pldc

Lưu
(0) lượt yêu thích
(38) lượt xem
(13) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: Lịch sử loài người đã và đang trải qua mấy kiểu nhà nước:
  • 2 kiểu.
  • 3 kiểu.
  • 4 kiểu
  • 5 kiểu.
Câu 2: Lịch sử loài người đã và đang trải qua mấy hình thái kinh tế xã hội:
  • 2 hình thái.
  • 3 hình thái.
  • 4 hình thái.
  • 5 hình thái.
Câu 3: Bản chất của pháp luật gồm:
  • Tính xã hội.
  • Tính quy phạm phổ biến.
  • Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
  • Tính đảm bảo thực hiện bằng nhà nước.
Câu 4: Chức năng nào sau đây không phải chức năng của pháp luật:
  • Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội.
  • Chức năng phát triển kinh tế, xã hội.
  • Chức năng giáo dục.
  • Chức năng bảo vệ các quan hệ xã hội.
Câu 5: Hình thức chính thể là:
  • Cách thức tổ chức, thành lập và quan hệ của các cơ quan nhà nước tối cao cũng như mức độ tham
    gia của nhân dân vào việc thành lập các cơ quan đó.
  • Cách thức tổ chức, thành lập và quan hệ của các cơ quan nhà nước tối cao.
  • Cách thức tổ chức và quan hệ của các cơ quan nhà nước tối cao cũng như mức độ tham gia của
    nhân dân vào việc thành lập các cơ quan đó.
  • Cấu tạo nhà nước thành đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các đơn vị đó.
Câu 6: Pháp luật không có thuộc tính nào sau đây:
  • Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
  • Tính đảm bảo bằng cưỡng chế nhà nước.
  • Tính giai cấp và tính xã hội.
  • Tính quy phạm phổ biến.
Câu 7: Nhà nước nào không dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất:
  • Cộng sản nguyên thủy.
  • Chiếm hữu nô lệ.
  • Tư bản chủ nghĩa.
  • Xã hội chủ nghĩa.
Câu 8: Một trong những đặc trưng của nhà nước là:
  • Phân chia dân cư.
  • Tính xã hội.
  • Duy trì trật tự xã hội.
  • Ban hành pháp luật.
Câu 9: Kiểu nhà nước nào ra đời sớm nhất trong lịch sử:
  • Nhà nước chủ nô
  • Nhà nước phong kiến.
  • Nhà nước tư bản.
  • Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 10: Nhà nước xuất hiện khi:
  • Loài người xuất hiện.
  • Có ba lần phân công lao động trong xã hội.
  • Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu và sự phân hóa giai cấp trong xã hội.
  • Khi có chủ nô và nô lệ.

Câu 1: Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây có giá trị pháp lý cao
nhất:
  • Luật (Bộ luật)
  • Hiến pháp
  • Nghị định
  • Pháp lệnh
Câu 2: Quy phạm pháp luật và quy phạm đạo đức giống nhau ở điểm nào:
  • Đều đưa ra các quy tắc xử sự cho hành vi của con người.
  • Đều có tính bắt buộc chung.
  • Đều thể hiện ý chí của một giai cấp nào đó.
  • Đều được nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.
Câu 3: Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên:
  • Quy tắc xử sự cho hành vi của chủ thể khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện nào đó phải tuân theo.
  • Hoàn cảnh, điều kiện cụ thể mà chủ thể ở vào hoàn cảnh, điều kiện đó sẽ chịu sự tác động của quy
    phạm pháp luật.
  • Biện pháp tác động mà nhà nước dự liệu áp dụng với các chủ thể không thực hiện, thực hiện không
    đúng mệnh lệnh mà nhà nước đưa ra trong quy phạm pháp luật.
  • Hoàn cảnh, điều kiện cụ thể và cách xử sự của các chủ thể khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đó.
Câu 4: Văn bản quy phạm pháp luật là:
  • Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục luật
    định có chứa đựng các quy phạm pháp luật.
  • Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản được ban hành theo trình tự, thủ tục luật định bởi các cơ
    quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Văn bản quy phạm pháp luật có tính bắt buộc chung và được nhà nước bảo đảm thực hiện.
  • Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong đời sống, được áp dụng trong mọi
    trường hợp khi có sự kiện pháp lý xảy ra.
Câu 5: Cấu trúc của quy phạm pháp luật bao gồm:
  • Mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể.
  • Giả định, quy định, chế tài, chế định.
  • Giả định, quy định, chế tài.
  • Chủ thể, khách thể, nội dung.
Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng:
  • Quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.
  • Quy phạm pháp luật có tính bắt buộc chung với tất cả các thành viên trong xã hội.
  • Quy phạm pháp luật thể hiện ý chí của một giai cấp nào đó trong xã hội.
  • Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự điều chỉnh một loại quan hệ xã hội.
Câu 7: Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên biện pháp tác động của nhà nước với chủ thể không
thực hiện đúng mệnh lệnh, cách thức xử sự:
  • Chế tài
  • Quy định
  • Giả định
  • Chế định
Câu 8: Bộ phận “quy định” trong quy phạm pháp luật nêu lên:
  • Hoàn cảnh, điều kiện
  • Chủ thể
  • Quy tắc xử sự
  • Biện pháp áp dụng
Câu 9: “Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của
mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự” Bộ
phận giả định trong quy phạm pháp luật trên là:
  • Người phạm tội.
  • Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi của mình.
  • Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi của mình do dùng
    rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác.
  • Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi của mình do dùng
    rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải.
Câu 10: Nhận định nào sau đây không đúng:
  • Một điều luật có thể gồm nhiều quy phạm pháp luật.
  • Một quy phạm pháp luật phải có giả định, quy định và chế tài.
  • Một quy phạm pháp luật có thể có giả định và quy định.
  • Một quy phạm pháp luật có thể có giả định, quy định và chế tài.

Câu 1: Thực hiện pháp luật là:
  • Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở
    thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
  • Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở
    thành những hành vi thực tế trái pháp luật của các chủ thể pháp luật.
  • Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở
    thành những hành vi thực tế hợp pháp của các cơ quan nhà nước.
  • Một quá trình làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi
    thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
Câu 2: Thực hiện pháp luật bao gồm mấy hình thức:
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Câu 3: Tuân thủ pháp luật thể hiện nội dung nào sau đây:
  • Các chủ thể kiềm chế không thực hiện những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm. 0.25
  • Các chủ thể thực hiện quyền của mình được pháp luật quy định theo ý chí của mình.
  • Nhà nước tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật.
  • Các chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực.
Câu 4: Thi hành pháp luật là:
  • Hình thức mà trong đó các chủ thể kiềm chế không thực hiện những hoạt động mà pháp luật ngăn
    cấm.
  • Hình thức mà trong đó các chủ thể thực hiện quyền của mình được pháp luật quy định theo ý chí
    của mình.
  • Hình thức mà trong đó nhà nước tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của
    pháp luật.
  • Hình thức mà trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực.
Câu 5: Điểm khác biệt giữa áp dụng pháp luật với các hình thức thực hiện pháp luật khác là:
  • Chủ thể tiến hành là cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cá nhân, tổ chức sử dụng quyền của mình được pháp luật quy định.
  • Các chủ thể đều thể hiện sự kiềm chế không thực hiện những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm.
  • Cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật.
Câu 6: Anh A là đại lý bán lẻ thuốc lá và anh đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 9 Luật Phòng chống
tác hại của thuốc lá năm 2012 về các hành vi bị cấm: “Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18
tuổi” khi anh không bán thuốc lá cho bạn học sinh X (15 tuổi) đến mua thuốc là. Đây là hình thức thực
hiện pháp luật nào:
  • Thi hành pháp luật
  • Tuân thủ pháp luật
  • Sử dụng pháp luật
  • Áp dụng pháp luật
Câu 7: Khi nhận được tờ khai của anh B (25 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại xã X huyện Y tỉnh N) UBND
xã X căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch đã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho
anh B để anh đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Đây là hình thức thực hiện pháp luật nào:
  • Thi hành pháp luật
  • Tuân thủ pháp luật
  • Sử dụng pháp luật
  • Áp dụng pháp luật
Câu 8: Ông N với tư cách là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành một quyết định xử phạt vi phạm
hành chính không đúng thẩm quyền. Hành vi trên của ông N là hình thức thực hiện pháp luật nào sau
đây:
  • Áp dụng pháp luật.
  • Thi hành pháp luật.
  • Sử dụng pháp luật.
  • Không phải thực hiện pháp luật.
Câu 9: Thành (20 tuổi) và Dũng (22 tuổi) đang lưu thông trên đường bằng xe máy thì xảy ra va chạm với
nhau trên đường do Dũng không chú ý quan sát. Hành vi này của Dũng khiến cho xe của Thành bị
hỏng. Dũng đã bồi thường chi phí sửa xe cho Thành. Hành vi này của Dũng là hình thức thực hiện
pháp luật nào sau đây:
  • Áp dụng pháp luật.
  • Thi hành pháp luật.
  • Sử dụng pháp luật.
  • Tuân thủ pháp luật.
Câu 10: Năng lực hành vi của cá nhân được đánh giá dựa trên yếu tố nào:
  • Khả năng nhận thức được hành vi và độ tuổi.
  • Độ tuổi.
  • Khả năng nhận thức.
  • Bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác không điều khiển được nhận thức và đủ 18 tuổi trở lên.
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Đang cập nhật
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Tác giả
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
5 tháng trước