1. Nguyên nhân mù lòa do bệnh mắt hột đứng thứ mấy trong các nguyên nhân gây mù lòa hiện nay:
A. Thứ nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
D. Thứ tư
E. Thứ năm
2. Bệnh mắt hột thường gặp ở:
A. Các nước châu Âu và châu Phi.
B. Các nước Bắc Mỹ và châu Á.
C. Các nuớc châu Phi và châu Á
D. Các nước Châu Á và Châu Âu
E: Các nước Bắc Mỹ và Châu Âu.
3. Tác nhân gây bệnh mắt hột là:
A. Chlamydiae Trachomatis
B. Virus Herpes
C. Virus cúm (Adenovirus)
D. Phế cấu
E. Liên cầu
4. Phương thức lây truyền nào sau đây không làm lây lan bệnh mắt hột ở Việt Nam:
A. Mắt - mắt
B. Tay - mặt
C. Ruồi- mắt
D. Sinh dục - mắt
E. Không khí - mắt
5. Tổn thương cơ bản của bệnh mắt hột là
A. Hột trên kết mạc sụn mi dưới
B. Hột trên kết mạc sụn mi trên
C. Sẹo kết mạc mi dưới
D. Xuất huyết dưới kết mạc
E. Hình ảnh đá lát tường trên kết mạc sụn mi trên
6. Theo phân loại bệnh mắt hột của Mc. Callan về phương diện dịch tễ học, bạn chú ý giai đoạn nào nhất?
A. TRI, TRII
B. TRII
C. TRII, TRIII
D. TRIII
E. TRIV
7. Theo phân loại bệnh mắt hột của WHO (1987) về phương diện dịch tễ học, bạn chú ý giai đoạn nào nhất?
A. TF
B. TI
C. TS
D. TT
E. CO
8. Bệnh cảnh nào sau đây là nguyên nhân cơ bản nhất làm bệnh mắt hột nặng lên và lây lan:
A. Bệnh viêm giác mạc
B. Viêm túi lệ
C. Viêm màng bồ đào
D. Viêm kết mạc
E. Glôcôm
9. Thuốc điều trị bệnh mắt hột phổ thông hiện nay là:
A. Peniciline
B. Corticoide
C. Tetracycline
D. Gentamycine
E. Neomycine
10. Bệnh mắt hột gây mù lòa do các nguyên nhân sau, ngoại trừ:
A. Lông xiêu, lông quặm
B. Viêm loét giác mạc
C. Màng máu
D. Khô mắt
E. Viêm tắc lệ quản.
1.Tổn thương sớm nhất thấy được bằng soi đáy mắt của bệnh võng mạc do đái tháo đường là:
A. Phình mạch nhỏ.
B. Tắc mao mạch.
C. Xuất huyết võng mạc.
D. Phù võng mạc.
E. Tân mạch.
2.Trong hình thái phù nề của bệnh võng mạc do đái tháo đường, xuất tiết mềm là do:
A. Tích tụ chất liệu trụ trục thần kinh.
B. Phù võng mạc.
C. Rối loạn thành mao mạch.
D. Tích tụ dịch kính trong võng mạc.
E. Viêm của màng bồ đào.
3. Trong 5 câu dưới đây nói về bệnh võng mạc do đái tháo đường, có một câu nào không chính xác?
A. Đục thể thủy tinh có thể phối hợp với bệnh võng mạc do đái tháo đường
B. Bệnh võng mạc do đái tháo đường là những hậu quả của những biến đổi mao mạch của võng mạc.
C. Sự xuất hiện tân mạch gắn với sự giảm oxy võng mạc.
D. Chụp mạch huỳnh quang cho phép chứng tỏ hoặc khẳng định sự tồn tại của tân mạch.
E. Điều trị tốt bệnh đái tháo đường cho phép chữa khỏi bệnh võng mạc tăng sinh.
4. Biến chứng chính của bệnh võng mạc không có tăng sinh do đái tháo đường là gì?
A. Xuất huyết dịch kính.
B. Phù hoàng điểm.
C. Bong võng mạc.
D. Glôcôm tân mạch.
E. Phù gai.
5. Những xuất tiết dạng bông của võng mạc gồm, ngoại trừ:
A. Nằm trong lớp thị giác.
B. Là hậu quả của tắc tiểu động mạch võng mạc.
C. Có thể xuất hiện ở người đái tháo đường.
D. Gặp trong cao huyết áp không được điều chỉnh.
E. Là biểu hiện của tổn thương lớp hắc mạc.
6. Hai biện pháp chính dùng trong điều trị bệnh võng mạc do đái tháo đường là gì?
A. Giữ cân bằng đái tháo đường và corticoid toàn thân.
B. Các thuốc chống đông và quang đông.
C. Corticoit toàn thân và quang đông.
D. Giữ cân bằng đường huyết và quang đông.
E. Các thuốc dãn mạch và quang đông.
7. Đái tháo đường phù hợp với, ngoại trừ:
A. Glôcôm góc mở mạn tính thường xảy ra nhất ở người đái tháo đường.
B. Đục TTT thương gặp nhất ở người đái tháo dường là loại đục thể thủy tinh tuổi già.
C. Bệnh đái tháo đường có thể là nguyên nhân của song thị.
D. Cần tìm bệnh đái tháo đường trong những trường hợp lẹo tái phát.
E. Đái tháo đường có thể gây thoái hoá sắc tố võng mạc.
8. Xơ cứng động mạch võng mạc có thể biểu hiện ở đáy mắt bằng những dấu hiệu sau, ngoại trừ:
A. Bao trắng quanh động mạch.
B. Những dấu hiệu tiền huyết khối tĩnh mạch.
C. Những dấu hiệu bắt chéo.
D. Động mạch sợi dây đồng
E. Viêm thị thần kinh.
9. Bệnh nào không gây ra những nốt dạng bông ở đáy mắt?
A. Cao huyết áp.
B. Đái tháo đường.
C. Lupút ban đỏ.
D. SIDA.
E. Basedow.
10. Những biến chứng mắt nào không do cao huyết áp?
A. Những nốt dạng bông.
B. Bong võng mạc.
C. Phù gai.
D. Viêm thị thần kinh do thiếu máu cấp tính ở phần trước.
E. Viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu.
1. Trong các tác nhân gây bỏng sau đây, loại nào nguy hiểm nhất:
A. Lửa
B. Nước sôi
C. Thiếc nóng chảy
D. Phosphore
E. Chì nóng chảy.
2. Bỏng do chất ăn mòn có thể gây những biến chứng sau đây, trừ một biến chứng:
A. Xuất huyết dịch kính.
B. Viêm màng bồ đào tăng nhãn áp.
C. Dính mi cầu.
D. Sẹo đục giác mạc.
E. Lộn mi.
3. Xử lý cấp cứu bỏng do chất xút gồm các thao tác, ngoại trừ:
A. Rửa cùng đồ bằng thật nhiều nước.
B. Rửa bằng chất trung hòa đặc hiệu.
C. Tra thuốc tê nhiều lần.
D. Tra mắt bằng thuốc mỡ kháng sinh.
E. Tra thuốc co đồng tử.
4. Biến chứng của bỏng base là, ngoại trừ:
A Dính mi cầu
B Glôcôm
C. Sẹo giác mạc di chứng
D. Viêm màng bồ đào trước
E. Lệch thủy tinh thể
5. Bỏng nào cần điều trị máu tự thân
A. Bỏng nhiệt
B. Bỏng hoá chất
C. Bỏng tia xạ
D. Bỏng do ánh sáng mặt trời
E. Bỏng lửa
6. Biến chứng thường gặp nhất của bỏng mắt mức độ vừa do acide là:
A. Đục thủy tinh thể
B. Glôcôm
C. Sẹo giác mạc di chứng
D. Viêm màng bồ đào trước
E. Bong võng mạc
7. Trong những câu sau nói về acide, câu nào không đúng:
A. Acide không lan toả theo bề rộng và chiều sâu
B. Acide có tác dụng liên tục trong nhiều ngày
C. Acide không lan toả sâu vaò trong các mô của mắt
D. Acide gây những tổn thương tối đa ngay từ đầu
E. Mức độ nặng của các tổn thương phụ thuộc vào nồng độ của hoá chất.
8. Trong những câu sau nói về bazơ, câu nào đúng
A. Bazơ toả lan theo chiều rộng và bề sâu
B. Bazơ không lan toả sâu vào trong các mô mắt
C. Bazơ không có tác dụng liên tục trong vài ngày
D. Bazơ gây những tổn thương mắt tối đa ngay từ đầu
E. Mức độ nặng của các tổn thương không phụ thuộc vào nồng độ của hoá chất
9. Biến chứng của bỏng hóa chất thường gặp, ngoại trừ:
A. Viêm màng bồ đào.
B. Bong võng mạc.
C. Glôcôm.
D. Dính mi cầu.
E. Sẹo giác mạc.
10. Case study: Một bệnh nhân nữ trẻ đến khám sau khi bị amoniac bắn vào 2 mắt. Bệnh nhân kêu đau nhức, co quắp mi và sợ ánh sáng. Khi vành mi khám thấy kết mạc cương tụ và giác mạc trắng đục. Người thầy thuốc phải làm gì trước tiên để cấp cứu:
A. Băng kín hai mắt
B. Tra thuốc kháng sinh
C. Rửa kỷ hai mắt bằng thật nhiều huyết thanh
D. Tra thuốc co đồng tử
E. Lấy dữ mắt thử pH của chất gây bỏng