Module thận - tiết niệu

Lưu
(2) lượt yêu thích
(613) lượt xem
(14) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: Thận có các chức năng sau đây, trừ:
  • Tham gia điều hoà các thành phần nội môi.
  • Tham gia điều hoà huyết áp.
  • Tham gia điều hoà cân bằng acid - base.
  • Tham gia điều hoà chức năng nội tiết.
  • Tham gia điều hoà sản sinh hồng cầu.

Câu 2: Chức năng của nephron trong quá trình bài tiết nước tiểu:
  • Lọc và bài tiết các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể.
  • Lọc các chất không cần thiết ra khỏi máu và tái hấp thu các chất cần thiết trở lại máu.
  • Lọc và bài tiết các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể, tái hấp thu các chất cần thiết trở lại máu.
  • Lọc và bài tiết các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể, tái hấp thu nước trở lại máu.
Câu 3: Quá trình lọc xảy ra ở:
  • Mao mạch cầu thận.
  • Mao mạch quanh ống thận.
  • Mao mạch cầu thận và mao mạch quanh ống thận.
  • Toàn bộ các phần của ống thận.
Câu 4: Cấu tạo mao mạch và áp suất mao mạch ở thận rất phù hợp với chức năng tạo nước tiểu được thể hiện ở đặc điểm:
  • Mạng lưới mao mạch dày đặc quanh cầu thận và ống thận.
  • Mao mạch cầu thận có áp suất thấp, mao mạch quanh ống thận có áp suất cao.
  • Mao mạch cầu thận có áp suất cao, mao mạch quanh ống thận có áp suất thấp.
  • Mạch máu vùng tuỷ thận là những mạch thẳng (vasarecta).
Câu 5: Dịch lọc cầu thận:
  • Thành phần như huyết tương trong máu động mạch.
  • Nồng độ ion giống trong máu động mạch.
  • Thành phần ion không giống huyết tương trong máu động mạch.
  • Có pH bằng pH của huyết tương.
  • Thành phần protein giống như huyết tương.

Câu 6: Các áp suất có tác dụng đẩy nước và các chất hoà tan từ mao mạch cầu thận vào bao Bowman:
  • Áp suất keo trong bao Bowman và áp suất thuỷ tĩnh trong mao mạch cầu thận.
  • Áp suất thuỷ tĩnh trong bao Bowman và áp suất keo trong mao mạch cầu thận.
  • Áp suất keo trong mao mạch cầu thận và áp suất keo trong bao Bowman.
  • Áp suất thuỷ tĩnh trong mao mạch cầu thận và áp suất thuỷ tĩnh trong bao Bowman.
Câu 7: áp suất có tác dụng ngăn cản quá trình lọc cầu thận:
  • áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận và áp suất thuỷ tĩnh trong bao Bowman.
  • áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận và áp suất keo trong mao mạch cầu thận.
  • áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận và áp suất keo trong bao Bowman.
  • áp suất thủy tĩnh trong bao Bowman và áp suất keo trong mao mạch cầu thận.
  • áp suất keo trong mao mạch cầu thận và áp suất keo trong bao Bowman.

Câu 8: Lưu lượng lọc cầu thận tăng khi:
  • Kích thích thần kinh giao cảm.
  • Tiểu động mạch đi co mạnh.
  • Tiểu động mạch đến giãn.
  • Tiểu động mạch đi giãn.
Câu 9: Cơ chế tự điều hoà lưu lượng lọc cầu thận là:
  • Sự kết hợp hai cơ chế feedback (-) làm giãn tiểu động mạch đến và co tiểu động mạch đi.
  • Sự kết hợp hai cơ chế feedback (+) làm giãn tiểu động mạch đến và co tiểu động mạch đi.
  • Sự kết hợp một cơ chế feedback (-) với một cơ chế feedback (+) làm giãn tiểu động mạch đến và co tiểu động mạch đi.
  • Do các tế bào cận cầu thận bài tiết renin vào máu để tổng hợp angiotensin.
  • Do các tế bào Maculadensa đảm nhận.

Câu 10: ADH làm tăng tái hấp thu nước ở:
  • ống lượn gần và ống lượn xa.
  • ống lượn gần và quai Henlé.
  • ống lượn xa và ống góp.
  • ống góp vùng vỏ và ống lượn xa.
  • ống góp vùng tuỷ và ống lượn xa.

Câu 1: Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu do lắng đọng sản phẩm miễn dịch ở
  • TB có chân
  • TB nội mạc
  • Màng đáy cầu thận
  • Cả 3
Câu 2: Nhóm liên cầu gây bệnh viêm cầu thận cấp
  • Nhóm A
  • Nhóm B
  • Nhóm C
  • Nhóm D
Câu 3: Tụ cầu, KST sốt rét hay HBV không gây viêm cầu thận cấp
  • Đ
  • S
Câu 4: Biểu hiện viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu trên KHV quang học,
  • Cầu thận giãn rộng
  • Những hạt lắng đọng đặc dưới biểu mô mà có hình dạng bướu lạc đà
  • Tăng sinh TB cầu thận gồm TB nội mô và TB gian mạch
  • Xâm nhập lan toả BC đa nhân và BC đơn nhân làm thay đổi tất cả các cầu thận
  • E. Những tuần đầu Ig
  • G, Ig
  • M, C3 lắng đọng ở gian mạch và dọc theo màng đáy
  • F. Những sản phẩm lắng đọng có thể nằm dưới biểu mô (ngoài màng đáy) hoặc dưới TB nội mô (trong màng đáy)
  • G. Sưng phồng TB nội mô và TB gian mạch
  • H. Phù nề mô kẽ
  • I. Giai đoạn sau của bệnh chỉ còn C3 mà không còn IgG
Câu 5: Biểu hiện viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu trên KHV điện tử
  • Cầu thận giãn rộng
  • Những hạt lắng đọng đặc dưới biểu mô mà có hình dạng bướu lạc đà
  • Tăng sinh TB cầu thận gồm TB nội mô và TB gian mạch
  • Xâm nhập lan toả BC đa nhân và BC đơn nhân làm thay đổi tất cả các cầu thận
  • E. Những tuần đầu Ig
  • G, Ig
  • M, C3 lắng đọng ở gian mạch và dọc theo màng đáy
  • F. Những sản phẩm lắng đọng có thể nằm dưới biểu mô (ngoài màng đáy) hoặc dưới TB nội mô (trong màng đáy)
  • G. Sưng phồng TB nội mô và TB gian mạch
  • H. Phù nề mô kẽ
  • I. Giai đoạn sau của bệnh chỉ còn C3 mà không còn IgG
Câu 6: Biểu hiện viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu trên KHV huỳnh quang
  • Cầu thận giãn rộng
  • Những hạt lắng đọng đặc dưới biểu mô mà có hình dạng bướu lạc đà
  • Tăng sinh TB cầu thận gồm TB nội mô và TB gian mạch
  • Xâm nhập lan toả BC đa nhân và BC đơn nhân làm thay đổi tất cả các cầu thận
  • E. Những tuần đầu Ig
  • G, Ig
  • M, C3 lắng đọng ở gian mạch và dọc theo màng đáy
  • F. Những sản phẩm lắng đọng có thể nằm dưới biểu mô (ngoài màng đáy) hoặc dưới TB nội mô (trong màng đáy)
  • G. Sưng phồng TB nội mô và TB gian mạch
  • H. Phù nề mô kẽ
  • I. Giai đoạn sau của bệnh chỉ còn C3 mà không còn IgG
Câu 7: Bệnh viêm cầu thận cấp xảy ra…tuần sau nhiễm liên cầu khuẩn ở….
  • 1-2 tuần, họng
  • 1-4 tuần. da
  • 1-2 tuần, họng và da
  • 1-4 tuần, họng và da
Câu 8: Bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu xảy ra trong khoảng bao nhiêu tuần
  • 1-2 tuần
  • 2-3 tuần
  • 1-3 tuần
  • 2-4 tuần
Câu 9: Bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu xảy ra rồi sau đó BN được phục hồi trở lại sau vài tuần
  • Đ
  • S
Câu 10: Sau bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu, hầu hết cầu thận trở lại bình thường sau
  • Vài tuần
  • Vài tháng
  • Vài năm
  • Vài chục năm

Câu 1: Viêm cần thận tiên phát là:
  • Viêm cầu thận cả 2 bên
  • Viêm cầu thận không làm mủ 2 bên
  • Viêm cầu thận làm mủ 2 bên
  • Viêm cầu thận không làm mủ 2 bên sau nhiễm khuẩn liên cầu
Câu 2: Viêm cầu thận cấp tiên phát thường gặp ở lứa tuổi
  • <1 tuổi
  • 1-3 tuổi
  • 4-6 tuổi
  • 7-15 tuổi
Câu 3: Tỷ lệ giới tính liên quan đến viêm cầu thận là
  • Trai < gái
  • Trai = gái
  • Trai > gái
  • Trai = 2 gái
Câu 4: Nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp là :
  • Phế cầu
  • Liên cầu
  • Tụ cầu
  • Vi khuẩn Gram ( - )
Câu 5: Viêm cầu thận cấp xuất hiện sau viêm họng liên cầu :
  • 1-2 tuần
  • 2-3 tuần
  • 3-4 tuần
  • 4-5 tuần
Câu 6: Viêm cầu thận cấp xuất hiện sau viêm da
  • 1-2 tuần
  • 2-3 tuần
  • 3-4 tuần ( 3-6 tuần )
  • 4-5 tuần
Câu 7: Biểu hiện lâm sàng của viêm cầu thận cấp
  • Phù, tăng huyết áp, đái máu đại thể
  • Phù, khó thở, đái máu
  • Phù, nhức đầu, nôn, mờ mắt
  • Phù, tăng HA nhẹ, đái máu đại thể
Câu 8: Phù trong viêm cầu thận cấp thường
  • Phù nhẹ
  • Phù vừa
  • Phù to
  • Phù rất to kèm cổ trướng
Câu 9: Tăng Ha trong viêm cầu thận cấp thường
  • Tăng nhẹ
  • Tăng vừa
  • Tăng cao
  • Tăng rất cao
Câu 10: Tăng HA trong viêm cầu thận cấp thường
  • Tăng HA tâm thu
  • Tăng HA tâm trường
  • Tăng cả HA tâm thu và HATr
  • Tăng HATT là chính
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Ngành nghề
Y học cổ truyền
Môn học
Đang cập nhật
Tác giả
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
GPA trung bình
9 tháng trước •
quý cô TA
3
207
25
9 tháng trước
1 năm trước