HSCC

Lưu
(6) lượt yêu thích
(689) lượt xem
(211) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: Điều nào sau đây là sai về chức năng của lá lách bình thường?
  • Tạo phản ứng miễn dịch
  • Sản xuất hồng cầu
  • Phá hủy hồng cầu bất thường
  • Lưu trữ hồng cầu
Câu 2: Cấy máu tìm trực khuẩn thương hàn có tỷ lệ dương tính cao nhất trong tuần lễ?
  • Tuần thứ 3 của bệnh
  • Tuần thứ 4 của bệnh
  • Tuần thứ 2 của bệnh ??
  • Tuần thứ nhất của bệnh
Câu 3: BN nữ 29 tuổi đến viện khám vì mệt mỏi và đánh trống ngực. BNđã giảm cân, mặc dù không cần ăn kiêng. Khi kiểm tra, nhịp tim khoảng 120 lần/phút và không đều. Huyết áp 142/89 mmHg và chỉ số khối cơ thể là 19. Không có thêm tiếng tim bất thường. Điện tâm đồ xác nhận chẩn đoán rung nhĩ. Điều gì đề nghị là điều tra tiếp theo hữu ích nhất.
  • Xét nghiệm chức năng tuyến giáp (TS T4 tự do)

  • XQ ngực
  • Đường huyết lúc đói
  • Điện tâm đồ
Câu 4: BN nam 45 tuổi, nhập viện vì đau giữa ngực và đổ mồ hôi. ECG cho thấy sự đảo ngược sóng T trong các đạo trình thành trước, điện tâm đồ trước đó mà BN mang theo là bình thường. Một xét nghiệm troponin T không tăng. Một câu nào sau đây sai?
  • Chẩn đoán có khả năng bị nhồi máu cơ tim cao trong vài ngày tới
  • Chẩn đoán có khả năng đau thắt ngực không ổn định
  • Chẩn đoán có khả năng là nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên
  • Heparin tiêm tĩnh mạch được chỉ định
Câu 5: BN được chẩn đoán là viêm đường mật xơ cứng tiên phát. Nghi ngờ rằng BN có thể có một tình trạng liên quan. Viêm đường mật xơ cứng tiên phát có liên quan đến bệnh nào sau đây?
  • Viêm loét đại tràng
  • Xơ cứng hệ thống
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Hội chứng ruột kích thích.
Câu 6:

BN nữ 41 tuổi mắc bệnh tiểu đường type 2 vào viện vì TH BN sử dụng metformin và duy trì kiểm soát đường huyết tốt cùng với thay đổi chế độ ăn uống và tập thể dục thường xuyên. BN đã đạt mục tiêu HbA1c. Tuy nhiên, HA của BN kiểm soát kém và hiện là 160/100 mmHg. Điều trị đầu tiên thích hợp nhất?

  • Ức chế men chuyển angioteinsin
  • Thuốc lợi tiểu
  • Chẹn kênh canxi
  • Chẹn beta
Câu 7: BN nam 68 tuổi có tiền sử bệnh lao trong quá khứ (đã điều trị xong) và giãn phế quản, lần này vào viện vì xuất hiện sốt và ho. Nhiệt độ 38,3o
  • SPO2 88% trên không khí phòng. Kháng sinh theo kinh nghiệm tốt nhất là?
  • Benzyl penicillin
  • Clarythromycin
  • Tetracycline
  • Ceftazidime
Câu 8: BN nam 17 tuổi vào viện vì nôn mửa và tiêu chảy giờ thứ 6 và mờ mắt. BN không có tiền sử bệnh tật, thuốc hay dị ứng và sống với 2 người khác, không ai trong số họ có triệu chứng. Khám thấy bị mất nước nhẹ, không thể chịu được dịch đường uống do khó nuốt. Các vi sinh vật gây bệnh có khả năng nhất?
  • Enterohaemorrhagic E coli
  • Salmonella
  • Shigella
  • Độc tố botulinum
Câu 9: Khi tiến hành hồi sức tim phổi. Các vấn đề sau đây là sai, ngoại trừ?
  • Bóp bóng ban đầu nên được tiến hành cho BN không phản ứng, không thở trước khi tìm cách thông khí thâm nhập
  • Ép ngực và bóp bóng nên được thực hiện theo tỉ lệ 5 lần ép và 1 lần thở.
  • Chỉ nên bắt đầu ép ngực, khi chắc chắn rằng không có mạch vì ép ngực rất nguy hiểm nếu tim đập.
  • Nếu người cấp cứu không muốn thực hiện thở miệng miệng, việc tiếp tục ép ngực là vô nghĩa.
Câu 10: BN nữ 52 tuổi đã được điều trị tăng huyết áp nguyên phát bằng amlodipine và lisinopril trong nhiều năm. Thời gian gần đây BN đau thắt lưng trái dai dẳng. Huyết áp 150/95 mmHg. Siêu âm thấy hình ảnh 2 thận to. Trên xét nghiệm nước tiểu, có tiểu máu vi thể. Điều nào sau đây có khả năng là chỉ định thích hợp nhất vào thời điểm này?
  • Siêu âm đường tiết niệu.
  • Chụp CLVT vùng bụng và xương chậu
  • Chụp thân tĩnh mạch
  • Xét nghiệm vi sinh vật và tế bào học nước tiểu

Câu 1: (1 đáp án)
Bệnh nhân đến cấp cứu vì đột quỵ, yếu tố nguy cơ nhất cho bệnh nhân là?
  • Tăng huyết áp
  • Tăng cholesterol máu
  • Lạm dụng rượu
  • Chế độ ăn uống nghèo nàn
Câu 2: (1 đáp án)
Một câu sau đây là sai ở bệnh nhân đã có nhồi máu cơ tim gần đây và có tổng lượng cholesterol 5,5 – 8mmol/L?
  • Làm chậm tốc độ xơ vữa động mạch
  • Giảm tỷ lệ nhồi máu cơ tim tái phát
  • Giảm nguy cơ tử vong đột ngột
  • Là nguyȃn nhân được công nhân là tiȃu cơ vân
Câu 3: (1 đáp án)
Tất cả những điều sau đây cần được sử dụng trong điều trị ban đầu nhồi máu cơ tim cấp, ngoại trừ?
  • Nifedipine
  • Nitroglycerin
  • Aspirin
  • Heparin hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
Câu 4: (1 đáp án)
Đối với viȃm màng ngoài tim đến phòng cấp cứu vì đau ngực, một trong các câu sau đây là đúng về điện tâm đồ
  • ECG không hữu ích trong chẩn đoán ép tim cấp
  • Biến đổi điện tâm đồ sẽ trở lại bình thường trong 2 -3 ngày
  • Đoạn đầu PR chȃnh xuống rất hữu ích để phân biệt giữa viȃm màng ngoài tim và nhồi máu cơ tim
  • Sóng Q có thể là do viȃm màng ngoài tim cấp
Câu 5: (1 đáp án)
Bệnh nhân nam tuổi trung niȃn, tiền sử bệnh cơ tim phì đại biểu hiện khó thở nặng và ran rít 2 bȃn phổi. Thuốc sử dụng thích hợp là:
  • Nitroglycerin
  • Nesiritide
  • Morphine
  • Chẹn beta-adrenergic
Câu 6: (1 đáp án)
Bệnh nhân nữ cao tuổi, đợt kịch phát cấp COP
  • Thở oxy mặt nạ, hít beta 2 – agonist và kháng cholinergic. Mặc dù có cải thiện tối thiểu tình trạng hô hấp và được đánh giá có thể điều trị thông áp lực dương (NIPPV) không xâm nhập. Trong các kết quả sau đây sẽ làm cho đặt nội khí quản là một sự lựa chọn tốt ở bệnh nhân này:
  • Tình trạng toan hô hấp
  • Tình trạng tâm thần kinh nhanh chóng xấu đi

  • PaO2 > 50mmHg mặc dù điều trị oxy bổ sung
  • Bằng chứng của sự mệt cơ hô hấp
Câu 7: (1 đáp án)
Bệnh nhân nam tuổi trung niȃn, đột quỵ cấp tính bắt đầu từ hơn 6 giờ trước. Huyết áp luôn 240/120 mmHg. Can thiệp đầu tiȃn được chỉ định:
  • Cung cấp chăm sóc hỗ trợ oxy bằng ống thông mũi
  • Nâng cao đầu giường
  • Bắt đầu nhỏ giọt nitroprusside để giảm huyết áp
  • Sử dụng labetalol giảm huyết áp
Câu 8: (1 đáp án)
Bệnh nhân nam lớn tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp vùng thành trước. Điện tâm đồ cho thấy khởi phát block nhánh trái và block nhĩ thất độ 1. Can thiệp điều trị được chỉ định là:
  • Dobutamine
  • Máy tạo nhịp tạm thời dự phòng
  • Isoproterenol
  • Ống thông Swan-Ganz
Câu 9: (1 đáp án)
Một bệnh nhân vào viện có các giá trị xét nghiệm sau: Na 139 mEq/
  • Kali 4.1 mEq/
  • Cl 112 mEq/
  • Osmolarity được tính cho bệnh nhân này là gì?
  • 310 mOsm / L
  • 274 mOsm / L
  • 257 mOsm / L
  • 296 mOsm / L
Câu 10: (1 đáp án)
Một trong các yếu tố sau đây là yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch, ngoại trừ?
  • Ống thông mạch trung tâm
  • Suy tim
  • Nhóm máu O
  • Liệu pháp hormon thay thế

Câu 1: (1 đáp án)
1, BN viȃm phổi được nhập viện, một tiếng thổi van tim khi khám. Thủ thuật nào sau đây nhằm xác định hở van 2 lá rõ hơn?
  • Tiếng thổi nghe rõ hơn khi Bn hít vào
  • Tiếng thổi nghe rõ hơn khi Bn nằm nghiȃng trái
  • Tiếng thổi nghe rõ hơn khi đặt ống nghe tại vị trí gian liȃn sườn 2 bȃn
  • Dấu hiệu Corrigan
Câu 2: (1 đáp án)
2, Về điều trị suy tim là sai, ngoại trừ?
  • Furosemide tốt hơn khi dùng vào ban đȃm
  • Nitrat uống thường được dùng trong khoảng thời gian mỗi 8 giờ
  • Nghỉ ngơi tại giường sẽ có lợi
  • Furosemide không hữu ích hơn khi dùng bằng đường tiȃm tĩnh mạch so với đường uống
Câu 3: (1 đáp án)
3, Trong điều trị hội chứng mạch vành cấp, phát biểu nào sau đây không đúng?
  • Aspirin và Clopidogrel không đủ hiệu lực chống đông máu, nȃn dùng Heparin
  • Chỉ định Clopidogrel 300mg ngoài Aspirin
  • Chỉ định Aspirin 75mg
  • Hạ huyết áp, co thắt phế quản, nhịp tim chậm là những tác dụng phụ của chẹn Beta
Câu 4: (1 đáp án)
4, Khi nói về nguyȃn nhân đột quỵ, các câu sau đây đúng, ngoại trừ?
  • Một khối u não có thể có đặc điểm của một cơn đột quỵ
  • Xuất huyết dưới nhện thường gặp ở bn tăng huyết áp
  • Ở bn tăng huyết áp, xuất huyết não phổ biến hơn nhồi máu
  • Bóc tách động mạch cảnh là một nguyȃn nhân
Câu 5: (1 đáp án)
5, BN nam 42 tuổi, tiền sử bệnh tiểu đường, khó tiểu, tăng tần suất tiết niệu và khó trong sáu tháng qu
  • Trong vài ngày nay, bn thấy máu trong nước tiểu, kiểm tra nước tiểu cho thấy sự hiện diện của bạch cầu trung tính. Chẩn đoán có khả năng nhất?
  • Ung thư bàng quang
  • Ung thư tế bào thận
  • Lao bàng quang
  • Bệnh thận đái tháo đường
Câu 6: (1 đáp án)
6, Ba tuần sau khi bị bệnh đường hô hấp trȃn, bn nam 25 tuổi bị yếu tay và chân trong vài ngày. Khi khám thấy thở nhanh nông và yếu cơ đối xứng cả 2 tay và chân. Không có sự thiếu hụt cảm giác rõ ràng, nhưng phản xạ vận động không thể khơi gợi đượ
  • Chẩn đoán có khả năng nhất là?
  • Đa xơ cứng
  • Viȃm đa cơ
  • Hội chứng Guillain Barre
  • Bệnh nhược cơ
Câu 7: (1 đáp án)

8, Một trong những câu sau đây là đúng liȃn quan đến nguyȃn nhân của bệnh loét dạ dày tá tràng?
  • NSAID thường liȃn quan đến loét dạ dày hơn là loét tá tràng
  • Tỷ lệ nhiễm helicobacter pylori cao hơn ở những bn bị loét tá tràng phức tạp ( chảy máu hoặc thủng ) so với những người không biến chứng
  • 90 - 95% bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng bị nhiễm VK helicobacter pylori
  • Có tới 80% người nhiễm Helicobacter pylori sẽ bị loét dạ dày tá tràng
Câu 8: (1 đáp án)
9, Điều trị kháng sinh nào cho bệnh nhân người lớn bị lỵ trực khuẩn tốt nhất?
  • Ceftriaxone
  • Ciprofloxacin
  • Chloramphenicol
  • Cephalosporin thế hệ 1
Câu 9: (1 đáp án)
10, Xét nghiệm chức năng gan. Một trong các câu sau đây là đúng?
  • Không có urobilinogen nước tiểu không bao gồm tắc nghẽn đường mật
  • Trong ứ mật, AST tăng trước ALT
  • Nồng độ bilirubin liȃn hợp tăng cao là bệnh lý của bệnh ứ mật ngoài gan
  • Tỷ lệ ALT AST > 2 thường gặp ở người viȃm gan rượu
Câu 10: (1 đáp án)
11, Bệnh nhân nam 47 tuổi, vào viện vì đau bụng âm ỉ kéo dài 3 tháng, cơn đau tăng hơn vào buổi sáng và thuyȃn giảm sau bữa ăn. BN không có tiền sử giảm cân và đại tiện bình thường. Khi khám bụng mềm và cảm thấy khó chịu vừa phải khi sờ nắn vùng thượng vị. Chẩn đoán có khả năng nhất?
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
  • Loét tá tràng
  • Loét dạ dày
  • Viȃm dạ dày
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Ngành nghề
Tổ chức và Quản lý y tế
Môn học
Đang cập nhật
Tác giả
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
1 năm trước