ số phản ánh:
  • nguồn lực của ngành bao gồm các nhóm về cơ sở y tế, giường bệnh, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và thuố
  • tình hình hoạt động của ngành bao gồm các hoạt động khám chữa bệnh, SKSS/KHHGĐ, các chương trình y tế, dịch vụ y tế.
  • kết quả đầu ra trước mắt của các hoạt động y tế như chỉ số mắc bệnh, tử vong, tai biến sản kho.
  • tác động lâu dài và tổng thể của các hoạt động y tế như triển vọng sống lúc sinh, mô hình bệnh tật và tử vong, chiều cao trung bình của thanh niên ...
  • kết quả của quá trình hoạt động y tế bao gồm hoạt động phòng bệnh, điều trị
Câu 8: 8. Nhóm chỉ số đầu ra gồm các chỉ số phản ánh:
  • tình hình hoạt động của ngành bao gồm các hoạt động khám chữa bệnh, SKSS/KHHGĐ, các chương trình y tế, dịch vụ y tế.
  • kết quả đầu ra trước mắt của các hoạt động y tế như chỉ số mắc bệnh, từ vong, tai biến sản kho.
  • tác động lâu dài và tổng thể của các hoạt động y tế như triển vọng sống lúc sinh, mô hình bệnh tật và tử vong, chiều cao trung bình của thanh niên ...
  • nguồn lực của ngành bao gồm các nhóm về cơ sở y tế, giường bệnh, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và thuố
  • E thông tin về sức khỏe và các vấn đề liên quan ,thông tin về môi trường và hoàn cảnh sống
Câu 9: 9.Nhóm chỉ số hoạt động gồm các chỉ số phản ánh:
  • Kết quả đầu ra trước mắt của các hoạt động y tế như chỉ số mắc bệnh, tử , tai biến sản kho.
  • Tác động lâu dài và tổng thể của các hoạt động y tế như triển vọng sống lúc Hô hình bệnh tật và tử vong, chiều cao trung bình của thanh niên ...
  • Nguồn lực của ngành bao gồm các nhóm về cơ sở y tế, giường bệnh, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và thuố
  • tình hình hoạt động của ngành bao gồm các hoạt động khám chữa bệnh, SKSS/KHHGĐ, các chương trình y tế, dịch vụ y tế.
  • hiệu quả của công tác quản lý y tế, bao gồm công tác lập kế hoạch, theo dõi, giám sát và đánh giá
Câu 10: 10. Nhóm chỉ số tác động gồm các chỉ số phản ánh:
  • tình hình hoạt động của ngành y tế
  • kết quả đầu ra trước mắt của các hoạt động y tế
  • tác động lâu dài và tổng thể của các hoạt động y tế
  • nguồn lực của ngành y tế
  • kết quả đầu ra trước mắt và lâu dài của các hoạt động y tế

Câu 1: 1.Lập kế hoạch GDSK (LKHGDSK ) có ý nghĩa rất quan trọng trong việc :
  • Bảo đảm thành công của chương trình GDSK
  • Nâng cao trình độ của nhân viên y tế
  • Tiết kiệm nguồn lực cho cộng đồng Huy động sự tham gia của cộng đồng trong GDSK
  • Chuẩn bị cho công tác đánh giá chương trình -
Câu 2: 2.Lập kế hoạch GDSK là để làm việc theo :
  • Tiến độ công việc đã đề ra
  • Sự chỉ đạo của ngành y tế
  • Sự giám sát của cộng đồng
  • Kế hoạch công việc đã đề ra
  • Mục tiêu đã đề ra
Câu 3: 3.Kế hoạch GDSK cần được xây dựng trên :
  • Sự chỉ đạo của ngành y tế
  • Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của địa phương
  • Nhu cầu hoàn thiện công tác của nhân viên y tế
  • Nguồn lực sẵn có của cộng đồng
  • Cơ sở mục tiêu đã đề ra
Câu 4: 4.Để xác định rõ vấn đề cần phải giáo dục thì nên :
  • Tìm hiểu sổ sách ở trạm y tế
  • Thảo luận với lãnh đạo cộng đồng thập thông tin
  • Thu thập, phân tích thông tin và thảo luận với cộng đồng để xác định các vấn đề sức khoẻ
  • Tìm hiểu nhu cầu ở cộng đồng
  • Thảo luận với đối tượng đích
Câu 5: 5.Dự kiến tất cả các nguồn lực có thể sử dụng trong GDSK bằng cách tìm hiểu về:
  • Nhân lực, cơ sở vật chất và kinh phí trong cộng đồng
  • Số lượng các dịch vụ y tế trong cộng đồng
  • Số cán bộ y tế trong cộng đồng
  • Sự đóng góp nguồn lực của cộng đồng
  • Nguồn tài nguyên sẵn có của cộng đồng
Câu 6: 6.Dự trù kinh phí trong BKHGDSK tức là dự kiến các nguồn kinh phí từ , ngoại trừ:
  • Hoạt động dịch vụ của trạm
  • Địa phương cấp
  • Huy động từ cộng đồng
  • Nguồn hỗ trợ bên ngoài khác
  • Ngân sách của chính ngành y tế bao cấp toàn bộ
Câu 7: 7.Dự trù cơ sở vật chất trong LKHGDSK tức là dự kiến về :
  • Cán bộ y tế
  • Ngân sách hoạt động GDSK
  • Phương tiện và trang bị
  • Số lượng dịch vụ y tế tư nhân
  • Nhân lực và vật lực
Câu 8: 8.Sắp xếp thời gian hợp lý trong LKHGDSK để :
  • Tránh trùng lặp chương trình GDSK với các hoạt động khác
  • Tránh sự phân công chồng chéo cán bộ y tế trong GDSK
  • Tiết kiệm nhân lực, kinh phí trong GDSK
  • Cán bộ y tế tranh thủ làm các chương trình y tế khác
  • Tiết kiệm thời gian trong GDSK
Câu 9: 9.Để xác định thời gian có thể huy động cộng đồng tham gia với chương trình GDSK hiệu quả nhất, thường sử dụng :
  • Bảng phân công cán bộ ở văn phòng uỷ ban nhân dân
  • Lịch thời vụ trong nghiên cứu định tính
  • Nghiên cứu khí tượng thuỷ văn
  • Hỏi các nhà lãnh đạo cộng đồng
  • Hỏi các cán bộ lãnh đạo ngành y tế
Câu 10: 10.Các nguyên lý CSSKBĐ nên đưa vào GDSK là, ngoại trừ:
  • Tính thích hợp
  • Lồng ghép
  • Tham gia của cộng đồng
  • Giới tính và công bằng
  • Tính hiệu quả
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Đang cập nhật
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
Yen Hai
7 tháng trước •
jgh,jgj
3
265
111
7 tháng trước