Bào chế 2

Lưu
(0) lượt yêu thích
(208) lượt xem
(155) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1:

Phân biệt Đúng/Sai các vấn đề về thuốc phun mù:

  • Thuốc phun mù tạo ra hệ phân tán các tiểu phân rất mịn trong không khí. 

  • Thuốc phun mù được chỉ định dùng tại chỗ, dùng cho các hốc tự nhiên của cơ thể, dùng xông hít qua đường hô hấp

  • Các chất đẩy fluorocarbon có nhược điểm là dễ gây cháy nổ 

  • Các chất đẩy hydrocarbon dùng trong thuốc phun mù có khả năng gây phá hủy tầng ozone.

  • Các khí nén dùng làm chất đẩy trong thuốc phun mù có thể duy trì một áp suất hơi hằng định trong quá trình sử dụng thuốc

Câu 2: Phân biệt Đúng/Sai các vấn đề về thuốc phun mù:
  • Bản chất vật lý của chất đẩy và cấu tạo nắp phun của bình đựng thuốc phun mù quyết định thuốc phun ra ở dạng bọt xốp hay ở dạng phun mù

  • Các chất đẩy hydrocarbon thường được dùng kết hợp với các fluorocarbon nhằm làm giảm nguy cơ gây cháy nổ của hydrocarbon
  • Để duy trì áp suất hơi luôn hằng định, chỉ nên dùng một chất đẩy duy nhất cho thuốc phun mù.
  • Các chất đẩy hydrocarbon thường được dùng kết hợp với các fluorocarbon nhằm làm giảm nguy cơ gây cháy nổ của fluorocarbon 

  • Trong một số trường hợp, các khí nén như nitrogen, carbondioxyd dùng làm chất đẩy trong dạng thuốc phun mù góp phần làm tăng độ ổn định của thuốc

Câu 3: Phân biệt Đúng/Sai các vấn đề về thuốc phun mù:
  • Khí hóa lỏng dùng làm chất đẩy cho dạng thuốc phun mù còn đóng vai trò là tác nhân gây phân tán, có khi tạo bọt xốp.
  • Các fluorocarbon dùng làm chất đẩy trong dạng thuốc phun mù nhìn chung tương đối trơ về mặt hóa học
  • Khí hóa lỏng dùng làm chất đẩy trong thuốc phun mù gồm 2 nhóm : các dẫn xuất halogen của hydrocarbon và các hydrocarbon
  • Các fluorocarbon dùng làm chất đẩy trong dạng thuốc phun mù hoàn toàn trơ về mặt dược lý 

  • Trong dạng thuốc phun mù , người ta thường dùng hỗn hợp các chất đẩy fluorocarbon để thu được áp lực hơi thích hợp

Câu 4:

Phân biệt Đúng/Sai các vẫn đề về thuốc phun mù:

  • Khi thiết kế dạng thuốc phun mù hệ dung dịch phải chọn lựa dung môi có khả năng hòa tan tốt dược chất nhưng không hòa tan chất đẩy.

  • Ethanol là dung môi hay được dùng nhất cho dạng thuốc phun mù hệ dung dịch 

  • Các chất đẩy khí hóa lỏng trong dạng thuốc phun mù hệ nhũ tương thường được nhũ hóa một phần trong thuốc, giúp cho bọt xốp hình thành bền vững hơn.

  • Trong công nghiệp sản xuất thuốc phun mù, phương pháp nạp chất đẩy bằng áp suất có nhiều ưu điểm hơn phương pháp đóng lạnh

  • Van định liều là loại van khi bấm nút mở van , thuốc sẽ được phun đẩy ra một lượng nhất định tùy theo lực bấm nút

Câu 5: Phân biệt Đúng/Sai các vẫn đề về thuốc phun mù:
  • Van định liều trong dạng thuốc phun mù thường được dùng cho các thuốc có hiệu lực mạnh.
  • Một lọ thuốc phun mù nhỏ bỏ túi, dung tích 20ml có thể chứa 200-300 liều thuốc
  • Bình chứa thuốc phun mù được làm bằng các vật liệu không có khả năng chịu áp suất cao
  • Van phun liên tục là loại van khi bấm nút mở van thuốc được phun ra một liều lượng nhất định.

  •  Đầu phun tạo bọt xốp có lỗ thoát đường kính nhỏ hơn so với đường kính lỗ thoát trong đầu phun mù.

Câu 6: Sự khác nhau về dung tích bình chứa thuốc phun mù khi sử dụng khí nén và khí hóa lỏng là:
  • Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa lớn hơn khí hóa lỏng
  • Khí nén đòi hỏi dung tích bình chứa nhỏ hơn khí hóa lỏng
  • Dung tích bình chứa khi sử dụng khí nén và khí hóa lỏng là bằng nhau
  • Sự khác nhau về bình chứa giữa khí nén và khí hóa lỏng phụ thuộc vào dược chất.
Câu 7: Liên quan giữa tỷ lệ chất đẩy với kích thước tiểu phân ra khỏi đầu phun trong thuốc phun mù dạng dung dịch:
  • Tỷ lệ chất đẩy càng cao, thuốc phun mù càng tạo hạt mịn, nhỏ
  • Tỷ lệ chất đẩy phù hợp để thuốc phun mù tạo hạt nhỏ là từ 85-95%
  • Tỷ lệ chất đẩy tối ưu cần dùng để thuốc phun mù tạo hạt mịn, nhỏ là 99,5%
  • Không có sự liên quan giữa tỷ lệ chất đẩy với kích thước tiểu phân
Câu 8: Độ tan của dược chất trong thuốc phun mù kiểu hỗn dịch là:
  • Dược chất không tan trong chất đẩy hoặc hỗn hợp dung môi, chất đẩy
  • Dược chất tan trong dung môi, không tan trong chất đẩy
  • Dược chất không tan được trong dung môi, tan được trong chất đẩy
  • Dược chất tan được trong chất đẩy và hỗn hợp dung môi, chất đẩy
Câu 9: Loại vật liệu nào thường không được dùng làm bình chứa thuốc phun mù
  • Chất dẻo
  • Thủy tinh
  • Nhôm
  • Thép không gỉ
Câu 10: Với bình chứa thuốc phun mù,trong van phun liên tục của bình thủy tinh, vật liệu nào thương dùng để làm nắp van :
  • Kim loại mềm
  • Thủy tinh
  • Chất dẻo
  • Thủy tinh và chất dẻo

Câu 1: So với đường dùng thuốc qua hệ tiêu hóa, hệ trị liệu qua da có ưu điểm
  • Tránh được ảnh hưởng của pH dịch vị
  • Duy trì được nồng độ dược chất trong máu cao
  • Thích hợp với nhiều loại bệnh
  • Giá thành rẻ hơn các dạng khác
Câu 2: Dược chất dùng trong hệ trị liệu qua da phải đáp ứng được các yêu cầu
  • Có tác dụng mạnh, liều không quá 2 mg/ngày
  • Dễ tan trong nước
  • Không thuộc bảng chất độc A,B
  • Không gây nghiện
Câu 3: Khi tăng nhiệt độ da (cả nhiệt độ da và nhiệt độ lớp thuốc bôi lên da), sự hấp thu thuốc tăng do
  • Làm giãn mạch, tăng tuần hoàn
  • Làm tăng độ tan và tốc độ tan của dược chất
  • Làm tăng hệ số khuếch tán D
  • Làm tăng hệ số phân bố K
Câu 4: Khi tăng nhiệt độ da (cả nhiệt độ da và nhiệt độ lớp thuốc bôi lên da), sự hấp thu thuốc tăng do
  • Làm giãn mạch, tăng tuần hoàn
  • Làm tăng độ tan và tốc độ tan của dược chất
  • Làm tăng hệ số khuếch tán D
  • Làm tăng hệ số phân bố K
Câu 5: Mức độ và tốc độ giải phóng hoạt chất ra khỏi thuốc mỡ được quyết định bởi
  • Độ tan dược chất
  • Hệ số phân bố K
  • Bản chất của da
  • Hệ số khuếch tán D
Câu 6: Dược chất trong dạng thuốc hấp thu qua da dễ thấm qua biểu bì và các lớp khác của da khi hệ số phân bố dầu- nước
  • Cân bằng
  • Tương đối lớn
  • Rất lớn
  • Tương đối nhỏ
Câu 7: Tá dược dùng cho chế phẩm bảo vệ da phải
  • Dễ trộn đều và tạo lớp màng mỏng lên da
  • Không gây trở ngại hoạt động sinh lý của da
  • Có khả năng thấm sâu
  • Không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước
Câu 8: Dầu thầu dầu được sử dụng nhiều làm tá dược cho mỹ phẩm và thuốc mỡ do có ưu điểm chính
  • Không độc, không kích ứng
  • Hòa tan nhiều dược chất
  • Độ nhớt cao, làm bóng tốt
  • Có khả năng thấm cao
Câu 9: Dầu, mỡ, sáp hydrogen hóa ưu điểm hơn chưa hydrogen hóa vì
  • Bền vững, không bị ôi khét
  • Có thể chất ổn định
  • Độ tinh khiết cao
  • Có khả năng nhũ hóa cao
Câu 10: Tá dược gel có nhược điểm là hay khô cứng, vì vậy thường cho thêm các chất giữ ẩm
  • Glycerin
  • Acid béo không no
  • Manitol
  • Acid béo no

Câu 1: Butyrol thuộc nhóm tá dược sau:
  • Thế phẩm của bơ cacao
  • Bơ cacao
  • Dầu hydrogen hóa
  • Chất béo bán tổng hợp
Câu 2: Witepsol thuộc nhóm tá dược
  • Glycerid bán tổng hợp
  • Thân nước
  • Dầu hydrogen hóa
  • Nhũ hóa
Câu 3: Tá dược PEG thuộc nhóm

  • Polyme thân nước tổng hợp

  • Dầu hydrogen hóa

  • Thế phẩm bơ cacao

  • Glycerid bán tổng hợp
Câu 4: Tween thường dùng làm tá dược nhũ hóa cho thuốc đạn

  • Tween 61

  • Tween 40

  • Tween 60

  • Tween 20
Câu 5: Điều kiện bảo quản thuốc đặt sử dụng tá dược béo
  • Nhiệt độ 5-10oC


  • Nhiệt độ 15-20oC


  • Nhiệt độ thấp dưới 5oC


  • Nhiệt độ dưới 30oC

Câu 6: Dược chất từ dạng thuốc đặt trực tràng được hấp thụ nhiều nhất qua tĩnh mạch

  • Trực tràng giữa

  • Trực tràng trên

  • Trực tràng dưới

  • Tĩnh mạch chủ dưới
Câu 7: Đường đặt trực tràng thích hợp nhất cho các dược chất

  • Bị chuyển hóa nhanh ở gan

  • Có độ tan thấp

  • Không kích ứng đường tiêu hóa

  • Không bền trong môi trường acid
Câu 8: Phương pháp đun chảy đổ khuôn để điều chế thuốc đạn phải chú ý đến hệ số thay thế khi lượng dược chất trong viên

  • Lớn hơn 0,05 g

  • Lớn hơn 0,5 g

  • Nhỏ hơn 0,05 g

  • Nhỏ hơn 0,5 g
Câu 9: Để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt điều chế với tá dược bơ cacao thường dùng

  • Sáp ong 3-6 %

  • Parafin rắn 15%

  • Lanolin khan

  • Acid stearic 5%
Câu 10: Để tăng độ cứng và nhiệt độ nóng chảy của bơ cacao người ta thường phối hợp bơ cacao với:

  • Sáp ong hoặc parafin

  • Parafin

  • Gelatin

  • Glycerin

Câu 1:

Có 3 phương pháp phân chia đặc biệt áp dụng trong nghiền mịn dược chất: lợi dụng môi trường nước, lợi dụng dung môi, lợi dụng ___ (0)

Câu 2:

Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất rây: đường đi của tiểu phân, độ ẩm bột, ___ (0) tiểu phân 

Câu 3:

Lực liên kết tiểu phân trong thuốc bột được chia làm 3 loại: lực bám dính, lực tĩnh điện, lực ___ (0)

Câu 4:

Bốn đặc tính của tiểu phân vận dụng trong bào chế thuốc bột là: hình dạng tiểu phân, lực liên kết tiểu phân, độ trơn chảy, ___ (0) tiểu phân

Câu 5:

Thuốc bột không thích hợp với các loại dược chất có mùi vị khó chịu và ___ (0) niêm mạc

Câu 6:

Có 3 cách phân liều thuốc bột: dựa theo khối lượng, ước lượng bằng mắt, dựa theo ___ (0)

Câu 7:

Khi nghiền bột cần chú ý chọn cối chày cho phù hợp với bản chất hóa học và ___ (0) dược chất

Câu 8:

Cách tiến hành thủy phi: cho dược chất vào nước ___ (0), vớt bỏ tạp, gạn lấy phần nước, cắn tiếp tục cho thêm nước vào nghiền

Câu 9: Thuốc bột thường có sinh khả dụng

  • Cao hơn thuốc viên nén

  • Thấp hơn thuốc viên nén

  • Cao hơn thuốc thang

  • Thấp hơn thuốc nang
Câu 10: Thuốc bột không phân liều

  • Thường dùng để xoa lên da

  • Thường dùng để uống

  • Thường để pha dung dịch

  • Thường để pha hỗn dịch

Câu 1: Sinh khả dụng của viên nén thường không ổn định chủ yếu là do

  • Bị tác động của lực nén

  • Dùng nhiều loại tá dược

  • Bị tác động bởi ẩm trong quá trình sản xuất

  • Bị tác động bởi nhiệt trong quá trình sản xuất
Câu 2: Nội dung chính của việc xây dựng công thức viên nén là

  • Lựa chọn tá dược

  • Lựa chọn kích thước tiểu phân dược chất

  • Lựa chọn dạng kết tinh của dược chất

  • Lựa chọn loại viên
Câu 3: Mục tiêu chính của việc lựa chọn tá dược cho viên nén là

  • Giải phóng dược chất tối đa

  • Dễ dập viên

  • Dễ bảo quản

  • Rẻ tiền
Câu 4: Căn cứ đầu tiên phải xem xét khi lựa chọn tá dược cho viên nén là

  • Mục đích sử dụng của viên

  • Tính chất dược chất

  • Tính chất tá dược

  • Tương tác dược chất- tá dược
Câu 5: Loại viên nào cần rã nhanh nhất

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • Viên sủi bọt

  • Viên ngậm

  • Viên nhai
Câu 6: Loại viên nào cần rã chậm nhất

  • Viên ngậm

  • Viên sủi bọt

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • Viên nhai
Câu 7: Loại viên nào không cần thử độ rã

  • Viên nhai

  • Viên sủi bọt

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • Viên ngậm
Câu 8: Loại viên nào dược chất được hấp thu nhanh nhất

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • Viên sủi bọt

  • Viên ngậm

  • Viên nhai
Câu 9: Loại viên nào sau khi dùng dược chất không bị chuyển hóa qua gan lần đầu

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • Viên sủi bọt

  • Viên ngậm

  • Viên nhai
Câu 10: Loại viên nào cần bào chế vô khuẩn

  • Viên cấy dưới da

  • Viên đặt dưới lưỡi

  • Viên nhai

  • Viên sủi bọt

Câu 1: Dạng thuốc nào hay được đóng vào nang cứng

  • Bột thuốc

  • Dung dịch

  • Bột nhão thân dầu

  • Nhũ tương
Câu 2: Chọn cỡ nang cứng nhỏ nhất theo ký hiệu sau:

  • 3

  • 1

  • 00

  • 2
Câu 3: Ưu điểm chính của nang thuốc so với viên nén là

  • Sinh khả dụng cao

  • Tiện dùng

  • Dễ sản xuất lớn

  • Dễ nuốt
Câu 4: Dạng thuốc nào hay được đóng vào nang mềm

  • Dung dịch dầu

  • Bột nhão

  • Thuốc bột

  • Hạt
Câu 5: Thành phần có tỉ lệ lớn nhất trong công thức chế vỏ nang mềm là

  • Nước

  • Glycerin

  • Gelatin

  • Chất màu
Câu 6: Tá dược hay dùng cho bột nhão thân nước đóng nang là

  • PEG 400

  • Ethanol

  • Glycerin

  • Siro đơn
Câu 7: Tá dược hay dùng cho bột nhão thân dầu đóng nang là

  • Dầu thực vật

  • Dầu parafin

  • Dầu hydrogen hóa

  • Alcol cetylic
Câu 8: Tiêu chuẩn quan trọng nhất của gelatin dùng chế vỏ nang

  • Có độ bền gel thích hợp

  • Có độ nhớt thích hợp

  • Không có vi cơ

  • Không có arsen
Câu 9: Đặc điểm của nang mềm nhúng khuôn là

  • Tạo vỏ xong mới đóng thuốc

  • Nang có gờ chia đôi nang

  • Năng suất cao

  • Nang hình cầu
Câu 10: Đặc điểm của nang mềm nhỏ giọt là

  • Sai số phân liều lớn

  • Nang có gờ

  • Nang có hình dạng khác nhau

  • Tạo vỏ nang xong mới đóng khuôn

Câu 1:

Ba nhóm tá dược hay dùng trong viên tròn là: tá dược dính, tá dược ___ (0),tá dược rã

Câu 2:

Ba phương pháp bào chế viên tròn là: phương pháp chia viên, phương pháp bồi viên, phương pháp ___ (0)

Câu 3:

Viên tròn là dạng thuốc rắn, ___ (0), được bào chế từ bột thuốc và tá dược dính theo khối lượng qui định

Câu 4:

Khi bồi viên, nếu thừa tá dược dính, viên sẽ bết dính thành khối, còn nếu thừa bột thì sẽ tạo thành các ___ (0) mới

Câu 5:

Trong quá trình bồi viên, thỉnh thoảng người ta phải sàng viên. Những viên to trên sàng được ___ (0), còn viên dưới sàng thì đưa bồi tiếp

Câu 6:

Khi điều chế viên tròn bằng phương pháp chia viên, có các yếu tố sau đây ảnh hưởng đến chất lượng khối bánh viên

  • Loại tá dược dính 

  • Khối lượng tá dược dính 

  • Nhiệt độ tá dược dính khi trộn 

  • Độ tan của dược chất 

  • Lực nghiền trộn 

Câu 7:

Mật ong khi dùng làm tá dược dính cho hoàn mềm có đặc tính

  • Có khả năng dính tốt 

  • Có tác dụng điều vị 

  • Có tác dụng chống oxy hóa cho dược chất 

  • Dễ đảm bảo độ nhuận dẻo cho viên hoàn 

  • Tăng khả năng hấp thu cho dược chất 

Câu 8:

Đặc điểm của viên tròn là

  • Ra đời từ rất sớm 

  • Dạng thuốc rắn hình cầu 

  • Được bào chế từ giống viên nén 

  • Thường dùng để uống 

  • Hiện nay ít được dùng 

Câu 9:

Sắp xếp theo trình tự phương pháp chia viên trong điều chế viên tròn:

Chia viên 
Lăn đũa 
Trộn bột kép 
Hoàn chỉnh viên 
Tạo khối dẻo 
  • 1-2-3-4-5

  • 5-4-2-3-1

  • 1-3-2-5-4

  • 3-5-2-1-4

Câu 10: Viên tễ là loại viên nào sau đây:

  • Mật hoàn

  • Hồ hoàn

  • Thủy hoàn

  • Lạp hoàn

Câu 1: Dạng thuốc được áp dụng nhiều nhất cho hệ tiểu phân là:

  • Nang cứng

  • Viên nén

  • Thuốc bột

  • Hỗn dịch
Câu 2: Mục đích chính của việc bào chế vi nang theo phương pháp bao màng mỏng là:

  • Kiểm soát giải phóng

  • Hạn chế tương kỵ

  • Bảo vệ dược chất

  • Hạn chế bay hơi dược chất
Câu 3: Khi điều chế vi nang, dược chất thường được dùng dưới dạng:

  • Tiểu phân

  • Lỏng

  • Dung dịch dầu

  • Dung dịch nước
Câu 4: Nguyên liệu bao nào tạo ra vỏ vi nang tan ở ruột

  • HPMCP

  • HPLC

  • HPC

  • Ethyl cellulose
Câu 5: Phương pháp bào chế vi nang nào dựa trên nguyên ly cơ học là chính

  • Bao màng trong nồi bao

  • Phun sấy

  • Phun đông lạnh

  • Tách pha đông tụ
Câu 6: Phương pháp bào chế vi nang nào dựa trên nguyên ly hóa học là chính

  • Polyme hóa liên pha

  • Phun sấy

  • Phun đông lạnh

  • Bao màng mỏng trong nồi bao
Câu 7: Phương pháp bào chế vi nang nào thực hiện trong nồi phản ứng

  • Tách pha đông tụ

  • Phun sấy

  • Phun đông lạnh

  • Bao màng mỏng trong nồi bao
Câu 8: Phương pháp bào chế vi nang nào tạo ra vi nang có kích thước phân bố đồng nhất

  • Bao màng trong nồi bao

  • Phun sấy

  • Phun đông lạnh

  • Tách pha đông tụ
Câu 9: Phương pháp bào chế vi nang nào tạo ra vi nang có kích thước lớn nhất

  • Bao màng trong nồi bao

  • Phun sấy

  • Phun đông lạnh

  • Tách pha đông tụ
Câu 10: Phương pháp bào chế vi nang nào tạo ra được vi nang chủ yếu là loại một nhân

  • Bao màng trong nồi bao

  • Phun sấy

  • Phun đông lạnh

  • Tách pha đông tụ

Câu 1: Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây tương kỵ?

  • Sử dụng nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn để pha chế

  • Pha chế không đúng quy trình

  • Sử dụng thuốc không đúng hướng dẫn

  • Xây dựng công thức bào chế không phù hợp
Câu 2: Cho công thức dung dịch tiêm Phenobarbital:
Natri Phenobarbital 10g
Nước cất pha tiêm vđ 1000ml
Nguyên nhân gây tương kỵ trong công thức trên là:

  • Dược chất bị thủy phân

  • Dược chất không tan trong nước

  • Dược chất bị oxy hóa

  • Dược chấtt ít tan trong nước
Câu 3: Cho công thức sau:
Cloramphenicol 5g
Dexamethason acetat 0,1g
Nước tinh khiết vđ 100ml
Nguyên nhân gây tương kỵ trong công thức trên là

  • Dược chất rất ít tan trong nước

  • Dược chất bị thủy phân

  • Dược chất bị oxy hóa

  • Dược chất không tan trong nước
Câu 4: Cho công thức:
Sulfamethoxazol 20g
Trimethoprim 4g
Chất phụ và dung môi vđ 100ml
Nguyên nhân gây tương kỵ trong công thức trên là:

  • Do độ tan của dược chất

  • Do phản ứng oxy hóa khử

  • Do hiện tượng thủy phân

  • Do hiện tượng kết tủa
Câu 5: Cho công thức:
Calci gluconat 1000g
Nước cất pha tiêm vđ 10 lit
Nguyên nhân gây tương kỵ trong công thức trên là

  • Dược chất rất ít tan trong nước

  • Dược chất bị thủy phân

  • Dược chất bị oxy hóa

  • Dược chất không tan trong nước
Câu 6: Cho công thức:
Haloperidol 50g
Nước cất pha tiêm vđ 10 lit
Nguyên nhân gây tương kỵ trong công thức trên là

  • Dược chất rất ít tan trong nước

  • Dược chất bị thủy phân

  • Dược chất bị oxy hóa

  • Dược chất không tan trong nước
Câu 7: Cho công thức:
Hydrocortison acetat bột siêu mịn 1,25g
Nước cất để pha tiêm vđ 100ml
Nguyên nhân gây tương kỵ trong công thức trên là:

  • Dược chất sơ nước

  • Dược chất bị oxy hóa

  • Dược chất bị thủy phân

  • Dược chất bị ngưng kết, đông vón
Câu 8: Cho công thức sau:
Protacgol 3g
Dung dịch Natri clorid 0,9% 100ml Nguyên nhân gây tương kỵ trong công thức trên là:

  • Dược chất bị ngưng kết, đông vón

  • Dược chất bị oxy hóa

  • Dược chất bị thủy phân

  • Dược chất sơ nước
Câu 9: Cho công thức:
Tanin 3g
Gelatin 10g
Nước cất 15g
Glycerin 60g
Hiện tương tương kỵ gây đục, nhão thuốc ở công thức trên là do nguyên nhân

  • Do phản ứng kết hợp

  • Do phản ứng trao đổi

  • Do phản ứng thủy phân

  • Do phản ứng oxy hóa khử
Câu 10: Cho công thức thuốc tiêm
Acid Ascorbic 10,0g
Natri hydrocarbonat 4,8kg
Natri metabisulfit 0,2g
Nước cất pha tiêm vđ 100 lít
Hiện tượng tương kỵ gây biến màu dung dịch thuốc tiêm trong công thức trên là do nguyên nhân:

  • Do phản ứng oxy hóa khử

  • Do phản ứng trao đổi

  • Do phản ứng thủy phân

  • Do phản ứng kết hợp
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Ngành nghề
Dược học
Môn học
Đang cập nhật
Tác giả
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
10 tháng trước
1 năm trước