Để chứng tỏ học tốt phần lý thuyết môn học Phẫu thuật thực hành, học viên phải thể hiện gì?
Hiểu bài
Nắm được bài
Thuộc bài
Trình bày đúng (nói viết, vẽ, chỉ mốc trên cơ thể, trắc nghiệm,…) những điều đã học
Phân loại phẫu thuật theo mức độ nguy hiểm, mức độ phức tạp, có ý nghĩa quan trọng trong việc nào?
Chuẩn bị mổ
Tiến hành mổ
Chăm sóc sau mổ
Cả trước mổ, trong mổ và sau mổ
Nguyên tắc chính của phẫu thuật là gì?
Nhanh, đẹp
An toàn tuyệt đối
Tốn ít tiền
Người bệnh mất ít máu
Cuộc mổ chỉ được phép tiến hành khi nào?
Bệnh nhân có chỉ định mổ và có bản cam đoan mổ
Kíp mổ đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật
Đủ các trang bị kỹ thuật và thuốc men cần thiết
Đủ các yếu tố liệt kê trong tất cả các phương án trả lời câu hỏi này
Yếu tố nào là yếu tố chính cần phải quan tâm khi lập kế hoạch mổ?
Thời gian( thời điểm, thời lượng mổ)
Nhân sự kíp mổ.
Kỹ thuật tiến hành mổ
Trang thiết bị, dụng cụ, thuốc men
Thuận lợi và khó khăn khi tiến hành phẫu thuật
Tất cả các yếu tố được liệt kê trong tất cả các phương án trả lời câu hỏi này
Kíp mổ tốt là kíp mổ có trình độ tay nghề đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật nhưng cần
Giúp đỡ lẫn nhau.
Hiệp đồng ăn ý.
Chịu sự chỉ huy của phẫu thuật viên chính.
Không để xảy ra tai biến.
Người phẫu thuật viên tốt phải đạt được tiêu chuẩn gì?
Trình độ chuyên môn( lý thuyết, thực hành) tốt.
Đạo đức tốt
Bản lĩnh chuyên môn vững vàng
Tác phong nhanh nhẹn tháo vát
Tất cả đáp án trên
Đối với người bệnh, phẫu thuật thực chất là loại chấn thương gì?
Tinh thần
Cơ học
Tinh thần và cơ học
Phẫu thuật cấp cứu tối khẩn cấp là loại phẫu thuật cần được mổ càng …… càng tốt.
Nhanh
Sớm
Thận trọng
Đối với phẫu thuật cấp cứu khẩn cấp, thời gian chờ phẫu thuật gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh được tính băng gì?
Phút
Giờ
Ngày
Giây
Một đường mổ tốt cần đạt được tiêu chuẩn gì?
Trực tiếp vào được tạng cần phẫu thuật.
Ít làm tổn thương các mạch máu thần kinh.
Có độ dài hợp lý, không cản trở thao tác phẫu thuật. Khi cần có thể mở rộng dễ dàng.
Khi hồi phục phải dễ dàng và đạt được yêu cầu thẩm mĩ.
Tất cả đáp án trên
Ở thành bụng trước bên, ngoài nhóm các đường rạch dọc còn có nhóm đường rạch nào được xếp vào nhóm các đường mỗ tốt?
Nhóm các đường rạch ngang.
Nhóm các đường rạch xiên (chếch) theo hướng từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong.
Nhóm các đường rạch gãy góc, lượn sóng.
Mở bụng theo đường trắng giữa trên và dưới rốn bắt đầu rạch từ đâu?
Trên rốn 1cm.
Dưới mũi ức 1cm.
Điểm thượng vị.
Mở bụng theo đường trắng giữa trên và dưới rốn phải rạch thế nào so với rốn?
Vòng qua bên phải rốn.
Vòng qua bên trái rốn.
Thắng qua rốn.
Mở bụng theo đường trắng giữa trên rốn bắt đầu rạch từ đâu?
Sát dưới mũi ức.
Cách dưới mũi ức 1cm.
Cách dưới mũi ức 2cm.
Cách dưới mũi ức 3cm.
Đóng bụng đường trắng giữa trên rốn - 2 lớp. Lớp trong nên đóng theo chiều nào?
Từ phía mũi ức xuống phía rốn.
Từ phía rốn lên phía mũi ức.
Từ giữa vết mổ về 2 phía.
Chiều nào cũng được.
Đóng bụng đường trắng giữa trên rốn - 2 lớp. Lớp trong ta phải đóng các thành phần nào?
Tổ chức mỡ dưới da.
Mạc ngang.
Phúc mạc
Cân trắng
Đóng bụng lớp trong đường trắng giữa trên rốn phải khâu bằng chỉ gì?
Lin
Lụa
Perlon.
Catgut.
Coton.
Ổ áp xe ruột thừa ở khu vực nào thì được dùng đường Roux để dẫn lưu áp xe?
Sau manh tràng.
Hố chậu phải.
Trong tiểu khung.
Dưới gan.
Đường Roux chạy song song với đường nào?
Bờ ngoài cơ thẳng bụng.
Đường Mac Burney.
Dây cung đùi.
Để bộc lộ được một động mạch cần phải biết những gì?
Đường chuẩn đích.
Cơ tùy hành.
Hướng đi của động mạch.
Tất cả các yếu tố được liệt kê trong các phương án trả lời câu hỏi này.
Một vết thương mạch máu có tổn thương phần mềm gọn sạch, chưa có dấu hiệu nhiễm khuẩn, có chỉ định thắt mạch, vị trí thắt ở đâu?
Tại vết thương.
Xa vết thương.
Kết hợp tại vết thương và xa vết thương.
Nguyên tắc nào dưới đây là quan trọng nhất trong khâu nối mạch máu?
Nội mạc áp sát vào nhau.
Không gây hẹp lòng mạch.
Đường khâu kín, không căng, không xoắn vặn.
Không tạo cục máu dọc đường khâu.
Không gây dập nát thành mạch.
Trong các vết thương dưới đây, trường hợp nào nếu chỉ định mô cấp cứu là sai?
Vết thương động mạch lớn đang chảy máu.
Vết thương có ổ máu tụ nằm trên đường đi của động mạch lớn, vẫn bắt được mạch ngoại vi.
Vết thương mạch máu đã được xử trí nhưng chảy máu tái diễn nhiều lần.
Chỉ định nào là sai trong các chỉ định phẫu thuật muộn các vết thương mạch máu
Có ổ máu tụ nằm trên đường đi của động mạch làm mất mạch ngoại vi.
Có thông động-tĩnh mạch.
Có phồng động mạch, tĩnh mạch tiến triển êm å.
Trước khi thắt động mạch có thể kiễm tra tình trạng tuần hoàn bên bằng phương pháp thử của Leker-Henlé: dùng Bulldog kẹp 2 đầu mạch bị đứt, lau sạch vết thương sau đó mở kẹp Bulldog ở đâu ?
Cả đầu trung tâm và ngoại vi
Đầu ngoại vi
Đầu trung tâm
Chỉ liền kim được sử dụng trong khâu nối mạch máu thường là chỉ gì?
Catgut.
Perlon.
Sợi bông xe.
Lụa đơn sợi hoặc Nilon đơn sợi.
Trong các chỉ định thắt mạch dưới đây, chị định nào sai ?
Các động mạch sau khi thắt thì ít hoặc không gây nguy hiểm.
Tình trạng vết thương viêm nhiễm nặng, mất nhiều phần mềm kèm theo gẫy xương,
Tình trạng toàn thân không cho phép phẫu thuật nối mạch.
Vết thương phần mềm gọn, sạch, đến sớm nhưng tổn thương mạch máu lớn của chi thể ở vị trí nguy hiểm
Điều kiện xử trí ở tuyến trước thiếu kỹ thuật, trang thiết bị và vận chuyển bệnh nhân về tuyến khó khăn,
Nguyên tắc nào là sai trong các nguyên tắc khâu nối mạch máu dưới đây?
Đường khâu kín, không căng, không xoắn vặn.
Không gây bầm dập thành mạch nơi khâu.
Không gây hẹp đáng kể lòng mạch.
Không tạo cục máu đông trên đường khâu.
Đường khâu lộn mép vào trong.
Khi mạch máu bị tổn thương đứt mạch, hai đầu đứt của mạch được cắt lọc tới đâu?
Tới ngang mức phần mềm được cắt lọc.
Tới chỗ mà có thể đưa hai đầu mạch sát lại với nhau và không gây căng kéo.
Tới giới hạn lành của thành mạch.
Đối với động mạch đùi, câu nào dưới đây là câu sai?
Động mạch chậu trong tách ra động mạch đùi ở ngay sau điểm giữa cung đùi.
Có thể đè ép động mạch đùi vào chỏm xương đùi để cầm máu khẳn cấp tạm thời khi động mạch đùi đang chảy máu.
Động mạch đùi nông không nuôi dưỡng các cơ đùi.
Động mạch đùi sâu là ngành bên quan trọng nhất trong nuôi dưỡng các cơ đùi và xương đùi.
Đường chuẩn đích của động mạch cảnh là đường nào?
Nối từ bờ sau xương chũm tới khớp ức đòn cùng bên.
Nối từ mỏm chũm tới khớp ức đòn cùng bên.
Nối từ xương chűm tới khớp ức đòn cùng bên.
Nối từ bờ trước xương chũm tới khớp ức đòn cùng bên.
Đường chuẩn đích của động mạch cánh tay là đường nào?
Nối từ đình nách tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
Nối từ đường nách giữa tới điểm giữa nếp gấp khuỷu
Nối từ nách tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
Nối từ đỉnh hõm nách tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
Đường chuẩn đích của động mạch đùi là đường nào?
Nối từ điểm giữa cung đùi tới bờ sau trên lồi cầu trong xương đùi.
Nối từ điểm giữa cung đùi tới bờ trên lồi cầu trong xương đùi.
Nối từ điểm giữa cung đùi tới lồi cầu trong xương đùi.
Nối từ điểm giữa cung đùi tới bờ sau lồi cầu trong xương đùi.
Nối từ điểm giữa cung đùi tới bờ trước lồi cầu trong xương đùi.
Đường chuẩn đích của động mạch chày trước là đường nào?
Nối từ hõm trước mác tới đường liên mắt cá trước cổ chân.
Nối từ hõm trước mác tới điểm giữa đường liên mắt cá cổ chân.
Nối từ chỏm xương mác tới đường liên mắt cá trước cổ chân.
Nối từ chỏm xương mác tới điểm giữa đường liên mắt cá trước cổ chân.
Nối từ hõm trước mác tới điểm giữa đường liên mắt cá trước cổ chân.
Đường chuẩn đích của động mạch quay là đường nào?
Nối từ nếp gấp khuỷu tới rãnh mạch.
Nối từ mỏm trên lồi cầu tới rãnh mạch.
Nối từ điểm giữa nếp gấp khuỷu tới rãnh mạch.
Nối từ mỏm trên ròng rọc tới rãnh mạch.
Đường chuẩn đích của động mạch trụ là đường nào?
Nối từ điểm giữa nếp gấp khuỷu tới bờ ngoài xương đậu.
Nối từ mỏm trên ròng rọc tới xương đậu.
Nối từ mỏm trên ròng rọc tới bờ trong xương đậu.
Nối từ mỏm trên ròng rọc tới bờ ngoài xương đậu.
Đường chuẩn đích của động mạch nách là đường nào?
Nối từ đỉnh nách tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
Nối từ điểm giữa xương đòn tới giữa nếp gấp khuỷu khi tay dang 90 độ
Nối từ đỉnh đường nách trước tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
Nối từ đường nách giữa tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
Với động mạch nách, câu trả lời nào dưới đây là câu đúng?
Cơ tuỳ hành của động mạch nách là cơ quạ cánh tay.
Dây thần kinh tuỳ hành động mạch nách là dây cơ bì.
Đoạn nguy hiễm khi thắt động mạch nách là đoạn giữa động mạch vú ngoài và động mạch vai dưới.
Đường rạch hay dùng nhất để bộc lộ động mạch nách là đường song song dưới xương đòn.
Với động mạch cánh tay, câu trả lời nào dưới đây là câu sai?
Cơ tuỷ hành của động mạch cánh tay là cơ nhị đầu cánh tay
Dây thần kinh tuỳ hành động mạch cánh tay là dây trụ.
Động mạch cánh tay có vòng nối với động mạch nách, động mạch quay và động mạch trụ.
Đoạn nguy hiểm khi thắt động mạch cánh tay là đoạn giữa động mạch mũ và động mạch cánh tay sâu.
Khi cắt cụt chi thể có garô, phương pháp xử lý nào dưới đây là đúng?
Tháo garô để kiểm tra rồi cắt.
Để nguyên garô, cắt cụt phía dưới garô.
Để nguyên garô, cắt cụt phía trên garô.
Đặt thêm garô thứ 2 ở phía trên, cắt cụt sát phía trên garô thứ nhất.
Nói về cắt cụt chi thể theo phương pháp tròn phẳng, câu nào dưới đây là câu sai?
Được chỉ định khi bệnh nhân sức khoẻ quá yếu.
Được chỉ định khi vết thương nhiễm khuẩn hoại thư sinh hơi.
Được chỉ định trong tất cả các vết thương chiến tranh.
Cắt tất cả các lớp từ da tới xương ở cùng một mức, vuông góc với trục của xương.
Phương án nào là sai khi cắt cụt chi thể trong vết thương chiến tranh:
Dũa nhẵn đầu xương, cầm máu ống tủy, để ngỏ hoàn toàn.
Dũa nhẵn đầu xương, cầm máu ống tủy, rửa sạch mỏm cụt, đóng kín mỏm cụt.
Dũa nhẵn đầu xương, cầm máu ống tủy, rửa sạch mỏm cụt, để ngỏ hoàn toàn.
Về những biến đổi sau khi cắt cụt, các câu trả lời dưới đây câu nào là câu sai?
Mạch máu phát triển dài ra.
Thần kinh mọc dài ra.
Mạch máu teo nhỏ lại.
Thần kinh mọc dài ra còn mạch máu teo nhỏ lại
Trường hợp nào dưới đây không thuộc chỉ đinh cắt cụt kì đầu?
Mỏm cụt chưa đạt yêu cầu lắp chi giả.
Chi thể bị cắt cụt tự nhiên.
Vết thương có garo, phần mềm dưới garo đã hoại tử.
Chi thể bị dập nát xương, cơ, mạch máu, thần kinh.
Trường hợp nào dưới đây không thuộc chỉ định cắt cụt kì 2?
Vết thương bị nhiễm khuẩn hoại thư sinh hơi.
Mỏm cụt không đạt yêu cầu lắp chi giả.
Vết thương đã qua phẫu thuật tạo hình nhưng không phục hồi được chức năng
Có 3 phương pháp cắt cụt cơ bản. Đó là những phương pháp nào?
Cắt tròn, cắt vạt và cắt hình bầu dục.
Cắt tròn hình phẫu, cắt tròn phẳng và cắt tròn bỏ ngỏ.
Cắt tròn phẳng, cắt tròn hình phễu và cắt vạt
Phương pháp cắt cụt nào dưới đây không thuộc các phương pháp cắt tròn?
Cắt tròn phẳng.
Cắt tròn hình phễu.
Cắt tròn để ngỏ.
Cắt hình elip.
Cắt tròn có đường xẻ bên.
Trong phương pháp cắt tròn điển hình, lớp cơ sâu được cắt ngang mức cưa xương khi cắt cụt chi thể ở vị trí nào trong các vị trí cho dưới đây?
1/3 dưới cánh tay.
1/3 dưới đùi.
1/3 giữa căng tay. (cắt tròn cơ lớp sâu)
Vạt sau 1/3 giữa cẳng chân. (cắt vạt)
Ở đoạn chi có 2 xương, cưa xương như thế nào là đúng nguyên tắc?
Khởi đầu cưa ở xương cố định làm mốc, tiếp theo cưa đứt xương di động, sau đó cưa đứt xương cố định cuối cùng.
Cưa đứt cả 2 xương cùng một lúc.
Khởi đầu cưa ở xương di động làm mốc, tiếp theo cưa đứt xương cố định sau đó cưa đứt xương di động cuối cùng.
Cắt cụt điển hình 1/3 dưới cẳng tay, mốc cưa xương cách trên mỏm trâm trụ khoảng bao nhiêu?
Khoảng dưới 1 cm.
Khoảng 1-2 cm
khoảng 3cm - 4cm
Khoảng 5-6 cm.
Tuỳ theo phẫu thuật viên.
Cắt cụt điển hình ở ⅓ dưới cẳng tay thường dùng phương pháp nào?
Cắt hình elip
Cắt tròn hình phễu
Cắt tròn có 2 đường xẻ bên
Cắt cụt 1/3 giữa cẳng tay phải xử lý bao nhiêu dây thần kinh chính?
1
2
3
4
5
Khi cưa 2 xương căng tay ở 1/3 giữa, cắt cốt mạc theo phương pháp nào là đúng?
Cắt cốt mạc 2 xương theo hình số 8.(mang lien cot)
Cắt cốt mạc 2 xương theo hình tròn.
Cưa xương nào cắt cốt mạc xương đó.
Cắt cụt 1/3 giữa căng chân, cắt cơ ở vạt sau như thế nào là đúng?
Cắt lớp cơ nông ngang mức da co, lớp cơ sâu ngang mức cơ nông co.
Cắt cả hai lớp cơ nông và sâu đều ngang mức da co.
Cắt lớp cơ nông ngang mức da co, lớp cơ sâu ngang mức cưa xương.
Cắt cả hai lớp cơ đều ngang mức cưa xương.
Cưa xương ở 1/3 giữa căng chân-phương pháp nào đúng?
Cưa đứt hai xương cùng lúc, ở cùng một mức.
Cưa đứt xương mác trước và cao hơn xương chày 1,5cm.
Cưa đứt xương chày trước và cưa xương mác sau ở vị trí cao hơn xương chày 1,5cm.
Cắt cụt điển hình ⅓ dưới cánh tay, mốc của xương cách trên đường liên khớp khoảng bao nhiêu?
Khoảng 3-4cm
Khoảng 4-5cm
Khoảng 2-3cm
Khoảng dưới 2cm
Tùy phẫu thuật viên
Cắt cụt ⅓ dưới cẳng tay phải xử lý bao nhiêu ĐM chính?
2
3
4
5
Kỹ thuật cắt cụt 1/3 dưới cằng tay-câu trả lời nào dưới đây là câu đúng?
Gân cơ lớp nông được cắt riêng ngang mức da co.
Gân cơ lớp sâu được cắt riêng ngang mức cơ nông co.
Gân cơ cả khu trước và khu sau đều được cắt cùng một mức, ở ngang mức da co
Gân cơ cả khu trước và khu sau đều được cắt cùng một mức- ngang mức cưa xương.
Cắt cụt 1/3 dưới cánh tay, cắt cơ khu trước như thế nào là đúng?
Cắt cơ nhị đầu ngang mức da co, cơ cánh tay trước ngang mức cơ nhị đầu co.
Cắt cả cơ nhị đầu và cơ cánh tay trước ngang mức da co.
Cắt cơ nhị đầu dưới mức da co 1,5 cm, cơ cánh tay trước ngang mức cơ nhị đầu co.
Cắt cả cơ nhị đầu và cơ cánh tay trước đều ở ngang mức cưa xương.
Trong mở khí quản cấp cứu, hình thức vô cảm nào dưới đây là tốt nhất?
Tiền mê và gây tê từng lớp.
Mê tĩnh mạch.
Mê nội khí quản.
Không cần vô cảm.
Trường hợp nào dưới đây có chỉ định mở dẫn lưu khoang màng phổi tối thiểu?
Ung thư phế quản.
Tràn khí, tràn dịch khoang màng phỗi mà chọc hút không có kết quả.
Máu đông khoang màng phối.
Mủ khoang màng phỗi.
Vị trí chọc hút khí khoang phế mạc?
Khe liên sườn II, III đường nách giữa
Khe liên sườn VIII, IX đường giữa đòn
Khe liên sườn II, III đường giữa đòn
Khe liên sườn VIII, IX đường nách giữa
Khi chọc trocart qua khe liên sườn nên tỷ trocart vào đâu?
Chính giữa khoang liên sườn.
Bờ trên xương sườn.
Bờ dưới xương sườn.
Các ý kiến dưới đây về chăm sóc bệnh nhân được dẫn lưu khoang phế mạc tối thiểu, ý kiến nào đúng?
Để lọ đựng dịch thấp hơn mặt giường bệnh ít nhất 70cm.
Bơm rửa ống dẫn lưu thường xuyên.
Thay ống dẫn lưu hàng ngày.
Dùng thuốc giảm đau hàng ngày.
Trong mở khí quản cấp cứu cần ưu tiên nội dung nào?
Gây mê tốt.
Mở thông khí quản ra ngoài.
Không làm tổn thương tuyến giáp.
Cầm máu.
Trường hợp nào dưới đây có chỉ định chọc hút khoang phế mạc?
Vết thương ngực hở lớn.
Tràn khí, tràn dịch lớn khoang phế mạc mà chưa có điều kiện dẫn lưu.
Mủ khoang màng phổi
Máu đông khoang màng phổi
Nguyên tắc chọc hút và mở dẫn lưu khoang phế mạc?
Kín, vô trùng.
Một chiều, vô trùng.
Kín, một chiều, vô trùng
Dẫn lưu khoang phế mạc tối thiểu là gì?
Là đặt kim dẫn lưu vào khoang phế mạc.
Là đặt ống dẫn lưu vào khoang phế mạc qua khe liên sườn.
Là đặt ống dẫn lưu khoang phế mạc có cắt đoạn 1 xương sườn.
Là đặt ống dẫn lưu khoang phế mạc có cắt đoạn 2 xương sườn trở lên.
Khi dẫn lưu dịch khoang phế mạc, đầu trong ống dẫn lưu đặt nằm ở đâu?
Rãnh sống sườn.
Góc sườn hoành.
Rốn phổi.
Nền phổi.
Đỉnh phổi.
Khi ruột thừa bị viêm cấp, diễn biến nào dưới đây là sai?
Viêm ruột thừa - đám quánh - áp xe
Viêm ruột thừa - thủng (hoặc hoại tử) ruột thừa - viêm phúc mạc toàn bộ
Đám quánh - viêm ruột thừa - áp xe ruột thừa - viêm phúc mạc toàn bộ
Viêm phúc mạc - đám quánh - ổn định
Khi bệnh nhân bị đám quánh ruột thừa, không có chỉ định mổ cấp cứu ngay vì:
Ruột thừa chưa bị viêm
Bệnh nhân đang bị viêm phúc mạc nặng
Không cần điều trị gì, tự nó sẽ khỏi
Nếu mổ sẽ phá vỡ hàng rào bảo vệ, làm nhiễm trùng lan rộng
Kỹ thuật mở đường Mac Burney để cắt ruột thừa khác với để dẫn lưu manh tràng ở lớp nào dưới đây?
Lớp da
Lớp cân - cơ chéo lớn
Lớp cơ chéo bé, cơ ngang, mạc ngang phúc mạc
Mở đường Mac Burney: khi mở cơ chéo bé, cơ ngang, mạc ngang phúc mạc rạch theo hướng nào là sai?
Theo hướng thớ cơ chéo lớn
Theo hướng vuông góc với cân cơ chéo lớn
Theo hướng gai chậu trước trên bên phải tới rốn
Tách cơ chéo bé theo thớ, cắt cơ ngang, mạc ngang phúc mạc theo hướng thớ cơ chéo bé
Trong cắt bỏ ruột thừa, gốc ruột thừa thường được xử trí theo kỹ thuật đóng bít nào dưới đây?
Kỹ thuật Moynihan
Kỹ thuật May - 0
Kỹ thuật Suligoux
Kỹ thuật Toupet
Cắt bỏ ruột thừa kiểu xuôi dòng là:
Giải phóng ruột thừa từ gốc đến ngọn rồi cắt bỏ ruột thừa và khâu vùi gốc ruột thừa
Giải phóng ruột thừa từ ngọn đến gốc rồi cắt bỏ ruột thừa, khâu vùi gốc ruột thừa
Cắt gốc ruột thừa, khâu vùi gốc ruột thừa rồi giải phóng ruột thừa từ ngọn đến gốc
Cắt gốc ruột thừa, khâu vùi gốc ruột thừa rồi giải phóng ruột thừa từ gốc đến ngọn.
Khi kẹp giữ ruột thừa trong trường hợp ruột thừa doạ vỡ nên:
Kẹp vào ngọn ruột thừa
Kẹp vào thân ruột thừa
Kẹp vào mạc treo sát ngọn ruột thừa
Kẹp vào gốc ruột thừa
Cách xử trí nào dưới đây là tốt nhất khi giải quyết gốc ruột thừa trong cắt bỏ ruột thừa viêm đhình?
Kẹp rồi buộc gốc ruột thừa bằng chỉ lin, không không vùi
Buộc gốc ruột thừa bằng chỉ lin và khâu mối túi thanh mạc-cơ để vùi bằng chỉ lin
Buộc gốc ruột thừa bằng chỉ lin và khâu mối túi để vùi bằng chỉ catgut
Không cần buộc gốc ruột thừa, chỉ khâu vùi mỏm ruột thừa bằng chỉ lin
Trong điều trị ổ áp xe ruột thừa, phương pháp phẫu thuật nào dưới đây là đúng:
Rạch tháo mủ ổ áp xe, 6 tháng sau tiến hành cắt bỏ ruột thừa
Rạch tháo mủ ổ áp xe và cắt bỏ ruột thừa ngay
Bóc bỏ ổ áp xe
Bóc bỏ ổ áp xe và cắt bỏ ruột thừa ngay
Trong các thuật ngữ dưới đây, thuật ngữ nào có nghĩa là cắt bỏ ruột thừa?
Gastrectomia
Appendectomia
Colectomia
Cholecystectomia
Gastrotomia
Dung tích trung bích của bàng quang ở một người trưởng thành, bình thường là bao nhiêu?
Dưới 250ml
Từ 250 - 300ml
Trên 300ml
Trên 500ml
Khi mổ bàng quang nên bơm hơi hoặc thanh huyết vào bàng quang để làm gì?
Để thành trước và sau bàng quang khỏi dính vào nhau.
Để đẩy phúc mạc lên cao, mổ không phạm vào các tạng trong ổ bụng.
Làm giảm bớt chảy máu trong phẫu thuật.
Dấu hiệu chắc chắn nhất đễ nhận biết bàng quang là gì?
Các thớ cơ dọc.
Hai tĩnh mạch ở mặt trước.
Sờ nắn có cảm giác của một túi căng.
Chọc hút có nước tiểu.
Trong phương pháp dân lưu bàng quang trên xương mu, vị trí mở bàng quang ở đâu?
Đình bàng quang
Chính giữa mặt trước
Vùng Trigone (tam giác bàng quang)
Chính giữa mặt sau
Đáy bàng quang.
Khi mở dẫn lưu bàng quang vì sao cần phải kẹp giữ cho được mép niêm mạc?
Vì niêm mạc bàng quang dễ chảy máu, cần cầm máu kỹ.
Để chắc chắn là đã vào trong lòng bàng quang, không đi nhằm vào lớp hạ niêm mạc.
Để khi khâu bàng quang có thể khâu riêng lớp niêm mạc bằng chỉ catgut nhỏ.
Để khi khâu bàng quang có thể khâu lộn mép niêm mạc ra ngoài.
Đế giải quyết tình trạng căng ứ nước tiểu do bí đái, phương pháp nào dưới đây là sai?
Chạy thận nhân tạo.
Thông niệu đạo.
Chọc bàng quang trên xương mu.
Mở thông bàng quang.
Đường mổ nào dưới đây không được dùng trong mở dẫn lưu bàng quang trên xương mu?
Đường trắng giữa dưới rốn.
Đường ngang trên xương mu
Đường Pfannenstiel.
Khâu các mối chỉ căng ở vị trí định mở bàng quang để làm gì?
Để làm điểm tựa khi rạch mở bàng quang.
Để buộc cố định ống thông vào thành bàng quang.
Để đính bàng quang lên thành bụng.
Vì sao không nhất thiết phải khâu mối túi xung quanh 3 mối chỉ căng trước khi mở bàng quang? Câu trả lời nào dưới đây là câu sai?
Có khi phải mở rộng hơn.
Có thể đóng kín bàng quang và đặt thông bàng quang qua niệu đạo
Có thể đóng kín bàng quang, không cần dẫn lưu.
Khi dẫn lưu bàng quang trên xương mu, cần phải khâu cố định bàng quang xung quanh ống thông lên cân trắng thành bụng nhằm mục đích gì?
Để bàng quang mau liền hơn.
Để cách ly khoang Retzius.
Để cách ly khoang phúc mạc.
Kỹ thuật làm hậu môn nhân tạo kiểu kép có cựa và kép không cựa khác nhau cơ bản ở mấy điểm ?
Một điểm, đó là làm kiểu kép có cựa phải khâu 2 má bên của quai tới và quai đi với nhau để tạo cựa.
Hai điểm, đó là làm kiểu kép có cựa phải khâu tạo cựa và khi mở cho hậu môn hoạt động phải mở theo chiều ngang.
Ba điểm, đó là làm kiểu kép có cựa phải khâu tạo cựa, đoạn đại tràng đưa ra ngoài thành bụng dài hơn kiểu không cựa và khi mở cho hậu môn hoạt động mở khác với kiểu không cựa.
Vì sao sau khi khâu cố định lỗ thông đại tràng hoặc hậu môn nhân tạo vào thành bụng phải để tối thiểu 48 giờ sau mới mở cho chúng hoạt động ?
Trong những ngày đầu sau mổ bệnh nhân được nuôi dưỡng bằng đường truyền dịch nên có phân.
Trong những ngày đầu sau mổ, ruột bệnh nhân còn đang bị liệt, chưa có nhu động.
Nếu cho lỗ thông hoặc hậu môn nhân tạo hoạt động sớm, khi mà quai đại tràng chưa dính chắc được vào thành bụng, dịch nuột sẽ chảy qua khe thành bụng vào ổ phúc mạc gây viêm phúc mạc.
Trước khi làm hậu môn nhân tạo cho một bệnh nhân, người thầy thuốc cần cho bệnh nhân biết gì ?
Tuyệt đối không cho bệnh nhân biết gì.
Chỉ cần giải thích ca mổ sẽ không rủi ro và tai biến gì để bệnh nhân tin tưởng tuyệt đối vào thầy thuốc.
Cho bệnh nhân biết hết các thông tin cần thiết như những rủi ro, tai biến, những phiền toái do hậu môn nhân tạo mang lại và cả những bước cần làm tiếp theo sau đó nữa.
Mở thông đại tràng và làm hậu môn nhân tạo nhằm mục đích gì?
Dẫn lưu phân ra ngoài qua đường nhân tạo trên thành bụng
Dẫn lưu hơi ra ngoài qua đường nhân tạo trên thành bụng
Dẫn lưu tất cả các chất chứa trong đại tra ngoài qua đường nhân tạo trên thành bụng
Khi xử lý vết thương ở một đoạn đại tràng di động, phương pháp nào dưới đây là đúng?
Cắt lọc, khâu kín vết thương.
Đưa đoạn đại tràng có vết thương đó ra làm lỗ thông đại tràng hoặc hậu môn nhân tạo.
Cắt lọc khâu kín vết thương rồi đưa đoạn đại tràng đó ra ngoài thành bụng theo dõi.
Khi có vết thương nhỏ ở một đoạn đại tràng cố định, phương pháp xử lý nào dưới đây là đúng ?
Bóc tách đưa đoạn đại tràng có vết thương ra rồi mở thông đại tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo kiểu kép có cựa
Cắt lọc khâu kín vết thương và đưa đoạn đại tràng di động ở phía trước nó ra làm hậu môn nhân tạo kiêu kép có cựa
Cắt lọc khâu kín vết thương rồi đưa đoạn đại tràng đó ra ngoài ổ bụng để theo dõi
Một bệnh nhân già, bị ung thư đại tràng giai đoạn cuối - vượt khả năng phẫu thuật (cắt khối u). Cần phải làm gì cho bệnh nhân đó ?
Làm hậu môn nhân tạo ở đoạn đại tràng di động phía trước khối u
Không phẫu thuật gì cả
Phẫu thuật nối tắt quai đại tràng phía trước và phía sau khối u với nhau
Một bệnh nhân bị khối u đại tràng gây ứ trệ lưu thông, cần cắt bỏ khối u. Tuổi tác và các điều kiện khác cho phép phẫu thuật. Trong lần mở đầu tiên phẫu thuật viên nên làm gì ?
Cắt bỏ đoạn đại tràng có khối u, đưa đầu đại tràng trung tâm ra làm hậu môn nhân tạo.
Chưa cắt khối u, đưa đoạn đại tràng di động ở phía ra làm hậu môn nhân tạo kiểu kép có cựa
Cắt bỏ đoạn đại tràng có khối u, nối thông đại tràng, nuôi dưỡng bệnh nhân hoàn toàn theo đường truyền tĩnh mạch.
Theo phân loại cơ bản có mấy loại lỗ rò (LR) đại tràng? Kể tên chúng?
Hai loại. Đó là LR phức tạp và LR đơn giản.
Hai loại Đó là LR đơn giản và LR có ống dẫn lưu.
Ba loại. Đó là LR phức tạp, LR đơn giản và LR có ống dẫn lưu.
Bốn loại. Đó là LR phức tạp, LR đơn giản, LR có ống dẫn lưu và LR trực tiếp.
Khi làm dẫn lưu manh tràng, đầu trong của ống dẫn lưu phải đặt vào đâu ?
Qua van Bauhin sang hồi tràng.
Ở đáy manh tràng.
Vào đại tràng lên.
Khi khâu nối ruột tận-tận, điểm yếu nhất của đường khâu ở đâu?
Bờ tự do của ruột.
Hai má bên quai ruột.
Bờ mạc treo ruột.
Dải dọc cơ ở đại tràng.
Lớp cơ ở thành ống tiêu hóa giữ vai trò gì trong các mối khâu?
Tạo sự liền dính đường khâu miệng nối.
Tạo sự bền vững cơ học của đường khâu, miệng nối.
Đảm bảo tuần hoàn miệng nối.
Cầm máu đường khâu miệng nối.
Chảy máu đường khâu, miệng nối ống tiêu hóa là chảy máu từ lớp nào?
Thanh mạc.
Lớp cơ.
Lớp hạ niêm mạc.
Lớp niêm mạc.
Khâu nối ống tiêu hóa, lớp nào đóng vai trò quyết định cho sự liền dính?
Lớp niêm mạc.
Lớp hạ niêm mạc.
Lớp cơ.
Lớp thanh mạc.
Khẩu lớp toàn thế ông tiêu hoá tốt nhất là khẩu bằng chỉ gì?
Lin.
Nilon.
Catgut
Perlon.
Khâu ống tiêu hóa, tốt nhất dùng loại kim nào?
Kim tam giác.
Kim tròn.
Kim hình thang.
Kim hình thoi.
Khâu toàn thể ống tiêu hóa như thế nào là tốt nhất?
Niêm mạc áp vào niêm mạc, mép cắt quay ra ngoài.
Thanh mạc áp vào thanh mạc, mép cắt gục vào trong.
Niêm mạc áp vào thanh mạc, mép cắt hướng vào nhau.
Khâu vắt toàn thể thành trước miệng nối bên-bên, dùng mối khâu nào thanh mạc cơ sẽ áp sát vào nhau tốt nhất?
Vắt thường.
Vắt Connel-Mayo.
Vắt Schmieden.
Kết hợp vắt Schmieden với Connel-Mayo.
Mối khâu thanh mạc-cơ ống tiêu hoá được sử dụng nhiều nhất là mối nào?
Mối Lembert chữ X.
Mối Lembert thường.
Mối vắt thường.
Mối Lembert chữ U.
Mối Lembert chữ Z.
Nguyên tắc chung trong khâu nối ống tiêu hóa là gì?
Đảm bảo đường khâu miệng nối liền dính tốt.
Không gây hẹp tắc lưu thông.
Đảm bảo liền dính tốt nhưng không gây hẹp tắc lưu thông.
Trình tự phẫu tích các lớp trong mổ thoát vị bẹn chéo ngoài như thế nào?
Da, bao xơ chung, cân cơ chéo lớn, bao thoát vị.
Da, cân cơ chéo lớn, bao xơ chung, bao thoát vị.
Da, cân cơ chéo lớn, bao thoát vị, bao xơ chung.
Da, bao xơ chung, bao thoát vị, cân cơ chéo lớn.
Thoát vị bẹn chéo ngoài xảy ra ở hổ bẹn nào ?
Hố bẹn giữa.
Hố bẹn trong
Hố bẹn trong và hố bẹn giữa.
Hố bẹn ngoài và hố bẹn giữa.
Hố bẹn ngoài
Cả 3 hố bẹn.
Nội dung thường gặp nhất trong túi thoát vị bẹn là gì?
Ruột non hoặc mạc nối lớn.
Đại tràng lên.
Đại tràng xuống.
Vòi trứng, buồng trứng.
Đường mổ thoát vị bẹn chéo ngoài là đường nào ?
Đường tương ứng với đường Mac Burney, ở bên trái
Đường Mac Burney.
Đường phân giác của góc tạo bởi cung đùi và đường trắng giữa .
Đường phân giác của góc tạo bởi cung đùi và bờ ngoài cơ thẳng to cùng bên
Đường song song với dây cung đùi.
Bản chất của bao thoát vị là gì ?
Mạc nối lớn.
Phúc mạc thành.
Cân cơ chéo lớn.
Cơ ngang.
Bản chất của bao thớ thừng tinh (bao xơ chung) là gì ?
Mạc nối lớn.
Phúc mạc thành.
Cân cơ chéo lớn.
Cơ ngang.
Mạc ngang
Mục đích chính của phẫu thuật thoát vị bẹn là gì ?
Đưa các tạng trong bao thoát vị lên ổ bụng.
Cắt bỏ bao thoát vị.
Tái tạo thành bụng.
Khâu hẹp lỗ bẹn sâu.
Khẩu hẹp lỗ bẹn nông.
Kỹ thuật xử trí cổ bao thoát vị như thế nào ?
Kẹp, cắt cổ bao thoát vị giữa 2 kìm, thay kìm bằng các mối buộc.
Buộc cô bao thoát vị và cắt dưới mối buộc.
Khâu buộc mối số 8 và cắt dưới mối buộc.
Khâu gân kết hợp với cung đùi nên dùng chỉ gì
Perlon
Catgut
Lụa
Coton.
Lin
Khi tái tạo thành bụng trong mổ thoát vị bẹn, để không bị chít hẹp thừng tinh cần phải làm gì ?
Đóng thành bụng trước thừng tinh.
Đóng thành bụng sau thừng tinh.
Để lại lỗ bẹn nông vừa bằng ngón tay trỏ.
Để lại lỗ bẹn sâu vừa bằng ngón tay út.
Để lại 2 lỗ bẹn vừa bằng ngón tay út.
Đường mổ tốt nhất để cầm máu vết thương gan là đường nào?
Đường trắng bên.
Đường trắng giữa trên và dưới rốn.
Đường Kehr.
Đường Rio-Branco.
Đường trắng giữa trên rốn.
Để mổ vào gan mật nên lựa chọn hình thức vô cảm nào?
Mê tĩnh mạch.
Mê nội khí quản.
Tiền mê và gây tê từng lớp.
Tê ngoài màng cứng.
Khi xử lý vết thương gan đang chảy máu, việc quan trọng nhất cần làm ngay là gì
Truyền máu.
Hút sạch máu trong ổ bụng.
Khống chế chảy máu .
Truyền bổ sung các loại dịch thay thế máu.
Đối với vết thương rách bờ gan có hai diện cắt, mép vết thương gọn sạch, cần xử lý thế nào?
Trám mạc nối lớn để cầm máu.
Khâu ép hai diện cắt vết thương để cầm máu.
Nhét để cầm máu. gac
Để khâu cầm máu vết thương gan nên sử dụng loại kim nào?
Kim 3 cạnh có độ cong lớn.
Kim 3 cạnh có độ cong nhỏ
Kim tròn có độ cong lớn
Kim tròn có độ cong nhỏ
Khâu cầm máu vết thương gan nên sử dụng loại chi nào ?
Chi catgut nhỏ.
Chi catgut to mềm.
Chi lin nhỏ.
Chi nilon cỡ trung bình.
Chi Peron to chắc.
Cắt bỏ túi mật xuôi dòng là cắt và giải phóng túi mật theo chiều nào ?
Từ cổ túi mật tới đáy túi mật.
Từ đáy túi mật tới cổ túi mật.
Khi cắt túi mật, phẫu tích tam giác Calot để làm gì ?
Bộc lộ các thành phần của cuống gan.
Bộc lộ ống mật chủ.
Bộc lộ ống túi mật và động mạch túi mật.
Bộc lộ giường tủi mật.
Trường hợp nào dưới đây có chỉ định mổ dẫn lưu túi mật ?
Bệnh nhân có sỏi túi mật .
Có chi định cắt túi mật nhưng sức khoẻ không chịu được phẫu thuật lớn.
Có chi định cắt túi mật những bệnh nhân có sỏi ống túi mật.
Có chỉ định cắt túi mật những bệnh nhân có sỏi ống mật chủ.
Khi cắt ống túi mật (trong phẫu thuật cắt bỏ túi mật) thực hiện thao tác kỹ thuật nào?
Kẹp, cắt, buộc.
Kẹp, cắt, đốt điện.
Kẹp, cắt, buộc, đốt điện
Nói về vị trí lách, ý nào là sai trong các ý dưới đây?
Ở tầng trên mạc treo đại tràng ngang
Trong vùng hạ sườn trái
Ở dưới cơ hoành
Ở phía bờ cong bé dạ dày
Ở trong ổ phúc
Động mạch vị - mạc nối trái là ngành bên của
Động mạch vị - tá tràng
Động mạch tỳ
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch thân tạng
Động mạch vành vị
Cuống lách được tạo nên bởi sự sát nhập của 2 mạc nối sau:
Mạc nối lớn và mạc nối nhỏ
Mạc nối vị - tỳ và mạc nối tụy - tỳ
Mạc nối lớn và mạc nối vị - tỳ
Mạc nối nhỏ và mạc nối tụy - tỳ
Mạc nối lớn và mạc nối tụy - tỳ
Lách được giữ bởi dây chằng:
Dây chằng hoành-lách
Dây chằng tam giác
Dây chăng tròn
Dây chằng liềm
Động mạch lách phát sinh từ:
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch gan chung
Động mạch vành vị
Động mạch thân tạng
Động mạch vị-tá tràng
Trong các thuật ngữ dưới đây, thuật ngữ nào có nghĩa là "cắt bỏ lách" ?
Gastrectomia
Colectomia
Appendectomia
Splenectomia
Cắt lách bằng phương pháp 3 kìm được áp dụng khi nào ?
Cuống lách ngắn.
Lách to và dính.
Cuống lách dài.
Cuống lách dài, lách có thể kéo ra ngoài dễ dàng.
Khi cắt lách bằng phương pháp 3 kim, ở giữa kìm 1 và kim 2 sẽ phải làm gì ?
Thắt cuống lách bằng một sợi chỉ chắc.
Cắt đứt cuống lách.
Khâu buộc mối số 8.
Đường mổ nào dưới bây không dùng cho cắt lách ?
Đường dưới sườn trái.
Đường trắng giữa trên rốn.
Đường Lecene.
Đường Schwartz - Quénu.
Đường Pfannenstiel.
Khi cắt lách bằng phương pháp 3 kìm, ở giữa kìm 2 và kìm 3 sẽ phải làm gì ?
Buộc cuống lách
Cắt cuống lách.
Khâu buộc mối số 8.