Câu 1:
Theo y học cổ truyền, nguyên nhân gây bệnh được chia thành mấy loại chính?
- - Hai loại: Ngoại nhân và Nội nhân.
- - Bốn loại: Phong, Hàn, Thử, Thấp.
- - Ba loại: ngoại nhân (sáu thứ khí), nội nhân (bảy thứ tình), và các nguyên nhân khác.
- - Sáu loại: Lục dâm. /
Câu 2:
Sáu thứ khí (lục khí) trong điều kiện tự nhiên khi trở thành nguyên nhân gây bệnh thì được gọi là gì?
- - Thất tình.
- - Lục dâm hoặc Lục tà.
- - Bất nội ngoại nhân.
- - Tinh khí. /
Câu 3:
Kể tên sáu loại khí trong Lục dâm (Lục tà).
- - Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ, khí.
- - Phong, hàn, thử, thấp, táo, hoả.
- - Tinh, khí, huyết, tân dịch, thần, tủy.
- - Vui, giận, buồn, lo, nghĩ, kinh, sợ. /
Câu 4:
Nguyên nhân gây bệnh do rối loạn về tâm lý, tình cảm trong y học cổ truyền được gọi là gì?
- - Ngoại nhân (lục dâm).
- - Nội nhân (thất tình).
- - Bất nội ngoại nhân.
- - Đàm ẩm. /
Câu 5:
Các nguyên nhân gây bệnh không phải ngoại nhân hay nội nhân, như đàm ẩm, ứ huyết, ăn uống được xếp vào loại nào?
- - Lục dâm.
- - Thất tình.
- - Các nguyên nhân khác (Bất nội ngoại nhân).
- - Nội nhân. /
Câu 6:
Trong Lục dâm, tà khí nào tương ứng với mùa xuân?
- - Phong.
- - Thử.
- - Táo.
- - Hàn. /
Câu 7:
Trong Lục dâm, tà khí nào tương ứng với mùa hạ?
- - Phong.
- - Thử.
- - Táo.
- - Hàn. /
Câu 8:
Trong Lục dâm, tà khí nào tương ứng với mùa thu?
- - Phong.
- - Thử.
- - Táo.
- - Hàn. /
Câu 9:
Trong Lục dâm, tà khí nào tương ứng với mùa đông?
- - Phong.
- - Thử.
- - Táo.
- - Hàn. /
Câu 10:
Đặc tính của Phong tà là gì?
- - Phong là âm tà, có tính ngưng trệ và co rút.
- - Phong là âm tà, có tính nặng nề, dính nhớt.
- - Phong là dương tà, hay di động và biến hóa, thường di chuyển ở phần trên của cơ thể.
- - Phong là dương tà, có tính khô, làm tổn thương tân dịch. /