Câu 1:
Một bệnh nhân nam 72 tuổi xuất hiện suy thận cấp sau khi đặt ống thông tim. Khám thấy mạch ngoại biên nấy yếu, đau vùng thượng vị, lẫn, tím da ở chi dưới. Kết quả xét nghiệm (đơn vị là mg/dL): BUN 131, creatinin 5.2, photphat 9.5. Xét nghiệm nước tiểu cho 10 đến 15 bạch cầu (WBC), 5 đến 10 hồng cầu (RBC), và một trụ trong (HPF). Chẩn đoán thích hợp nhất là?
- Viêm thận kẽ cấp tính do thuốc.
- Globin niệu cấp tính với hoại tử ống thận cấp tính.
- Hoại tử ống thận cấp tính thứ phát sau chụp mạch có cản quang.
- Tắc mạch do Cholesterol.
- Tách động mạch thận với ure huyết trước thận.
Câu 2:
Tất cả các dấu hiệu sau có liên quan với tắc nghẽn mạn tính đường tiết niệu một bên, ngoại trừ?
- Thiếu máu.
- Bí tiểu.
- Tăng huyết áp.
- Đau khi đi tiểu.
- Tiểu mủ.
Câu 3:
Bạn chuyển BN trên tới bệnh viện địa phương để thực hiện các xét nghiệm. Lượng creatinin huyết thanh bệnh nhân là 1,5 mg/L Na+ 138meq/L K+ 3,8meq/d creatinin nước tiểu là 12mmol. Sử dụng công thức Cockcroft Gault, độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân này là?
- 27mL/phút.
- 47mL/phút.
- 70mL/phút.
- 105 mL/phút.
Câu 4:
Tại y tế địa phương, bạn đang đánh giá một bệnh nhân nam 70 tuổi có sốt, khó thở và ho. Khám thấy rung thanh tăng, tiếng vang phế quản ở nửa dưới phổi phải, bạn chẩn đoán sơ bộ bệnh nhân này bị viêm phổi cộng đồng. Huyết áp 138/74 mmHg, nhịp tim 99 lần/phút, nhiệt độ 38,60
- cân nặng 72kg. Bệnh nhân có tiền sử cắt 1 thận và nói với bạn rằng "thận làm việc không hết công suất”. Trước khi kê kháng sinh, bạn muốn biết chức năng thận của bệnh nhân. Dữ kiện nào sau đây bạn cần để tính độ thanh thải creatinin sử dụng công thức Cockcroft-Gault?
- Creatinin máu.
- Creatinin máu và nước tiểu.
- Chủng tộc và Creatinin máu.
- Chủng tộc, creatin máu, Creatinin nước tiểu.
Câu 5:
Một bệnh nhân 48 tuổi được chẩn đoán ESRD (bệnh thận giai đoạn cuối) thứ phát sau đái tháo đường, đang được điều trị bằng lọc màng bụng. Bệnh nhân được thay đổi dịch lọc 4 lần mỗi ngày và đã được làm như vậy trong khoảng 4 năm. Biến chứng của lọc màng bụng bao gồm?
- Hạ huyết áp sau dẫn lưu dịch lọc.
- Ha albumin máu.
- Tăng cholesteron máu.
- Hạ đường huyết.
- Tràn dịch màng phổi trái.
Câu 6:
Bạn đang nghiên cứu tình trạng đau bụng ở một bệnh nhân nam 28 tuổi đến từ Peru. Kết quả siêu âm ổ bụng cho thấy hình ảnh ứ nước thận và niệu quản 2 bên. Tình trạng nào sau đây là ít có khả năng nhất ở bệnh nhân này?
- U lympho.
- Hẹp niệu đạo.
- Hẹp bao quy đầu.
- Xơ hóa sau phúc mạc.
Câu 7:
Một bệnh nhân nam 57 tuổi được đưa tới bệnh viện do mất nước và lú lẫn. Tại khoa cấp cứu bệnh nhân kêu khát nước và được xác định lượng Na máu là 162meq/dL creatinin: 2,2mg/dL Sau khi được truyền dịch đường tĩnh mạch, bệnh nhân tỉnh táo và nói với bạn rằng mỗi ngày ông ta uống một lượng lớn nước và đi tiểu khoảng 21. Lượng Na vẫn duy trì ở mức 150meq/L và nồng độ thẩm thấu nước tiểu là 0 mosmol/kg Sau khi hạn chế lượng nước đưa vào cẩn thận, bạn cho bệnh nhân dùng 10µg desmopressin đường mũi và định lượng lại nồng độ thẩm thấu nước tiểu bệnh nhân, kết quả là 94 mmOsmol/kg. Điều trị lâu dài cho bệnh nhân bằng?
- Chất tương tự Vasopressin.
- Bộc lộ hình ảnh não và nếu có chỉ định sẽ cắt bỏ.
- Lithium carbonat.
- Các chế phẩm thuốc phiện.
- Hạn chế muối và dùng lợi tiểu.
Câu 8:
Một BN nam 57 tuổi được đưa tới bệnh viện do mất nước và lú lẫn. Tại khoa cấp cứu bệnh nhân kêu khát nước và được xác định lượng Na huyết là 162meq/dLcreatinin: 2,2mg/dL Sau khi được truyền dịch đường tĩnh mạch, bệnh nhân tỉnh táo và nói với bạn rằng mỗi ngày ông ta uống một lượng lớn nước và đi tiểu khoảng 21. Lượng Na vẫn duy trì ở mức 150meq/Lvà nồng độ thẩm thấu nước tiểu là 80 mosmol/kg. Sau khi hạn chế lượng nước đưa vào cẩn thận, bạn cho bệnh nhân dùng 10µg desmopressin (co mạch) đường mũi và định lượng lại nồng độ thẩm thấu nước tiểu bệnh nhân, kết quả là 94 mmosmol/kg. Nguyên nhân thích hợp nhất gây ra tình trạng tăng natri ở bệnh nhân này là?
- Thở sâu mạn tính.
- Đái tháo nhạt.
- Uống quá nhiều.
- Mất qua đường tiêu hóa.
- Sử dụng thuốc lợi tiểu.
Câu 9:
Một bệnh nhân nữ 71 tuổi được đưa tới bệnh viện với một đợt suy thận cấp cần phải lọc máu. Trong ngày đầu tiên ở bệnh viện, bệnh nhân được theo dõi nhồi máu cơ tim Killip lớp 3. Bệnh nhân được can thiệp mạch vành qua da. Ngày thứ 2 bệnh nhân có sốt và được uống Gentamicin và Fluoroquinolon. Phim X quang ngực vào ngày thứ 3 cho thấy xung huyết mạch phổi, và được điều trị bằng lợi tiểu đường tĩnh mạch. Ngày thứ 4 bệnh nhân kêu đau chân, đáp ứng tốt với bổ sung kali và dùng ibuprofen. Bệnh nhân được đưa tới bạn với kết quả xét nghiệm nước tiểu 17 bạch cầu, 1 hồng cầu, không có tế bào biểu mô, bạch cầu esterase. Nhuộm Hansel dương tính với bạch cầu ưa acid. Xét nghiệm máu cho: creatinin 4,2mg/dL và không xác định được nồng độ bổ thể. Bây giờ là ngày thứ 7 bệnh nhân nhập viện. Tình trạng suy thận của bệnh nhân xảy ra vào ngày nào?
Câu 10:
Một bệnh nhân nam 79 tuổi, tiền sử sa sút trí tuệ được đưa tới phòng cấp cứu sau 8h lịm đi. 2 ngày trước bệnh nhân có phàn nàn về tình trạng đau bụng vùng thấp. Bệnh nhân ăn uống bình thường cho đến 8h sau. Bệnh nhân không được uống thuốc gì. Bệnh nhân không sốt, huyết áp 150/90 mmHg, nhịp tim 105 lần/phút, và nhịp thở 20 lần/phút. Khám bệnh thấy tĩnh mạch cổ nổi và đau bụng lan tỏa, nhu động ruột bình thường, có phì đại tuyến tiền liệt, cầu bàng quang. Bệnh nhân lơ mơ nhưng có đáp ứng. Xét nghiệm máu: Na+:128meq/L K+:5,7meq/
- BUN: 100mg/d
- Creatinin: 2,2mg/dl. 2 tháng trước xét nghiệm của bệnh nhân là bình thường. Bệnh nhân được đặt 1 sond Foley và rút được 1100ml nước tiểu. Phát biểu nào sau đây về tình trạng của bệnh nhân này là đúng?
- Chức năng thận của bệnh nhân có thể trở lại bình thường sau 1 tuần.
- Bệnh nhân sẽ cần đến phương pháp hồi sức trong ít nhất 24 h kế tiếp.
- Bệnh nhân sẽ có thiểu niệu trong 24h kế tiếp.
- Lọc máu ngay lập tức được chỉ định.
- Xét nghiệm nước tiểu sẽ cho kết quả nước tiểu ưu trương.