Câu 1:
Câu 1. Gãy đầu dưới xương quay chiếm bao nhiêu % gãy xương
- A. 40%
- B. 50%
- C. 60%
- D. 70%
Câu 2:
Câu 2. Gãy đầu dưới xương quay chiếm bao nhiêu % gãy cẳng tay
Câu 3:
Câu 3. Gãy Pouteau-Colles là gãy dọc
Câu 4:
Câu 4. Gãy Pouteau-Colles hay gặp ở
- A. Người trẻ
- B. Người già
- C. Nam
- D. Nữ
Câu 5:
Câu 5. Gãy Pouteau-Colles chiếm bao nhiêu % đầu dưới xương quay
- A. 10%
- B. 20%
- C. 30%
- D. 40%
Câu 6:
Câu 6. Cơ chế chấn thương trực tiếp của gãy Pouteau-Colles là tay quay xe mô tô quật ngược lại
Câu 7:
Câu 7. Cơ chế chấn thương trực tiếp của gãy Pouteau-Colles là do ngã chống tay
Câu 8:
Câu 8. Đặc điểm gãy Pouteau-Colles là (Đ/S)
- A. Gãy trên khớp khoảng 3 cm, đầu dưới di lệch ra sau, lên trên, ra ngoài
- B. Gãy lồi, 2 đầu xương cài vào nhau
- C. Gãy lún, 2 đầu xương cài vào nhau
- D. Gãy vào khớp vùng V, T (dễ gây di chứng)
- E. Gãy vào khớp vùng V, T (không gây di chứng)
Câu 9:
Câu 9. Lâm sàng gãy Pouteau-Colles là (Đ/S)
- A. Đầu dưới xương quay và bàn tay di lệch ra sau, gồ lên, hình lưỡi lê (dấu hiệu Velpeau)
- B. Đầu dưới xương quay và bàn tay di lệch ra sau, gồ lên, hình lưng dĩa (dấu hiệu Velpeau)
- C. Đầu dưới xương quay và bàn tay di lệch ra ngoài làm trục cẳng tay-bàn tay nhìn như hình lưỡi lê
- D. Đầu dưới xương quay và bàn tay di lệch ra ngoài làm trục cẳng tay-bàn tay nhìn như hình lưng dĩa
- E. Mỏm trâm trụ lồi ra, mỏm trâm quay lên cao hơn hoặc bằng mỏm trâm trụ (dấu hiệu Laugier)
Câu 10:
Câu 10. Góc tạo bởi đường kẻ nối mỏm trâm trụ, trâm quay với đường chân trời bình thường
- A. 0 độ
- B. 16 độ
- C. 20 độ
- D. 26 độ