Phân biệt Đúng/Sai các vấn đề về thuốc phun mù:
Thuốc phun mù tạo ra hệ phân tán các tiểu phân rất mịn trong không khí.
Thuốc phun mù được chỉ định dùng tại chỗ, dùng cho các hốc tự nhiên của cơ thể, dùng xông hít qua đường hô hấp
Các chất đẩy fluorocarbon có nhược điểm là dễ gây cháy nổ
Các chất đẩy hydrocarbon dùng trong thuốc phun mù có khả năng gây phá hủy tầng ozone.
Các khí nén dùng làm chất đẩy trong thuốc phun mù có thể duy trì một áp suất hơi hằng định trong quá trình sử dụng thuốc
Bản chất vật lý của chất đẩy và cấu tạo nắp phun của bình đựng thuốc phun mù quyết định thuốc phun ra ở dạng bọt xốp hay ở dạng phun mù
Các chất đẩy hydrocarbon thường được dùng kết hợp với các fluorocarbon nhằm làm giảm nguy cơ gây cháy nổ của fluorocarbon
Trong một số trường hợp, các khí nén như nitrogen, carbondioxyd dùng làm chất đẩy trong dạng thuốc phun mù góp phần làm tăng độ ổn định của thuốc
Các fluorocarbon dùng làm chất đẩy trong dạng thuốc phun mù hoàn toàn trơ về mặt dược lý
Trong dạng thuốc phun mù , người ta thường dùng hỗn hợp các chất đẩy fluorocarbon để thu được áp lực hơi thích hợp
Phân biệt Đúng/Sai các vẫn đề về thuốc phun mù:
Khi thiết kế dạng thuốc phun mù hệ dung dịch phải chọn lựa dung môi có khả năng hòa tan tốt dược chất nhưng không hòa tan chất đẩy.
Ethanol là dung môi hay được dùng nhất cho dạng thuốc phun mù hệ dung dịch
Các chất đẩy khí hóa lỏng trong dạng thuốc phun mù hệ nhũ tương thường được nhũ hóa một phần trong thuốc, giúp cho bọt xốp hình thành bền vững hơn.
Trong công nghiệp sản xuất thuốc phun mù, phương pháp nạp chất đẩy bằng áp suất có nhiều ưu điểm hơn phương pháp đóng lạnh
Van định liều là loại van khi bấm nút mở van , thuốc sẽ được phun đẩy ra một lượng nhất định tùy theo lực bấm nút
Van phun liên tục là loại van khi bấm nút mở van thuốc được phun ra một liều lượng nhất định.
Đầu phun tạo bọt xốp có lỗ thoát đường kính nhỏ hơn so với đường kính lỗ thoát trong đầu phun mù.
Nhiệt độ 5-10oC
Nhiệt độ 15-20oC
Nhiệt độ thấp dưới 5oC
Nhiệt độ dưới 30oC
Có 3 phương pháp phân chia đặc biệt áp dụng trong nghiền mịn dược chất: lợi dụng môi trường nước, lợi dụng dung môi, lợi dụng ___ (0)
Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất rây: đường đi của tiểu phân, độ ẩm bột, ___ (0) tiểu phân
Lực liên kết tiểu phân trong thuốc bột được chia làm 3 loại: lực bám dính, lực tĩnh điện, lực ___ (0)
Bốn đặc tính của tiểu phân vận dụng trong bào chế thuốc bột là: hình dạng tiểu phân, lực liên kết tiểu phân, độ trơn chảy, ___ (0) tiểu phân
Thuốc bột không thích hợp với các loại dược chất có mùi vị khó chịu và ___ (0) niêm mạc
Có 3 cách phân liều thuốc bột: dựa theo khối lượng, ước lượng bằng mắt, dựa theo ___ (0)
Khi nghiền bột cần chú ý chọn cối chày cho phù hợp với bản chất hóa học và ___ (0) dược chất
Cách tiến hành thủy phi: cho dược chất vào nước ___ (0), vớt bỏ tạp, gạn lấy phần nước, cắn tiếp tục cho thêm nước vào nghiền
Ba nhóm tá dược hay dùng trong viên tròn là: tá dược dính, tá dược ___ (0),tá dược rã
Ba phương pháp bào chế viên tròn là: phương pháp chia viên, phương pháp bồi viên, phương pháp ___ (0)
Viên tròn là dạng thuốc rắn, ___ (0), được bào chế từ bột thuốc và tá dược dính theo khối lượng qui định
Khi bồi viên, nếu thừa tá dược dính, viên sẽ bết dính thành khối, còn nếu thừa bột thì sẽ tạo thành các ___ (0) mới
Trong quá trình bồi viên, thỉnh thoảng người ta phải sàng viên. Những viên to trên sàng được ___ (0), còn viên dưới sàng thì đưa bồi tiếp
Khi điều chế viên tròn bằng phương pháp chia viên, có các yếu tố sau đây ảnh hưởng đến chất lượng khối bánh viên
Loại tá dược dính
Khối lượng tá dược dính
Nhiệt độ tá dược dính khi trộn
Độ tan của dược chất
Lực nghiền trộn
Mật ong khi dùng làm tá dược dính cho hoàn mềm có đặc tính
Có khả năng dính tốt
Có tác dụng điều vị
Có tác dụng chống oxy hóa cho dược chất
Dễ đảm bảo độ nhuận dẻo cho viên hoàn
Tăng khả năng hấp thu cho dược chất
Đặc điểm của viên tròn là
Ra đời từ rất sớm
Dạng thuốc rắn hình cầu
Được bào chế từ giống viên nén
Thường dùng để uống
Hiện nay ít được dùng
Sắp xếp theo trình tự phương pháp chia viên trong điều chế viên tròn:
| Chia viên |
| Lăn đũa |
| Trộn bột kép |
| Hoàn chỉnh viên |
| Tạo khối dẻo |
1-2-3-4-5
5-4-2-3-1
1-3-2-5-4
3-5-2-1-4