Y học gia đình Test trúng 98%

Lưu
(12) lượt yêu thích
(3853) lượt xem
(3222) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1:

Tác nhân gây bệnh tay chân miệng

  • Vi khuẩn

  • Virus

  • Nấm

  • Kí sinh trùng

Câu 2:

Giai đoạn ủ bệnh tay chân miệng là bao lâu

  • 3-7 ngày

  • 2-7 ngày

  • 3-10 ngày

  • 3-5 ngày

Câu 3:

Vết loét đỏ hay phỏng nước của bệnh tay chân miệng có đường kính bao nhiêu

  • 1-2mm

  • 1-3mm

  • 2-3mm

  • 2-4mm

Câu 4:

Các thể lâm sàng của bệnh tay chân miệng

  • Tối cấp, thể cấp tính với 4 giai đoạn điển hình, thể nặng

  • thể nặng, thể điển hình, thể không điển hình

  • Tối cấp, thể cấp tính với 4 giai đoạn điển hình, thể không điển hình

  • Thể cấp tính, điển hình, không điển hình

Câu 5:

Nhận định nào sau đây đúng về bệnh tay chân miệng

  • Hiện nay đã có vắc-xin phòng ngừa bệnh tay chân miệng cho trẻ

  • Trẻ bị bệnh tay chân miệng thường có triệu chứng loét miệng, nổi sần, mụn nước ở lòng bàn tay hay lòng bàn chân

  • Mụn nhỏ, không có hoặc ít nước bên trong, mọc đi mọc lại nhiều lần

  • Trẻ đã bị bệnh tay chân miệng chắc chắc sẽ không mắc bệnh trở lại

Câu 6:

Điều trị bệnh tay chân miệng độ 1

  • Tái khám mỗi ngày 2-3 ngày trong 6-10 ngày đầu của bệnh, trẻ sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48h. Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2a trở lên

  • Tái khám mỗi ngày 2-3 ngày trong 6-10 ngày đầu của bệnh, trẻ sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48h. Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2b trở lên

  • Tái khám mỗi ngày 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh, trẻ sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48h. Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2a trở lên

  • Tái khám mỗi ngày 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh, trẻ sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48h.

Câu 7:

Bệnh tay chân miệng cần cách ly bao lâu để tránh lây bệnh cho người khác

  • 7-10 ngày

  • 7-8 ngày

  • 3-5 ngày

  • 5-8 ngày

Câu 8:

Bệnh tay chân miệng là bệnh ……. lây từ người sang người chủ yếu qua đường ………

  • Truyền nhiễm/ tiêu hóa

  • Tiêu hóa/ truyền nhiễm

Câu 9:

Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai

A. Giai đoạn toàn phát của bệnh tay chân miệng có thể kéo dài 3-7 ngày.

B. Giai đoạn toàn phát của bệnh tay chân miệng có thể kéo dài 3-10 ngày.

C. Phát ban ở dạng phỏng nước ở bệnh tay chân miệng: tồn tại trong thời gian ngắn( dưới 7 ngày) sau đó để lại vết thâm.

D. Phát ban ở dạng phỏng nước ở bệnh tay chân miệng: tồn tại trong thời gian ngắn( dưới 7 ngày) sau đó thường dễ bị loét hay bội nhiễm.

E. Biến chứng hô hấp ở bệnh tay chân miệng thường xuất hiện sớm từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 của bệnh

  • A. S,    B. Đ,    C. Đ,     D. S,     E. S

  • A. S,    B. S,    C. Đ,     D. S,     E. S

  • A. S,    B. Đ,    C. S,     D. Đ,     E. S

  • A. S,    B. Đ,    C. Đ,     D. S,     E. Đ

Câu 10:

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai

A. Giai đoạn khởi phát của bệnh tay chân miệng có các triệu chứng lâm sàng như: mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, loét miệng.

B. Giai đoạn khởi phát của bệnh tay chân miệng có các triệu chứng lâm sàng như: mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.

C. Công thức máu trong bệnh tay chân miệng: Bạch cầu thường có giới hạn bình thường.

D. Xét nghiệm protein C phản ứng (CRP) của bệnh tay chân miệng > 10mg/l

E. Bệnh tay chân miệng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nhiễm khuẩn khuyết do não mô cầu

  • A. S,     B. Đ,     C. Đ,      D. S,      E. Đ

  • A. Đ,     B. S,     C. Đ,      D. S,      E. Đ

  • A. S,     B. Đ,     C. S,      D. Đ,      E. Đ

  • A. S,     B. Đ,     C. Đ,      D. S,      E. S

Câu 1:

Một nơi được xác định là ổ dịch SXH khi có các ca bệnh lâm sàng xảy ra trong bao nhiêu ngày

  • 7 ngày

  • 10 ngày

  • 8 ngày

  • 5 ngày

Câu 2:

Ổ dịch SXH được xác định chấm dứt khi không có ca bệnh mới trong vòng bao nhiêu ngày kể từ ngày khởi phát của ca bệnh cuối cùng.

  • 7 ngày

  • 10 ngày

  • 12 ngày

  • 14 ngày

Câu 3:

Giai đoạn nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết thường vào ngày thứ mấy của bệnh

  • Ngày 1-7 của bệnh

  • Ngày 2-7 của bệnh

  • Ngày 3-7 của bệnh

  • Ngày 5-7 của bệnh

Câu 4:

Khi dùng thuốc hạ sốt cho bệnh nhân SXH không dùng loại thuốc hạ sốt có thành phần nào sau đây

  • Cetamol

  • acemo

  • aspegic 

  • efferalgan

Câu 5:

Khi điều trị thuốc hạ sốt cho bệnh nhân sốt xuất huyết tổng liều trong một ngày không quá bao nhiêu mg/kg/24h

  • 60

  • 50

  • 40

  • 15

Câu 6:

Bệnh SXH Dengue là bệnh nhiễm vius ___ (0) do muỗi truyền và có thể gây thành dịch lớn.

Câu 7:

Sau khi khỏi bệnh sẽ được miễn dịch …… với típ virus dengue gây bệnh nhưng không được miễn dịch …… với các típ virus khác

  • Suốt đời/ bảo vệ chéo

  • Bảo vệ chéo/ suốt đời

Câu 8:

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai

A. Nếu bị mắc bệnh lần thứ 2 với típ virus dengue khác, có thể bệnh nhân sẽ bị bệnh nhẹ hơn và ít xuất hiện sốt dengue.

B. Ở Việt Nam loại muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết chính là muỗi aedes aegypty

C. trong điều trị bệnh sốt xuất huyết xem xét chỉ định nhập viện trong trường hợp sau: béo phì

D. Khi bị bệnh sốt xuất huyết nên khuyên bệnh nhân ăn uống những thực phẩm có màu nâu hoặc đỏ như sá xị, sô cô la.

E. Đối với bệnh SXH điều trị ngoại trú thì nên tái khám và xét nghiệm máu hàng ngày.

  • A. S,     B. Đ,     C. Đ,     D. S,     E. Đ

  • A. S,     B. Đ,     C. Đ,     D. Đ,     E. S

  • A. Đ,     B. Đ,     C. Đ,     D. S,     E. S

Câu 9:

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai

A. bệnh SXH ở giai đoạn sốt có xét nghiệm hematocrit tăng.

B. bệnh SXH ở giai đoạn sốt có xét nghiệm tiểu cầu thường dưới 100.000/ mm3.

C. triệu chứng lâm sàng của bệnh SXH giai đoạn sốt: có chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu mũi.

D. triệu chứng lâm sàng của bệnh sốt xuất huyết giai đoạn nguy hiểm: người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt.

E. Triệu chứng lâm sàng của bệnh SXH giai đoạn nguy hiểm: gan to trên 2cm

  • A. Đ,     B. S,      C. S,      D. Đ,      E. Đ

  • A. S,     B. S,      C. Đ,      D. Đ,      E. Đ

  • A. Đ,     B. Đ,      C. Đ,      D. S,      E. Đ

Câu 10:

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai

A. Bệnh nhân là trẻ nhũ nhi SXH thì không cần điều trị tại bệnh viện

B. Bệnh nhân là người trên 60 tuổi bị SXH thì cần nhập viện điều trị

C. Bệnh nhân SXH có dấu hiệu ứ dịch, biểu hiện suy hô hấp thì nhập khoa hổi sức điều trị

D. Bệnh nhân bị SXH có dấu hiệu cảnh báo nhưng không có thoát huyết tương nặng, không xuất huyết nặng, không suy tạng nặng thì điều trị ngoại trú

E. Bệnh nhân SXH dengue nặng thì cần phải nhập khoa hồi sức điều trị

  • A. S,    B. S,     C. Đ,    D. S,     E. Đ

  • A. S,    B. Đ,     C. Đ,    D. S,     E. Đ

  • A. Đ,    B. Đ,     C. Đ,    D. S,     E. S

Câu 1:

Bệnh cúm mùa thường sốt trên bao nhiêu độ C

  • 38 độ C

  • 39 độ C

  • 38,5 độ C

  • 37,5 độ C

Câu 2:

Bệnh cúm mùa khi xét nghiệm công thức máu bạch cầu có chỉ số như thế nào

  • Giảm

  • Bình thường hoặc giảm

  • Bình thường hoặc tăng

  • Tăng

Câu 3:

Bệnh cúm mùa thường xảy ra vào mùa nào trong năm

  • Mùa xuân

  • Mùa đông

  • Quanh năm

  • Mùa đông xuân

Câu 4:

Phụ nữ đang mang thai thì có thể tiêm phòng vaccine cúm từ thời điểm nào

  • Không được tiêm

  • 3 tháng đầu

  • Từ tháng thứ 4 mang thai trở đi

  • Tiêm lúc nào cũng được

Câu 5:

Vắc xin cúm tiêm sau khoảng thời gian bao nhiêu lâu thì mới đáp ứng miễn dịch phòng bệnh được

  • 2-4 tuần

  • 1-4 tuần

  • 1-2 tuần

  • 3-5 tuần

Câu 6:

Bệnh nhân bị bệnh cúm mùa sau khi ra viện phải cách ly y tế tại nhà cho đến hết bao nhiêu ngày tính từ khi khởi phát triệu chứng

  • 7 ngày

  • 2 ngày

  • 10 ngày

  • 5 ngày

Câu 7:

Điền vào chỗ trống:Bệnh cúm mùa là một bệnh nhiễm trùng ___ (0) do virus cúm gây nên. Bệnh xảy ra hàng năm, thường vào mùa đông xuân.

Câu 8:

Điền vào chỗ trống: Tại Việt Nam các virus gây bệnh cúm mùa thường gặp là cúm ……….

  • A/H3N2 , A/H1N1 , cúm B.

  • Cúm B

  • A/H1N1

Câu 9:

Các phát biểu sau đây là đúng hay Sai
a. Chủng cúm mùa ở người thường gặp ở Việt Nam là cúm A, B,C
b. Bệnh cúm mùa có thể gây viêm phổi nặng, suy đa phủ tạng dấn đến tử vong
c. Bệnh cúm mùa thường có sốt dưới 38 độ
d. Công thức máu của bệnh nhân bị bệnh cúm mùa thường có bạch cầu bình thường hoặc giảm
e. Một trong số các đối tượng dễ mắc cúm biến chứng: trẻ em bị suy dinh dưỡng, béo phì, hen phế quản

  • a S,        b Đ,         c S,        d Đ,        e Đ

  • a Đ,       b Đ,         c S,         d Đ,         e Đ

  • a S,         b S,         c S,         d Đ,         e Đ

Câu 10:

Các phát biểu sau đây là đúng hay Sai
a. Thời gian ủ bệnh cúm mùa ngắn thường 1-2 ngày
b. Các bệnh nhân cúm thông thường không có biến chứng thì cách ly điều trị tại nhà
c. Khi bị cúm có thể dùng thuốc hạ sốt nhóm paracetamol, nhóm salicylate
d. Một trong các tiêu chuẩn để ra viện đối với bệnh cúm là hết sốt và hết các triệu chứng hô hấp trên 36h (trừ ho)
e. Thời gian điều trị dự phòng cho những người thuộc nhóm nguy cơ cao mắc cúm biến chứng có tiếp súc với người bệnh được chẩn đoán xác định cúm là 7 ngày

  • a S,         b Đ,       c Đ,         d S,        e S

  • a Đ,         b Đ,       c S,         d S,        e Đ

  • a Đ,         b Đ,       c S,         d S,        e S

  • a S,         b Đ,       c S,         d S,        e Đ

Câu 1:

Bệnh dại có thời gian ủ bệnh ở người thông thường thời gian là bao nhiêu lâu sau phơi nhiễm

  • từ 1 - 9 tháng

  • từ 1 - 3 tháng

  • từ 1 - 12 tháng

  • từ 1 - 2 tháng

Câu 2:

Bệnh dại thuộc bệnh truyền nhiễm nhóm nào trong luật phòng chống bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam

  • Nhóm A

  • Nhóm B

  • Nhóm C

  • Nhóm D

Câu 3:

Đối với bệnh nhân dại thì lấy mẫu bệnh phẩm là máu như thế nào?

  • Lấy máu 2 lần, cách nhau 10 ngày

  • Lấy máu 3 lần, cách nhau 7 ngày

  • Lấy máu 3 lần, cách nhau 10 ngày

  • Lấy máu 2 lần, cách nhau 7 ngày

Câu 4:

Đối với chó con triệu chứng dại thường không điển hình nhưng tất cả các con chó bị mắc bệnh dại đều chết trong vòng bao nhiêu ngày kể từ khi chó có triệu chứng dại đầu tiên.

  • 7 ngày

  • 5 ngày

  • 10 ngày

  • 3 ngày

Câu 5:

Tiêm huyết thanh kháng dại: trong trường hợp bị nhiều vết cắn mà số lượng huyết thanh không đủ nhiều để tiêm cho toàn bộ các vết thương (do cân nặng bệnh nhân ít) thì làm thế nào?

  • Chỉ cần tiêm huyết thanh ở những vết thương gần thần kinh trung ương, vết cắn sâu

  • Pha loãng huyết thanh từ 3-4 lần với nước muối sinh lý để đảm bảo tất cả các vết thương đều được tiêm huyết thanh kháng dại

  • Pha loãng huyết thanh từ 2-3 lần với nước muối sinh lý để đảm bảo tất cả các vết thương đều được tiêm huyết thanh kháng dại

  • Chỉ cần tiêm huyết thanh ở những vết thương gần thần kinh trung ương, các vết cắn ở vùng có nhiều dây thần kinh

Câu 6:

Xử lý vết thương trong bệnh dại: Trong trường hợp bắt buộc phải khâu vết thương thì sử lý như thế nào sau khi đã tiêm phong bế huyết thanh kháng dại vào các vết thương

  • Trì hoãn khâu vết thương đến 3 ngày và nên khâu ngắt quãng/bỏ mũi

  • Trì hoãn khâu vết thương sau vài giờ và nên khâu ngắt quãng/bỏ mũi

  • Trì hoãn khâu vết thương sau vài giờ đến 3 ngày và nên khâu ngắt quãng/bỏ mũi

  • Không cần trì hoãn và nên khâu ngắt quãng/bỏ mũi

Câu 7:

Điền vào chỗ trống: Bệnh dại là bệnh ___ (0) do vi rút, lây truyền từ động vật sang người chủ yếu qua vết cắn của động vật mắc bệnh.

Câu 8:

Điền vào chỗ trống: Các biểu hiện lâm sàng của bệnh dại trên người là………… và dẫn đến tử vong

  • sợ nước, sợ gió, co giật, liệt

  • sợ nước, sợ gió, co giật

  • co giật, liệt

  • sợ gió, co giật, liệt

Câu 9:

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai
a. Virus dại có sức đề kháng cao khó bị phá hủy bởi các chất hòa tan lipid
b. Chẩn đoán bệnh dại trên người chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh và tiền sử phơi nhiễm với virus dại
c. Có thể lây truyền bệnh dại do hít phải không khí giọt nhỏ chưa virus dại trong hang rơi
d. Xử lý vết thương trong bệnh dại: Có thể sử dụng các chất khử trùng thông thường như rượu, cồn, xà phòng các loại, dầu gội, dầu tắm để rửa vết thương ngay sau khi bị cắn
e. Điều trị dự phòng bệnh dại: Nếu chỉ có vết xước, vết cào, liếm trên da bị tổn thương, niêm mạc mà tại thời điểm cắn người con vật bình thường thì không cần điều trị mà theo dõi con vật trong vòng 10 ngày

  • a S,       b Đ,       c S,       d Đ,       e Đ

  • a S,       b S,       c Đ,       d Đ,       e S

  • a S,       b Đ,       c Đ,       d S,       e Đ

  • a S,       b Đ,       c Đ,       d Đ,       e S

Câu 10:

Các phát biểu sau đây là đúng hay Sai
a. Trong bệnh dại: Các vết thương do động vật gặm nhấm, gia súc cắn thì cần tiêm huyết thanh kháng dại
b. Tiêm vắc xin phòng dại bằng phác đồ tiêm trong da sẽ làm tăng lượng vắc xin và giá thành
c. Tiêm huyết thanh kháng dại càng sớm càng tốt ngay sau bị phơi nhiễm và chỉ dùng một lần trong điều trị
d. Điều trị dự phòng bệnh dại: Nếu vết thương độ III, nhưng tại thời điểm cắn con vật vẫn bình thường thì cần phải tiêm huyết thanh kháng dại và vắc xin phòng dại ngay
e. Thời gian ủ bệnh dại có thể dao đồng từ vài ngày, vài tháng có thể 1 năm

  • a S,        b S,       c Đ,        d Đ,      e S

  • a S,        b S,       c Đ,        d Đ,      e Đ

  • a Đ,        b S,       c Đ,        d Đ,      e S

Câu 1:

Tiền sử bệnh viêm gan B: người bệnh có truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích, quan hệ tình dục không an toàn trong khoảng bao nhiêu lâu trước khởi bệnh

  • 4-24 tuần

  • 4-16 tuần

  • 4-12 tuần

  • 4 -20 tuần

Câu 2:

HBV có mấy loại kháng nguyên chính

  • 2 loại

  • 3 loại

  • 5 loại

  • 4 loại

Câu 3:

Đối với những người bị viêm gan B để phát hiện sớm ung thư gan thì cần phải siêu âm như thế nào?

  • 6-16 tuần siêu âm một lần

  • 4-12 tuần siêu âm một lần

  • 16-24 tuần siêu âm một lần

  • 12-24 tuần phải siêu âm một lần

Câu 4:

Để dự phòng lây truyền từ mẹ bị nhiễm viêm gan B sang con thì thời gian vàng tiêm vắc xin viêm gan B là

  • 36-48 giờ sau sinh

  • 48-72 giờ sau sinh

  • 12- 24 giờ sau sinh

  • 24-48 giờ sau sinh

Câu 5:

Đối với phụ nữ mang thai có HBsAg dương tính và điều trị kháng virus, nếu như có đủ tiêu chuẩn điều trị thì điều trị bằng thuốc gì?

  • Peg-IFN

  • TDF

  • ETV

  • TAF

Câu 6:

Viêm gan B mạn tính được xác định khi nào

  • Được xác định khi virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể người hơn 3 tháng

  • Được xác định khi virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể người hơn 6 tháng

  • Được xác định khi virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể người hơn 9 tháng

  • Được xác định khi virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể người hơn 12 tháng

Câu 7:

Điền vào chỗ trống: Virus viêm gan B(HBV) lây nhiễm qua ___ (0)  

(điền theo thứ tự sau: …., …., ….)

Câu 8:

HBV có thể gây viêm gan tối cấp, viêm gan cấp và viêm gan mạn, tiến triển thành 

  • xơ gan, HCC.

  • xơ gan

  • HCC

Câu 9:

Các phát biểu sau đây là đúng hay Sai
a. Không cho trẻ bú sữa mẹ ở những bà mẹ có HBsAg dương tính
b. Không cho trẻ bú sữa mẹ ở những bà mẹ bị viêm gan B và đang sử dụng TDF để điều trị bệnh hoặc điều trị dự phòng
c. Một trong số nhưng tiêu chuẩn để chẩn đoán viêm gan virus B mạn là: Nồng độ ALT/AST bình thường hoặc tăng
d. Một trong số các tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm HBV mạn giai đoạn dung nạp miễn dịch là: HBeAg (+)
e. Viêm gan vius B cấp có thể diễn tiến nặng sang suy gan cấp dẫn đến bệnh não gan, tỷ lệ tử vong cao

  • a Đ,     b Đ,      c S,      d Đ,      e Đ

  • a S,     b S,      c S,      d Đ,      e Đ

  • a S,     b S,      c Đ,      d Đ,      e Đ

Câu 10:

Các phát biểu sau đây là đúng hay Sai
a. Hơn 95% người lớn bị viêm gan vi rus B cấp sẽ hồi phục một cách tự nhiên mà không cần điều trị thuốc kháng virus
b. Khi phụ nữ mang thai bị nhiễm virus viêm gan B ở giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ thì tỷ lệ lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con là 10%
c. Nếu mẹ bị viêm gan siêu vi B thì trẻ sơ sinh được tiêm huyết thanh đặc hiệu chống siêu vi B ngay trong phòng sinh.
d. Một trong số các tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm HBV mạn giai đoạn dung nạp miễn dịch là: Tải lượng HBV cao
e. Viêm gan vius B cấp chẩn đoán phân biệt với bệnh nhiễm Leptospira

  • a Đ,        b S,       c Đ,      d Đ,       e S

  • a Đ,      b S,       c Đ,        d Đ,       e Đ

  • a S,        b S,      c Đ,        d Đ,       e Đ

Câu 1:

Hòm lạnh là dụng cụ chứa các bình tích lạnh để bảo quản vắc xin và dung môi trong qua trình vận chuyển hoặc bảo quản trong thời hạn bao nhiêu lâu

  • 2 đến 4 ngày

  • 3 đến 5 ngày

  • 1 đến 2 ngày

  • 4 đến 7 ngày

Câu 2:

Phích lạnh là dụng cụ chứa các bình tích lạnh để bảo quản vắc xin và dung môi trong qua trình vận chuyển hoặc bảo quản trong thời hạn bao nhiêu lâu

  • 3 đến 5 ngày

  • 2 đến 4 ngày

  • 1 đến 2 ngày

  • 4 đến 7 ngày

Câu 3:

Nhiệt độ để bảo quản vắc xin là bao nhiêu

  • +4 độ C    -    +8 độ C

  • -2 độ C     -    0 độ C

  • +2 độ C     -    +8 độ C

  • -2 độ C    -     +2 độ C

Câu 4:

Lựa chọn câu trả lời đúng nhất: tiêm vắc xin Com BE Five trong tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi vào mấy tháng tuổi?

  • 1, 2, 3 tháng tuổi

  • 2, 3, 4 tháng tuổi

  • 1, 2, 4 tháng tuổi

  • 0, 1, 2 tháng tuổi

Câu 5:

Tình huống nào sau đây chống chỉ định tiêm chủng

  • Trẻ bị ho nhưng không sốt

  • Trẻ thiếu cân

  • Trẻ đang bị tiêu chảy nhẹ

  • Trẻ đang sốt cao 39 độ C

Câu 6:

Một trẻ 3 tháng tuổi chưa được tiêm một loại vắc xin nào, bạn hãy ra quyết định tiêm chủng đầy đủ cho trẻ lần này

  • Tiêm Lao, viêm gan B1, bại liệt

  • Tiêm BCG, Viêm gan B1, BH-HG-UV1, bại liệt

  •  Viêm gan B1, BH-HG-UV1, sởi

  • Tiêm BCG

Câu 7:

Một trẻ 3,5 tháng tuổi, đã được tiêm chủng BCG, VGB1, BH-HG-UV1 sau lần tiêm tháng trước trẻ bị co giật, sốt mấy ngày có đến đên trạm y tế bạn có biết, bạn kiểm tra sẹo BCG tốt, bạn quyết định tiêm cho trẻ loại vaccin nào trong lần này

  • VGB2, BH-HG-UV2, bại liệt 1

  • VGB2, bại liệt1

  • BCG, VGB2

  • BCG, VGB2, BH-HG-UV2

Câu 8:

Tư vấn cho đối tượng tiêm chủng, cha, mẹ, người giám hộ của trẻ về …………… của việc sử dụng vắc xin và giải thích những phản ứng có thể gặp sau tiêm chủng.

  • tác dụng, lợi ích

  • Tác dụng

  • Lợi ích

Câu 9:

Điền vào chỗ trống: Liều lượng, đường dùng của từng loại vắc xin phải tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng …………….hoặc tờ hướng dẫn sử dụng vắc xin kèm theo.

  • ghi trên nhãn

  • Ghi trên thùng

Câu 10:

Các phát biểu sau đây là đúng hay Sai
a. Từ tháng 6/2019 ở Việt Nam, trẻ sẽ được tiêm một mũi vắc-xin bại liệt IPV lúc 6 tháng tuổi trong tiêm chủng mở rộng.
b. Thành phần vaccine Com Be Five gồm: giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, giải độc tố vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn ho gà bất hoạt (toàn tế bào), kháng nguyên vi rút viêm gan B và kháng nguyên vi khuẩn Hib
c. Chương trình tiêm chủng mở rộng có tác dụng phòng chống các bệnh: Sởi, Bại liệt, ho gà, bạch hầu
d. Tiêm chủng phòng bệnh tốt có thể loại trừ được bệnh uốn ván sơ sinh, bại liệt trong bệnh lý nhi khoa
e. Nếu lần đầu tiên trẻ tiêm Bạch hầu, ho gà, uốn ván bị phản ứng thì ngừng mũi tiêm tiếp theo

  • a S,      b Đ,      c Đ,       d Đ,     e S

  • a S,      b Đ,      c Đ,       d Đ,     e Đ

  • a Đ,      b Đ,      c Đ,       d Đ,     e S

Câu 1:

Theo Leavell và Clark (1965), dự phòng gồm các mức độ:

  • Từ cấp 0 đến cấp IV

  • Từ cấp I đến cấp III

  • Từ cấp 0 đến cấp III

  • Từ cấp I đến cấp IV

Câu 2:

Các hoạt động dự phòng cấp III

  • Điều trị bệnh khi phát hiện được

  • Ngăn ngừa các biến chứng của bệnh

  • Ngăn ngừa lạm dụng thuốc, phương pháp điều trị xâm lấn không phù hợp với bệnh

  • Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng đã giảm hoặc mất của người bệnh

Câu 3:

Các hoạt động dự phòng cấp II

  • Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng đã giảm hoặc mất của người bệnh

  • Tầm soát sớm bệnh ngay từ giai đoạn tiền lâm sàng

  • Hạn chế phơi nhiễm

  • Hạn chế, khống chế các yếu tố nguy cơ

Câu 4:

Các hoạt động dự phòng cấp IV (hiện chưa được thống nhất)

  • Chuẩn hóa công tác chuyên môn, qui trình làm việc, hạn chế các sai sót chuyên môn.

  • Ngăn ngừa các biến chứng của bệnh

  • Điều trị bệnh khi phát hiện được

  • Chăm sóc cuối đời

Câu 5:

Lợi ích khi tiến hành làm nghiệm pháp tầm soát

  • Phát hiện bệnh trong giai đoạn sớm; hạn chế phải dùng các phương pháp điều trị nặng nề; Cải thiện tiên lượng, nâng cao hiệu quả điều trị

  • Cải thiện tiên lượng, nâng cao hiệu quả điều trị

  • Phát hiện bệnh trong giai đoạn sớm; hạn chế phải dùng các phương pháp điều trị nặng nề

  • Hạn chế phải dùng các phương pháp điều trị nặng nề

Câu 6:

Một số nguy cơ khi tiến hành làm nghiệm pháp tầm soát

  • Kéo dài thời gian bệnh đối với những bệnh không điều trị được, không có phương pháp can thiệp

  • Có nguy cơ chẩn đoán thiếu sót bệnh; Kéo dài thời gian bệnh đối với những bệnh không điều trị được, không có phương pháp can thiệp; Gây lo lắng không cần thiết đối với trường hợp dương tính giả

  • Gây lo lắng không cần thiết đối với trường hợp dương tính giả

  • Có nguy cơ chẩn đoán thiếu sót bệnh

Câu 7:

Một bệnh nhân nam 70 tuổi đến tái khám điều trị bệnh cao huyết áp độ II, rối loạn lipid máu. Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu não cách đây 1,5 năm với biến chứng liệt nửa người bên trái. Hiện tại người bệnh vẫn đang tập vật lý trị liệu 1 lần/ tuần tại trung tâm phục hồi chức năng. Trong trường hợp này, với vai trò bác sĩ gia đình, chúng ta có thể thực hiện các nội dung liên quan đến dự phòng II như sau:

  • Sử dụng thuốc điều trị huyết áp, chống rối loạn lipid máu.

  • Sử dụng thuốc điều trị huyết áp, chống rối loạn lipid máu; Theo dõi huyết áp tại nhà, ghi chép vào sổ để điều chỉnh thuốc vào lần khám sau.

  • Theo dõi huyết áp tại nhà, ghi chép vào sổ để điều chỉnh thuốc vào lần khám sau.

  • Khuyên người bệnh tập thể dục, vận động thụ động đối với phần cơ liệt.

Câu 8:

Một bệnh nhân nam 70 tuổi đến tái khám điều trị bệnh cao huyết áp độ II, rối loạn lipid máu. Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu não cách đây 1,5 năm với biến chứng liệt nửa người bên trái. Hiện tại người bệnh vẫn đang tập vật lý trị liệu 1 lần/ tuần tại trung tâm phục hồi chức năng. Lần khám này, bệnh nhân yêu cầu chụp cắt lớp vi tính não để kiểm tra tình trạng não sau nhồi máu. Trong trường hợp này, với vai trò bác sĩ gia đình, chúng ta có thể thực hiện các nội dung liên quan đến dự phòng IV như sau:

  • Khuyên người bệnh tập thể dục, vận động thụ động đối với phần cơ liệt, vận động chủ động đối với phần cơ yếu (có kháng lực hoặc không kháng lực)

  • Khuyên người bệnh liên hệ với những người có cùng bệnh để chia sẽ kinh nghiệm, hỗ trợ cùng nhau phục hồi sức khỏe

  • Khuyên người bệnh chú ý chế độ ăn giảm chất béo động vật, thay thế bằng dầu thực vật, ăn giảm mặn, chỉ định thuốc chống kết tụ tiểu cầu.

  • Giải thích cho người bệnh về giá trị của chụp cắt lớp vi tính não tại thời điểm 1,5 năm sau nhồi máu có giá trị rất hạn chế. Do vậy không cần thiết phải làm xét nghiệm tại thời điểm này khi mà các di chứng đang cải thiện tốt.

Câu 9:

Sàng lọc ung thư thuộc dự phòng:

  • Cấp II

  • Cấp I

  • Cấp III

  • Cấp O

Câu 10:

Theo phân tích của Lalonde, các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe là:

  • Yếu tố sinh học, môi trường

  • Yếu tố sinh học, môi trường, lối sống, tổ chức y tế

  • Môi trường, lối sống

  • Lối sống, tổ chức y tế

Câu 1:

Đối tượng phục vụ của bác sỹ gia đình là:

  • Tất cả các đối tượng

  • Người bệnh

  • Đối tượng có nguy cơ bệnh tật trong xã hội.

  • Người dân trên 18 tuổi sinh sống trong cộng đồng

Câu 2:

Công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe của Bác sỹ gia đình chủ yếu được thực hiện tại:

  • Bệnh viện tuyến tỉnh

  • Nhà ở của đối tượng cần chăm sóc sức khỏe

  • Bệnh viện tuyến huyện

  • Trạm y tế xã, phòng khám

Câu 3:

Theo Tổ chức Thế giới (WHO) định nghĩa: “Bác sỹ gia đình là ……..có chức năng cơ bản là cung cấp dịch Vụ chăm sóc sức khỏe trực tiếp và liên tục cho các thành viên trong hộ gia đình.”.

  • Thầy thuốc chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe

  • Thầy thuốc thực hành lâm sàng

  • Bác sỹ Y học dự phòng

  • Cán bộ y tế cơ sở

Câu 4:

Chuyên ngành Y học gia đình ra đời trong bối cảnh …

  • Điều kiện kinh tế khó khăn

  • Điều kiện chính trị bất ổn

  • Mô hình bệnh tật: gia tăng gánh nặng của nhóm bệnh không lây nhiễm

  • Mô hình bệnh tật: gia tăng gánh nặng của nhóm bệnh lây nhiễm

Câu 5:

Chuyên ngành y học gia đình ra đời trong bối cảnh …

  • Nhu cầu tư vấn sức khỏe giảm

  • Thiếu hụt nhân lực trong hệ thống y tế

  • Hệ thống y tế chú trọng phối hợp chăm sóc sức khỏe toàn diện và lồng ghép

  • Tuổi thọ gia tăng

Câu 6:

Ở những nước có số lượng bác sĩ còn ít như ở một số quốc gia Châu Phi, các bác sỹ gia đình được đào tạo thường là:

  • Nhân viên y tế nòng cốt của các bệnh viện khu vực/ bệnh viện tuyến huyện

  • Nhân viên y tế cốt cán của các bệnh viện tuyến tỉnh/ bệnh viện trung ương

  • Bác sỹ tại các phòng khám tư nhân trong khu vực

  • Bác sỹ mới tốt nghiệp và được đào tạo phục vụ riêng cho y học gia đình

Câu 7:

Ngày nào hàng năm được chọn là ngày bác sĩ gia đình thế giới?

  • Ngày 19 tháng 9

  • Ngày 19 tháng 5

  • Ngày 20 tháng 9

  • Ngày 20 tháng 5

Câu 8:

Tính đến năm 2016, số lượng các thành viên của Hiệp hội bác sĩ gia đình thế giới là bao nhiêu?

  • 131 quốc gia và vùng lãnh thổ

  • 151 quốc gia và vùng lãnh thổ

  • 115 quốc gia và vùng lãnh thổ

  • 113 quốc gia và vùng lãnh thổ

Câu 9:

Hiệp hội bác sĩ gia đình thế giới (World Organization of Family Doctors) sáng lập vào năm nào?

  • 1973

  • 1972

  • 1975

  • 1976

Câu 10:

Khi bắt đầu sáng lập, Hiệp hội bác sĩ gia đình thế giới (World Organization of Family Doctors) có bao nhiêu thành viên?

  • 8 thành viên

  • 20 thành viên

  • 18 thành viên

  • 12 thành viên

Câu 1:

Theo thống kê viện nghiên cứu điều tra STEPS năm 2015, tỷ lệ tăng huyết áp của người 30-69 tuổi là?

  • 20,4%

  • 24,6%

  • 30,6%

  • 26,2%

Câu 2:

Có thể chia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm thành bao nhiêu nhóm?

  • 5 nhóm

  •  3 nhóm

  • 4 nhóm

  • 2 nhóm

Câu 3:

Yếu tố nguy cơ nào sau đây không thể thay đổi được?

  • Môi trường chính sách

  • Đặc điểm kiểu gen

  • Yếu tố kinh tế

  • Phong tục tập quán

Câu 4:

Thành phần của thuốc lá chứa khoảng…..chất hóa học độc hại

  • 4000

  • 2000

  • 400

  • 200

Câu 5:

Hút thuốc lá là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh nào sau đây?

  • Hen

  • Ung thư phổi

  • Lao

  • Bệnh tim mạch

Câu 6:

Khoảng bao nhiêu phần trăm các trường hợp ung thư phổi có nguyên nhân từ thuốc lá?

  • 90%

  • 80%

  • 95%

  • 70%

Câu 7:

Yếu tố nguy cơ gây tử vong đúng hàng thứ tư là yếu tố nào sau đây? (theo WHO)

  • Dinh dưỡng không hợp lý

  • Thiếu hoạt động thể lực

  • Lạm dụng rượu bia

  • Hút thuốc lá

Câu 8:

Nội dung dự phòng cấp 0 trong phòng chống bệnh không lây nhiễm là?

  • Xây dựng môi trường hỗ trợ

  • Giảm biến chứng, giảm tử vong sớm

  • Thay đổi hành vi lối sống

  • Ngăn ngừa sự phát triển của bệnh

Câu 9:

Nội dung dự phòng cấp I trong phòng chống bệnh không lây nhiễm là?

  • Sàng lọc, phát hiện sớm, ngăn ngừa sự phát triển của bệnh

  • Thay đổi hành vi lối sống

  • Ngăn ngừa sự phát triển của bệnh

  • Giảm biến chứng, giảm tử vong sớm

Câu 10:

Nội dung dự phòng cấp II trong phòng chống bệnh không lây nhiễm?

  • Sàng lọc, phát hiện sớm, ngăn ngừa sự phát triển của bệnh

  • Thay đổi hành vi lối sống

  • Giảm biến chứng, giảm tử vong sớm

  • Xây dựng môi trường hỗ trợ

Câu 1:

Công thức tính nhanh nhu cầu năng lượng ở người trưởng thành?

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = Cân nặng lý tưởng x Năng lượng theo mức độ hoạt động thể lực

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = Chiều cao lý tưởng x Năng lượng theo mức độ hoạt động thể lực

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = Cân nặng lý tưởng 2 x Năng lượng theo mức độ hoạt động thể lực

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = Cân nặng lý tưởng x chiều cao 2

Câu 2:

Công thức tính nhanh nhu cầu năng lượng ở nam giới trưởng thành, hoạt động vừa?

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = 45 kcal/kg x cân nặng lý tưởng

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = 40 kcal/kg x cân nặng lý tưởng

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = 35 kcal/kg x cân nặng lý tưởng

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = 30 kcal/kg x cân nặng lý tưởng

Câu 3:

Công thức tính nhanh nhu cầu năng lượng ở nữ giới trưởng thành, hoạt động vừa?

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = 30 kcal/kg x cân nặng lý tưởng

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = 20 kcal/kg x cân nặng lý tưởng

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = 35 kcal/kg x cân nặng lý tưởng

  • Năng lượng cần thiết (Kcal) = 25 kcal/kg x cân nặng lý tưởng

Câu 4:

Người bệnh đái tháo đường và bị tăng huyết áp nên dùng lượng muối trong khoảng?

  • 2 - 4g muối/ngày

  • 5g muối/ngày

  • 1-3g muối/ngày

  • 2-5g muối/ngày

Câu 5:

Mục tiêu dinh dưỡng trong điều trị Đái tháo đường bao gồm các mục tiêu về:

  • Glucose máu, kiểm soát lipid, kiểm soát năng lượng đầu vào

  • Kiểm soát lipid, kiểm soát năng lượng đầu vào

  • Glucose máu, kiểm soát lipid, kiểm soát huyết áp

  • Glucose máu, kiểm soát lipid, kiểm soát chất đạm

Câu 6:

Chế độ dinh dưỡng trong phòng chống tăng huyết áp, rối loạn lipid máu nên:

  • Giảm sử dụng rượu bia

  • Sử dụng muối trong các bữa ăn theo khẩu vị từng người

  • Tránh ăn các loại đạm thực vật

  • Dùng dầu thực vật như dầu nành, dầu phộng, dầu mè, dầu gấc, mỡ cá

Câu 7:

Thực phẩm nào sau đây chứa nhiều Natri nhất? (Lượng Natri trong 100g thực phẩm ăn được)

  • Bánh mì trắng

  • Tôm đồng

  • Cà rốt

Câu 8:

Nhu cầu chất bột đường (glucid) trong bệnh nhân Đái tháo đường:

  • Nên sử dụng loại chất bột đường phức hợp như gạo giã rối, gạo lứt/gạo lật, gạo lật nảy mầm, khoai củ

  • Nên sử dụng đường mía, mật, mía, mật ong, các loại bánh kẹo, nước ngọt có ga, mứt, quả khô...

  • Chiếm 70 - 75% tổng số năng lượng

  • Nên lựa chọn các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao

Câu 9:

Thực phẩm nào sau đây có chỉ số đường huyết cao nhất?

  • Khoai nướng

  • Chuối

  • Nước táo

  • Bánh mì trắng

Câu 10:

Thực phẩm chế biến nào sau đây chứa nhiều muối nhất? (Lượng Natri trong 100g thực phẩm ăn được)

  • Bỏng ngô

  • Thịt heo muối xông khói

  • Mỳ gói

  • Lạp xưởng

Câu 1:

Mục đích chính của chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh Ung thư là?

  • Tư vấn lối sống và chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh và gia đình

  • Giảm sự chịu đựng cho người bệnh

  • Nâng cao chất lượng sống, đưa người bệnh tái hòa nhập cộng đồng và kéo dài thời gian sống thêm

  • Giúp người bệnh kéo dài thời gian sống lâu nhất có thể

Câu 2:

Chọn đáp án đúng nhất.Chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư gồm các nội dung:

  • Chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc thể lực

  • Chăm sóc sức khỏe thể chất, chăm sóc sức khỏe tinh thần

  • Chăm sóc sức khỏe cho người bệnh và hướng dẫn chăm sóc cho gia đình

  • Chăm sóc sức khỏe thể chất, chăm sóc sức khỏe tinh thần, chăm sóc sức khỏe sinh lý

Câu 3:

Nội dung nào đúng khi thực hiện chăm sóc dinh dưỡng đối với người bệnh ung thư?

  • Ăn kiêng hoặc nhịn ăn để khối u phát triển chậm lại

  • Chỉ nên ăn gạo lức và vừng mè

  • Chỉ nên ăn khi cảm thấy đói, hạn chế đạm và ăn nhiều hoa quả

  • Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ Đạm; Đường; Mỡ; Khoáng chất và Vitamin…

Câu 4:

Kiểm soát đau cho người bệnh Ung thư?

  • Tư vấn cho người bệnh hạn chế tối đa việc dùng thuốc giảm đau để tránh nhờn thuốc

  • Tư vấn cho người bệnh hạn chế tối đa việc dùng thuốc giảm đau để tránh phụ thuộc.

  • Phối hợp các phương pháp kiểm soát cơn đau

  • Không tăng liều thuốc giảm đau trong quá trình điều trị

Câu 5:

Nội dung Chăm sóc sức khỏe thể chất trong chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư là:

  • Cả 3 đáp án

  • Điều trị bệnh theo chuyên khoa

  • Vệ sinh chu đáo

  • Dinh dưỡng tốt

Câu 6:

Giai đoạn làm nguội trong vận động đúng cách phòng chống đái tháo đường, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu là:

  • Giai đoạn đầu tiên trong các bước tập luyện đúng cách

  • Giai đoạn thư giãn, thả lỏng cơ thể,các động tác chậm để đưa cơ thể dần dần về trạng thái ban đầu

  • Giai đoạn dừng thực hiện các động tác vận động

  • Giai đoạn thực hiện các bài tập vận động nhanh

Câu 7:

Người bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu nên tập luyện vận động ở mức độ nào?

  • Cao

  • Trung bình

  • Thấp

  • Rất thấp

Câu 8:

Người bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu nên có thời gian tập luyện vận động như nào?

  • Mỗi ngày trung bình 10 – 15 phút

  • Tối đa 5 ngày/tuần

  • Mỗi ngày trung bình 30 – 45 phút

  • Nếu không có thời gian người bệnh có thể vận động nhiều lần trong ngày, nhưng mỗi lần không quá 20 phút

Câu 9:

Để nhận biết cường độ luyện tập vận động của người bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu đã phù hợp chưa, ta dùng công thức ước tính nhịp tim khi tập:

  • Nhịp tim sau tập luyện = ( 220 – tuổi ) x 50 – 70%

  • Nhịp tim sau tập luyện = ( 250 – tuổi ) x 50 – 70%

  • Nhịp tim sau tập luyện = ( 220 – tuổi ) x 50 – 80%

  • Nhịp tim sau tập luyện = ( 225 – tuổi ) x 50 – 70%

Câu 10:

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đang điều trị ung thư:

  • Cần hỗ trợ bằng kĩ thuật, thuốc, dịch dinh dưỡng

  • Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ Đạm; Đường; Mỡ; Khoáng chất và Vitamin…

  • Duy trì cung = cầu bằng mọi biện pháp

  • Cả 3 đáp án

Câu 1:

Giai đoạn trước sinh kéo dài:

  • Trung bình trong khoảng 40±2 tuần tính từ khi trứng được thụ tinh cho đến khi trẻ sơ sinh lọt lòng mẹ

  • Trung bình trong khoảng 42±2 tuần tính từ khi trứng được thụ tinh cho đến khi trẻ sơ sinh lọt lòng mẹ

  • Trung bình trong khoảng 38±2 tuần tính từ khi trứng được thụ tinh cho đến khi trẻ sơ sinh lọt lòng mẹ

  • Trung bình trong khoảng 36±2 tuần tính từ khi trứng được thụ tinh cho đến khi trẻ sơ sinh lọt lòng mẹ

Câu 2:

Thời kỳ phát triển thai nhi được tính theo mốc thời gian là:

  • Bắt đầu từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 9 của thai kỳ

  • Bắt đầu từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 của thai kỳ

  • Bắt đầu từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 9 của thai kỳ.

Câu 3:

Theo khuyến cáo của Bộ Y tế (Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ Chăm sóc sức khỏe sinh sản - 2016), trong quá trình mang thai bình thường, mỗi thai phụ nên được quản lý thai và khám thai: Bắt đầu từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 9 của thai kỳ. Thời thơ ấu bắt đầu từ:

  • Sau khi trẻ ra đời cho đến khi kết thúc độ tuổi vị thành niên

  • Sau khi trẻ ra đời cho đến khi kết thúc độ tuổi mẫu giáo

  • Sau khi trẻ ra đời cho đến khi kết thúc độ tuổi thiếu nhi

  • Sau khi trẻ ra đời cho đến khi kết thúc độ tuổi mầm non

Câu 4:

Theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới, giai đoạn vị thành niên được tính từ:

  • 10 tuổi đến 19 tuổi

  • 13 tuổi đến 18 tuổi

  • 13 tuổi đến 19 tuổi

  • 10 tuổi đến 18 tuổi

Câu 5:

Giai đoạn phát triển trong tử cung có thể được chia thành 2 thời kỳ chính:

  • Thời kỳ phôi thai, thời kỳ biểu hiện nghén

  • Thời kỳ thích ứng thai nhi, thời kỳ phát triển thai nhi

  • Thời kỳ thụ thai, thời kỳ phôi thai

  • Thời kỳ phôi thai, thời kỳ phát triển thai nhi

Câu 6:

Theo khuyến cáo mới nhất của Bộ Y tế (Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ Chăm sóc sức khỏe sinh sản - 2016), trong quá trình mang thai bình thường, mỗi thai phụ nên được quản lý thai và khám thai ít nhất 4 lần, trong đó:

  • Hai lần trong 3 tháng đầu, hai lần trong 3 tháng cuối

  • Một lần trong 3 tháng đầu, một lần trong 3 tháng giữa, hai lần trong 3 tháng cuối

  • Một lần trong 3 tháng đầu, hai lần trong 3 tháng giữa, một lần trong 3 tháng cuối

  • Hai lần trong 3 tháng đầu, một lần trong 3 tháng giữa, một lần trong 3 tháng cuối

Câu 7:

Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (2016) khuyến cáo thai phụ nếu có điều kiện có thể siêu âm 3 lần vào 3 thai kỳ:

  • Lần đầu lúc thai 8-10 tuần; lần 2 lúc 15-17 tuần và lần 3 lúc thai 32-34 tuần.

  • Lần đầu lúc thai 6-8 tuần; lần 2 lúc 13-15 tuần và lần 3 lúc thai 30-32 tuần.

  • Lần đầu lúc thai 12-14 tuần; lần 2 lúc 20-22 tuần và lần 3 lúc thai 32-34 tuần.

  • Lần đầu lúc thai 11-13 tuần; lần 2 lúc 20-24 tuần và lần 3 lúc thai 30-32 tuần.

Câu 8:

Theo Levinson, giai đoạn trưởng thành gồm các thời kỳ:

  • Thời kỳ trưởng thành sớm (dưới 30 tuổi), thời kỳ ổn định (30-40 tuổi) và thời kỳ trung niên (41-49) và các giai đoạn chuyển tiếp

  • Thời kỳ trưởng thành sớm (dưới 30 tuổi), thời kỳ ổn định (30-45 tuổi) và thời kỳ trung niên (46-55) và các giai đoạn chuyển tiếp

  • Thời kỳ trưởng thành sớm (dưới 30 tuổi), thời kỳ ổn định (30-40 tuổi) và thời kỳ trung niên (45-59) và các giai đoạn chuyển tiếp

  • Thời kỳ trưởng thành sớm (dưới 30 tuổi), thời kỳ ổn định (30-35 tuổi) và thời kỳ trung niên (36-49) và các giai đoạn chuyển tiếp

Câu 9:

Tổ chức Y tế Thế giới chia người cao tuổi thành 3 thời kỳ:

  • Cao tuổi (60-64 tuổi), người già (65-75 tuổi) và người già sống lâu (trên 75 tuổi)

  • Cao tuổi (60-74 tuổi), người già (75-90 tuổi) và người già sống lâu (trên 90 tuổi)

  • Cao tuổi (60-69 tuổi), người già (70-80 tuổi) và người già sống lâu (trên 80 tuổi)

  • Cao tuổi (60-74 tuổi), người già (75-85 tuổi) và người già sống lâu (trên 85 tuổi)

Câu 10:

Đặc trưng sinh học hay nói cách khác là mức độ tăng trưởng và hóa già khác nhau trong từng giai đoạn phát triển thể hiện ra ngoài bằng:

  • Các mức độ rối loạn hành vi khác nhau

  • Tình trạng tuổi tác và rối loạn sinh lý khác nhau

  • Các hội chứng và các loại bệnh lý khác nhau

  • Hình dáng, kích thước cũng như tính nết, hành vi và trạng thái sức khỏe khác nhau

Câu 1:

Bản chất của cây WONCA, bao gồm các bộ phận sau:

  • Thân cây, Các cành chính

  • Gốc rễ , thân cây, các cành chính, các lá cây

  • Gốc rễ ,Thân cây

  • Gốc rễ ,Thân cây, Các cành chính

Câu 2:

Một trong những thông tin chính trong cây phả hệ là, trừ:

  • Các thành viên trong gia đình

  • Cấu trúc gia đình

  • Từ 2 thế hệ trở lên

  • Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình

Câu 3:

Một cây phả hệ chuẩn phải có ít nhất

  • 3 thế hệ

  • 2 thế hệ

  • 4 thế hệ

  • 5 thế hệ

Câu 4:

Trong cây phả hệ:

  • Nam được đặt bên trái nữ, quan hệ hôn nhân được biểu hiện bằng đường nối đơn giữa hai người, năm kết hôn đặt dưới đường nối

  • Nam được đặt bên trái nữ, quan hệ hôn nhân được biểu hiện bằng đường nối đơn giữa hai người, năm kết hôn đặt trên đường nối.

  • Nam được đặt bên trái nữ, quan hệ hôn nhân được biểu hiện bằng đường nối kép giữa hai người, năm kết hôn đặt trên đường nối.

  • Nữ được đặt bên trái nam, quan hệ hôn nhân được biểu hiện bằng đường nối đơn giữa hai người, năm kết hôn đặt trên đường nối.

Câu 5:

Trong cây phả hệ:

  • Con được xếp từ lớn đên nhỏ, từ trái sang phải,người quan trọng nhất trong cây phả hệ là mẹ.

  • Con được xếp từ nhỏ đên lớn, từ trái sang phải,người quan trọng nhất trong cây phả hệ là bệnh nhân.

  • Con được xếp từ lớn đên nhỏ, từ trái sang phải,người quan trọng nhất trong cây phả hệ là bố.

  • Con được xếp từ lớn đên nhỏ, từ trái sang phải,người quan trọng nhất trong cây phả hệ là bệnh nhân.

Câu 6:

Trong cây phả hệ:

  • Người quan trọng nhất trong cây phả hệ là mẹ, thường được đánh dấu bằng biểu tượng có hai đường vạch.

  • Người quan trọng nhất trong cây phả hệ là bệnh nhân, thường được biểu hiện bằng đường nối đơn

  • Người quan trọng nhất trong cây phả hệ là bệnh nhân, thường được đánh dấu bằng biểu tượng có hai đường vạch.

  • Người quan trọng nhất trong cây phả hệ là bố, thường được đánh dấu bằng biểu tượng có hai đường vạch.

Câu 7:

Trong cây phả hệ:

  • Nam được đặt bên trái nữ, quan hệ hôn nhân được biểu hiện bằng đường nối kép giữa hai người, năm kết hôn đặt trên đường nối.

  • Nam được đặt bên trái nữ, quan hệ hôn nhân được biểu hiện bằng đường nối đơn giữa hai người, năm kết hôn đặt dưới đường nối.

  • Nam được đặt bên trái nữ, quan hệ hôn nhân được biểu hiện bằng đường nối đơn giữa hai người, năm kết hôn đặt trên đường nối.

  • Nam được đặt bên phải nữ, quan hệ hôn nhân được biểu hiện bằng đường nối đơn giữa hai người, năm kết hôn đặt trên đường nối.

Câu 8:

Trong cây phả hệ:

  • Người quan trọng nhất trong cây phả hệ là ông

  • Người quan trọng nhất trong cây phả hệ là mẹ.

  • Người quan trọng nhất trong cây phả hệ là bố.

  • Người quan trọng nhất trong cây phả hệ là bệnh nhân.

Câu 9:

Trong cây phả hệ:

  • Con được xếp từ lớn đên nhỏ, từ phải sang trái

  • Con được xếp từ nhỏ đên lớn, từ phải sang trái

  • Con được xếp từ nhỏ đên lớn, từ trái sang phải.

  • Con được xếp từ lớn đên nhỏ, từ trái sang phải.

Câu 10:

Trong cây phả hệ:

  • Nếu có dấu (x) tại địa điểm thành viên trong gia đình biểu ly hôn.

  • Nếu có dấu (x) tại địa điểm thành viên trong gia đình biểu thị tử vong.

  • Nếu có dấu (x) tại địa điểm thành viên trong gia đình biểu thị đã kết hôn.

  • Nếu có dấu (x) tại địa điểm thành viên trong gia đình biểu thị là bệnh nhân.

Câu 1:

Anh (chị) hãy cho biết có mấy nguyên tắc trong lựa chọn nội dung tư vấn giáo dục sức khỏe ?

  • 6

  • 5

  • 4

  • 7

Câu 2:

Anh (chị) hãy cho biết nội dung này thuộc nguyên tắc nào trong lựa chọn nội dung tư vấn giáo dục sức khỏe: “ Không nên trình bày nội dung quá đi vào chi tiết với đối tượng, chỉ nên nhấn mạnh những nội dung mà đối tượng cấn phải biết và cần biết”?

  • Các nội dung cụ thể cần tư vấn giáo dục sức khỏe cho đối tượng phải phù hợp với nhu cầu và khả năng tiếp thu của đối tượng

  • Nội dung cần được trình bày rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu

  • Nội dung phải đảm bảo tính khoa học thực tiễn

  • Nội dung được trình bày theo trình tự hợp lý

Câu 3:

Anh (chị) hãy cho biết nội dung này thuộc nguyên tắc nào trong lựa chọn nội dung tư vấn về giáo dục sức khỏe: “Trình bày nội dung cần tránh sử dụng các từ, cụm từ, thuật ngữ chuyên môn Y học” ?

  • Nội dung phải đảm bảo tính khoa học thực tiễn, dễ hiểu

  • Nội dung cần được trình bày rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu

  • Nội dung phải chuyển tải đến đối tượng bằng các hình thức hấp dẫn, dễ hiểu

  • Nội dung được trình bày theo trình tự hợp lý, rõ ràng

Câu 4:

Anh (chị) hãy cho biết nội dung này thuộc nguyên tắc nào trong lựa chọn nội dung tư vấn giáo dục sức khỏe: “Những nội dung của vấn đề tư vấn giáo dục sức khỏe cần được trình bày theo trình tự hợp lý của tư duy lô gíc, phù hợp với tâm sinh lý của đối tượng”?

  • Các nội dung cụ thể cần tư vấn giáo dục sức khỏe cho đối tượng phải phù hợp với nhu cầu và khả năng tiếp thu của đối tượng

  • Nội dung cần được trình bày rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và logic

  • Nội dung được trình bày theo trình tự hợp lý

  • Nội dung phải đảm bảo tính khoa học thực tiễn, hợp lý

Câu 5:

Giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em tại gia đình cần chuyển tải được mấy thông điệp:

  • 8

  • 9

  • 10

  • 11

Câu 6:

Anh (chị) hãy kể 8 bệnh truyền nhiễm ở trẻ em cần được tiêm chủng:

  • Lao, bạch hầu, cúm gà, uốn ván, bại liệt, sởi, rubella, Viêm não nhật bản

  • Lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, rubella, quai bị, Viêm gan B.

  • Lao, phong, ho gà, uốn ván, Viêm não nhật bản, quai bị, bạch hầu, bại liệt

  • Lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, Viêm gan B, Viêm não nhật bản

Câu 7:

Chương trình Giáo dục bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em viết tắt là:

  • GOFBIFF

  • GOFBIFFF

  • GOFIBFF

  • GOBIFFF

Câu 8:

Anh (chị) hãy lựa chọn đáp án sai khi nói về giáo dục dinh dưỡng:

  • Giáo dục về thức ăn bổ sung cho trẻ.

  • Giáo dục kiến thức nuôi con cho các bà mẹ.

  • Giáo dục bà mẹ cho con bú sữa công thức thay thế.

  • Giáo dục bảo vệ nguồn sữa mẹ và nuôi con bằng sữa mẹ.

Câu 9:

Nội dung giáo dục dinh dưỡng tập trung vào mấy vấn đề:

  • 9

  • 10

  • 11

  • 12

Câu 10:

Anh (chị) hãy lựa chọn đáp án sai khi nói về giáo dục các kiến thức chăm sóc bà? mẹ trước sinh theo hướng dẫn quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2016

  • Giáo dục vệ sinh dinh dưỡng trong thời kỳ thai nghén

  • Đăng ký thai sớm (phấn đấu đạt 100% các bà mẹ có thai).

  • Khám thai định kỳ tối thiểu 2 lần trong thời kỳ mang thai và tiêm phòng uốn ván đủ.

  • Phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ, bảo vệ thai nhi.

Câu 1:

Xác định đối tượng đích tư vấn giáo dục sức khỏe là bước thứ mấy trong các bước lập kế hoạch tư vấn giáo dục sức khỏe

  • 1

  • 2

  • 3

  • 4

Câu 2:

Lập kế hoạch tư vấn giáo dục sức khỏe là để làm việc theo

  • Sự giám sát của cộng đồng

  • Tiến độ công việc đã đề ra

  • Kế hoạch công việc đã đề ra

  • Sự chỉ đạo của ngành y tế

Câu 3:

Dự trù cơ sở vật chất trong lập kế hoạch tư vấn giáo dục sức khỏe tức là dự kiến về

  • Số lượng dịch vụ y tế tư nhân

  • Cán bộ y tế

  • Phương tiện và trang bị

  • Ngân sách hoạt động giáo dục sức khỏe

Câu 4:

Sắp xếp thời gian hợp lý trong lập kế hoạch tư vấn giáo dục sức khỏe để

  • Tránh trùng lặp chương trình giáo dục sức khỏe với các hoạt động khác

  • Tiết kiệm nhân lực, kinh phí trong giáo dục sức khỏe

  • Tránh sự phân công chồng chéo cán bộ y tế trong giáo dục sức khỏe

  • Cán bộ y tế tranh thủ làm các chương trình y tế khác

Câu 5:

Các điều kiện cần thiết cho việc hoàn thành thực hiện một mục tiêu tư vấn giáo dục sức khỏe bao gồm, ngoại trừ

  • Thời gian dự kiến,địa điểm tiến hành và các điều kiện phương tiện vật chất

  • Thời gian dự kiến,địa điểm tiến hành

  • Các điều kiện phương tiện vật chất và thời gian dự kiến

  • Vấn đề sức khoẻ đã ưu tiên lựa chọn, các điều kiện phương tiện vật chất và thời gian dự kiến

Câu 6:

Để xác định đúng mục tiêu tư vấn giáo dục sức khỏe phải biết rõ

  • Nhu cầu sức khỏe của cộng đồng

  • Vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng

  • Mục đích chung của công tác giáo dục sức khỏe

  • Đối tượng cần giáo dục

Câu 7:

Lựa chọn chiến lược thích hợp trong lập kế hoạch tư vấn giáo dục sức khỏe là:

  • Tính toán nguồn lực sử dụng hiệu quả nhất

  • Cách tiếp cận tới mục tiêu, là cách chỉ đạo các hoạt động bảo đảm cho sự bố trí và phối hợp mọi nguồn lực thuận lợi nhất để đạt được mục tiêu đề ra

  • Lựa chọn cán bộ có năng lực để thực hiện kế hoạch giáo dục sức khỏe

  • Cách tiếp cận tới mục tiêu, tức là áp dụng 5 nguyên tắc của chăm sóc sức khỏe ban đầu

Câu 8:

Lựa chọn chiến lược tối ưu cần tính đến, ngoại trừ

  • Xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên

  • Chọn nhóm đối tượng tiếp nhận hoặc nhóm mục tiêu

  • Lựa chọn nội dung giáo dục sức khỏe phù hợp với mục tiêu và loại đối tượng giáo dục

  • Lựa chọn các phương pháp để chuyển tải nội dung giáo dục sức khỏe

Câu 9:

Khi chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên cần tư vấn giáo dục sức khỏe người ta thường dựa vào một số tiêu chuẩn sau, ngoại trừ:

  • Những lý do khác của vấn đề sức khỏe

  • Mức độ phổ biến của vấn đề

  • Ảnh hưởng đến người nghèo khó

  • Được cộng đồng chấp nhận

Câu 10:

Khi chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên cần tư vấn giáo dục sức khỏe người ta thường dựa vào mấy tiêu chuẩn

  • 3

  • 6

  • 4

  • 5

Câu 1:

Anh (chị) hãy cho biết nếu phân loại theo công cụ giao tiếp, có thể chia giao tiếp làm mấy loại:

  • 2 loại

  • 3 loại

  • 4 loại

  • 5 loại

Câu 2:

Anh (chị) hãy cho biết vai trò của giao tiếp trong chăm sóc sức khỏe:

  • Giải thích và minh họa các công việc cần thiết cho chăm sóc sức khỏe.

  • Ảnh hưởng đến nhận thức, niềm tin, giá trị và chuẩn mực xã hội liên quan đến sức khỏe và chăm sóc sức khỏe.

  • Nâng cao kiến thức và nhận thức của cá nhân, cộng đồng về các việc làm và giải pháp về sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng.

  • Thúc đẩy hành động chăm sóc sức khỏe.

Câu 3:

Anh (chị) hãy cho biết vai trò của giao tiếp trong chăm sóc sức khỏe:

  • Chỉ ra những lợi ích của thay đổi hành vi có hại, thực hành hành vi có lợi cho sức khỏe.

  • Giúp phát triển mối quan hệ trong tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển hành vi.

  • Bác bỏ niềm tin hoang đường và định hướng sai lệch về sức khỏe, bệnh tật.

  • Củng cố kiến thức, quan điểm và hành vi về chăm sóc sức khỏe.

Câu 4:

Anh (chị) hãy cho biết vai trò của giao tiếp trong chăm sóc sức khỏe:

  • Bác bỏ niềm tin hoang đường và định hướng sai lệch về sức khỏe, bệnh tật.

  • Giúp phát triển mối quan hệ trong tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển hành vi.

  • Củng cố kiến thức, quan điểm và hành vi về chăm sóc sức khỏe.

  • Vận động cho các vấn đề sức khỏe hoặc cho các hành động hướng đến sức khỏe của cộng đồng.

Câu 5:

Anh (chị) hãy cho biết đâu là một trong bốn cách chính để rèn luyện kỹ năng giao tiếp tư vấn:

  • Đào tạo dựa trên nhiệm vụ

  • Quan sát những đồng nghiệp mới ra nghề

  • Đào tạo gián tiếp

  • Học theo mô phỏng công việc

Câu 6:

Anh (chị) hãy cho biết đâu là một trong bốn cách chính để rèn luyện kỹ năng giao tiếp tư vấn:

  • Đào tạo dựa trên trách nhiệm

  • Học theo mô phỏng năng lực

  • Quan sát những đồng nghiệp đã nghỉ hưu

  • Đào tạo trực tiếp

Câu 7:

Anh (chị) hãy cho biết đâu là một trong bốn cách chính để rèn luyện kỹ năng giao tiếp tư vấn:

  • Quan sát những đồng nghiệp có kinh nghiệm

  • Đào tạo gián tiếp

  • Đào tạo dựa trên năng lực

  • Học theo mô phỏng trách nhiệm

Câu 8:

Anh (chị) hãy cho biết đâu là một trong bốn cách chính để rèn luyện kỹ năng giao tiếp tư vấn:

  • Học theo mô phỏng đào tạo

  • Quan sát những đồng nghiệp hưu trí

  • Đào tạo gián tiếp

  • Đào tạo dựa trên công việc

Câu 9:

Anh (chị) hãy cho biết điều quan trọng để rèn luyện các kỹ năng giao tiếp hiệu quả cần phải có các điều kiện sau:

  • Rút kinh nghiệm cho những lần giao tiếp trước đó.

  • Sau khi thực tập cần nhận được thông tin phản hồi của bộ y tế, bạn bè và đồng nghiệp.

  • Thu thập thông tin thông qua các khóa đào tạo về các kỹ năng sẽ được sử dụng để cải thiện phương pháp đào tạo kỹ năng giao tiếp.

  • Có cơ hội để thực tập những kinh nghiệm giao tiếp trên thực tế hay thực tập dựa trên các tinh huống giao tiếp dưới các điều kiện được kiểm soát.

Câu 10:

Anh (chị) hãy cho biết điều quan trọng để rèn luyện các kỹ năng giao tiếp hiệu quả cần phải có các điều kiện sau:

  • Có cơ hội để thực tập những kỹ năng giao tiếp trên thực tế hay thực tập dựa trên các tình huống đóng vai dưới các điều kiện được kiểm soát.

  • Rút kinh nghiệm cho những lần giao tiếp trước đây

  • Thu thập thông tin thông qua các khóa đào tạo về các công việc sẽ được sử dụng để cải thiện phương pháp đào tạo kỹ năng giao tiếp.

  • Sau khi thực tập cần nhận được thông tin phản hồi của nhân viên, bạn bè và đồng nghiệp.

Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Ngành nghề
Y khoa
Môn học
Đang cập nhật
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
2 năm trước
2 năm trước