châm cứu 1

Lưu
(30) lượt yêu thích
(5637) lượt xem
(3333) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1:

Châm là một kích thích ___ (0) hay cứu vào huyệt là một kích thích ___ (1) (nhiệt) gây nên một kích thích tại da, cơ, tạo ra ___ (2) có tác dụng ___ (3) và ___ (4) cung phản xạ bệnh lý, làm ___ (5), giải phóng sự ___ (6). Dựa trên nguyên lý của ___ (7) (có hai luồng xung động của hai kích thích khác nhau cùng đưa lên não một thời điểm thì kích thích nào có cường độ mạnh hơn và liên tục hơn thì có tác dụng kéo dài các xung động của kích thích kia tới nó và tiến tới dập tắt kích thích kia)

Câu 2:

Kết hợp Y học cổ truyền, dựa vào nguyên lý của châm cứu học, lý luận về hoạt động thần kinh của ___ (0) và tác dụng của dược vật. Dựa vào phương pháp chẩn đoán của ___ (1) để lấy huyệt theo ___ (2) phối hợp với tác dụng của thuốc tiêm và ___ (3) liệu pháp ___ (4) có thể làm tăng lên ___ (5)  kích thích, ___ (6) kích thích và ___ (7) kích thích trong khi chữa bệnh.

Câu 3:

Căn cứ “___ (0)” thì 

+ Bổ: “ ___ (1) : châm vào ___ (2) ”, “ ___ (3) : rút kim ra ___ (4)” 

+ Tả: “___ (5) : châm vào nhanh”, “ ___ (6) : rút kim ra chậm .”

Câu 4:

Châm và cứu là hai bộ phận của một phương pháp chữa bệnh: Châm là dùng kim châm tác động vào huyệt, cứu là dùng hơi nóng của ngải cứu khô tác động trên huyệt. Có thể nói ___ (0) là dùng tác động ___ (1) , ___ (2) hoặc ___ (3) ___ (4) vào những điểm nhất định trên cơ thể con người(còn gọi là huyệt) để ___ (5) ___ (6), ___ (7) duy trì sự hoạt động bình thường của cơ thể, qua đó mà phòng và điều trị bệnh một cách tích cực

Câu 5:

Theo y học cổ truyền: Trong ___ (0) có ___ (1) vận hành, khi có bệnh hoặc do tà khí thực hoặc ___ (2) dẫn đến sự ___ (3) của kinh khí gây ra các triệu chứng của bệnh. Khi châm kim vào ___ (4) sẽ có ___ (5) hiện tượng tùy theo ___ (6) người bệnh gọi là ___ (7)

Câu 6:

Nội kinh có câu: “___ (0) là nhân theo ___ (1) để ___ (2) , ___ (3) là tùy theo ___ (4) để ___ (5)
-Bổ: đợi lúc hô tức là khi ___ (6) thì châm vào, đợi lúc hấp tức là khi  ___ (7) thì rút kim ra
-Tả: đợi lúc hấp tứ là khi ___ (8) thì châm vào, đợi lúc hô tức là khi ___ (9) thì rút kim ra

Câu 7:

• Bổ tả theo pháp vê kim
• - Bổ: xoay kim về ___ (0) , tức là ___ (1) hướng về ___ (2), ___ (3) hướng về ___ (4)
• - Tả: xoay kim về ___ (5) , tức là ___ (6) lui về phía sau, ngón tay trỏ hướng về phía trước
• Phép bổ tả có thể còn được quy định với số lần ___ (7) theo ___ (8) của Âm dương

Câu 8:

Điện châm: Tức là dùng xung điện ở ___ (0), ___ (1) kích thích và điều khiển sự vận hành của ___ (2) , làm tăng cường sự dinh dưỡng của các tổ chức đưa trạng thái của cơ thể về trạng thái ___ (3) .Hiện nay chúng ta thường dùng máy điện châm phát xung điện đều, ___ (4) , cường dộ kích thích từ ___ (5) , tần số kích thích từ ___ (6) Đây là phương pháp kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp chữa bệnh bằng ___ (7) ( của YHCT) với phương pháp chữa bệnh bằng ___ (8) ( của YHHĐ)

Câu 9:

Kinh là là tên gọi chung của ___ (0) và ___ (1) trong cơ thể: Kinh là đường ___ (2) , đi ở ___ (3), là cái khung của hệ kinh lạc; Lạc là những đường ___ (4) , từ kinh mạch chia ra như một mạng lưới và đi ở ___ (5)

Câu 10:

Các sách cổ xưa viết về châm cứu cho biết cơ thể con người có khoảng ___ (0) huyệt ( Theo sách “ ___ (1) ” Thế kỉ II-III trước công nguyên); Có ___ (2) huyệt ( Theo sách “ ___ (3) ” Thế kỉ III); Có ___ (4) huyệt ( Theo sách “ Đồng nhân du huyệt đồ kinh” Thế kỉ ___ (5) ).Ngày nay qua các nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu bằng nhiều phương pháp khác nhau cho thấy có ___ (6) huyệt thuộc 12 đường kinh và các huyệt ___ (7)

Câu 1: Các giả thuyết về cơ chế tác dụng của châm cứu gồm:
  • Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới
  • Hiện tượng chiếm ưu thế của Utomski
  • Lý thuyết về đau của Melzak và Wall (cửa kiểm soát 1985)
  • Nguyên lý về cơ năng sinh lý linh hoạt của hệ thần kinh widy
  • Cả A và B
Câu 2: Cặp huyệt Nguyên – lạc của kinh Thủ thái âm Phế là:
  • Thái uyên – Liệt khuyết
  • Trung phủ - Vân môn
  • Ngư tế - Thiếu thương
  • Khổng tối – Xích trạch
Câu 3: Huyệt tổng vùng thượng vị là:
  • Túc tam lý
  • Tam âm giao
  • Ủy trung
  • Hợp cốc
Câu 4: Số lượng huyệt trong cơ thể
  • 690 huyệt thuộc kinh mạch
  • 200 huyệt ngoài kinh và huyệt mới
  • 319 huyệt ngoài kinh và huyệt mới
  • 670 huyệt thuộc kinh mạch
  • A và B
Câu 5: Huyệt nằm ở đầu các ngón tay hoặc chân là huyệt:
  • Huỳnh
  • Tỉnh
  • Du
  • Lạc
Câu 6: Huyệt Tỉnh của kinh Thủ Dương minh Đại trường:
  • Thương dương
  • Khúc trì
  • Kiên ngung
  • Phù đột
Câu 7: Tác dụng điều trị của huyệt Thống lý:
  • Đau vùng trước tim, hồi hộp đánh trống ngực, đau vai, cánh tay cổ tay, nhức đầu, sốt cao không có mồ hôi, co giật, viêm màng tiếp hợp, điều trị lưỡi cứng mất tiếng
  • Đau vùng trước tim, sốt rét lâu ngày, hồi hộp mất ngủ, đái dầm
  • Đau vùng trước tim, hồi hộp trống ngực, mất ngủ hay quên, an thần hạ áp
  • Đau vùng trước tim, hồi hộp trống ngực, sốt cao hôn mê, đau tức ngực sườn
Câu 8: Huyệt kinh của kinh Túc quyết âm can:
  • Trung phong
  • Hội tông
  • Quan xung
  • Dịch môn
Câu 9: Huyệt Huỳnh của kinh Thủ Dương minh Đại trường:
  • Thương dương
  • Khúc trì
  • Nhị gian
  • Hạ liêm
Câu 10: Huyệt Du của kinh Thủ Dương minh Đại trường:
  • Tam gian
  • Khúc trì
  • Nhị gian
  • Hạ liêm

Câu 1: Châm cứu là:
  • Châm cứu là dùng phương pháp cơ học kích thích vào huyệt
  • Châm cứu là dùng phương pháp lý học kích thích vào huyệt
  • Châm cứu là dùng phương pháp hóa học kích thích vào huyệt
  • Châm cứu là dùng tác động cơ học, lý học hoặc hoá học kích thích vào huyệt
Câu 2: Các hình thức châm cứu theo vùng hiện nay gồm:
  • Đầu châm, Nhĩ châm
  • Diện châm, Ty châm
  • Túc châm, Thủ châm, Thể châm
  • Tất cả các hình thức trên
Câu 3: Châm cứu trên thế giới đa được sử dụng:
  • Từ thế kỷ I sau công nguyên ở Ấn độ
  • Từ thế kỷ I sau công nguyên ở Ấn độ
  • Từ thế kỳ lI sau công nguyên & Ấn độ
  • Từ thế kỷ IV sau công nguyên ở Ấn độ
Câu 4: Châm cứu ở Việt nam xuất hiện từ:
  • Thời Hồng bàng (287 - 257 trước công nguyên)
  • Thời Hùng Vương
  • Từ thời Thục An Dương Vương
  • Thế kỷ XI đời Lý
Câu 5: Châm cứu ở Việt nam được quan tâm và ứng dụng phát triển mạnh mẽ trong y học:
  • Từ thế kỷ XIII thời Trần
  • Từ thế kỷ XIV đời nhà Hồ
  • Từ thời Pháp thuộc
  • Từ sau cách mạng tháng tám
Câu 6: Mục đích của Châm cứu là:
  • Điều hòa âm dương của cơ thể
  • Điều hòa khí huyết của cơ thể
  • Điều hòa tạng phü trong cơ thể
  • Tất cả các ý trên
Câu 7: Cuốn "Hồng nghĩa giác tư y thư" là của tác giả nào:
  • Hải Thượng Lãn Ông
  • Tuệ Tĩnh
  • Nguyễn Đại Năng
  • Nguyễn Minh Không
Câu 8: Thầy thuốc nào nhờ có nhiều công lớn chữa bệnh cho vua và hiện nay có đền thờ tại phố Lý Quốc Sư –Hoàn Kiếm -Hà Nội:
  • Hải Thượng Lãn Ông
  • Tuệ Tĩnh
  • Nguyễn Đại Năng
  • Nguyễn Minh Không
Câu 9: Ngày nay, qua nhiều phương pháp nghiên cứu cho thấy:
  • Có 361 các huyệt thuộc 12 đường kinh và các huyệt ngoài kinh
  • Có sự trùng hợp giữa điểm năn đau trên da với huyệt
  • Có những điểm nắn đau trên da không trùng với huyệt
  • cả 3 ý trên
Câu 10: Để phổ cập châm cứu chữa bệnh, vào thế kỷ 13, danh y nào đã viết cuốn"Châm cứu tiệp hiệu diễn ca":
  • An Kỳ Sinh
  • Nguyễn Chí Thành
  • Nguyễn Minh Không
  • Nguyễn Đại Năng

Câu 1: Các kinh âm ở chân bắt đầu từ:
  • Các ngón chân
  • Các ngón tay
  • Vùng bụng ngực
  • Vùng đầu mặt
Câu 2: Kinh Phế đi ra ở:
  • giao điểm của rãnh delta ngực và bờ trên xương sườn 1
  • giao điểm của rãnh delta ngực và bờ trên xương sườn 2
  • giao điểm của rãnh delta ngực và bờ trên xương sườn 3
  • giao điểm của rãnh delta ngực và bờ trên xương sườn 4
Câu 3: Kinh Đại trường bắt đầu từ:
  • Chân móng ngón cái
  • Chân móng ngón giữa
  • Chân móng ngón trỏ
  • Chân móng ngón nhẫn
Câu 4: Huyệt Thừa khấp nằm ở:
  • Chính giữa bờ dưới của xương hốc mắt
  • Chính giữa bờ dưới của khéo mắt
  • Chính giữa bờ dưới của đuôi mắt
  • Góc trước dưới ngoài của xương gò má
Câu 5: Huyệt Ẩn mạch ở:
  • Cách chân móng ngón 1 phía trong 0,2 thốn (nơi tiếp giáp
    giữa gan mu bàn chân)
  • Cách chân móng ngón 1 phía ngoài 0,2 thốn (nơi tiếp giáp giữa gan mu bàn chân)
  • Cách chân móng ngón 2 phía trong 0,2 thốn (nơi tiếp giáp giữa gan mu bàn chân)
  • Cách chân móng ngón 2 phía ngoài 0,2 thốn (nơi tiếp giáp giữa gan mu bàn chân).
Câu 6: Tổng số huyệt của kinh Tâm là:
  • 9 huyệt
  • 11 huyệt
  • 10 huyệt
  • 12 huyệt
Câu 7: Huyệt Thiếu trạch nằm ở:
  • Cách phía trong chân móng của ngón út 0,2 mm
  • Cách phía ngoài chân móng của ngón út 0,2 mm
  • Cách phía trong chân móng của ngón nhẫn 0,2 mm
  • Cách phía ngoài chân móng của ngón nhẫn 0,2 mm
Câu 8: Kinh Bàng quang bắt đầu từ
  • Đầu trong của khoé mắt
  • Đầu trong của cung lông mày
  • Đầu ngoài của đuôi mắt
  • Chính giữa cung lông mày
Câu 9: Tổng số huyệt của kinh Thân là:
  • 25 huyệt
  • 27 huyệt
  • 26 huyệt
  • 28 huyệt
Câu 10: Huyệt nào dưới đây là huyệt Nguyên của kinh Tâm bào:
  • Trung xung
  • Nội quan
  • Đại lăng
  • Gian sử

Câu 1: Tên đầy đủ của kinh Phế là
  • Thủ Thái Âm Phế
  • Túc Thái Âm Phế
  • Thủ Thiếu Âm Phế
  • Túc Thiếu Âm phế
Câu 2: Mã hóa Quốc tế của kinh Phế là
А. III
  • V
  • XI
  • I
Câu 3: Hướng đi của Kinh Phế (Theo mô hình kinh lạc):
  • Từ tạng phủ đi lên đầu ngón tay
  • Từ đầu ngón đi lên mặt.
  • Từ chân đĩ lên ngực bụng
  • Từ mặt đi xuống ngón chân
Câu 4: Đường kinh Phế khởi đầu ở (Theo mô hình kinh lạc)
  • Phía trong chân móng ngón tay cái
  • Trung tiêu
  • Khoang liên sườn lI giao với rãnh delta ngực
  • Phía ngoài chân móng ngón tay cái
Câu 5: Ở cẳng tay, kinh Phế đi phía (Theo mô hình kinh lạc)
  • Trước trong
  • Trước ngoài
  • Sau trong
  • Sau ngoài
Câu 6: So với kinh Tầm và kinh Tâm bào, kinh Phế đi ở phía (Theo mô hình kinh lạc)
  • Trong
  • Ngoài
  • Giữa
  • Sau
Câu 7: Đường kinh Phế đi qua khuỷu tay:
  • Rãnh nhị đầu-ngoài:
  • Rãnh nhị đầu trong
  • Rãnh thần kinh trụ
  • Phía ngoài nếp gấp khuỷu
Câu 8: Đường kinh Phế đi qua cổ tay ở:
  • Rãnh động mạch quay
  • Hõm lào giải phẫu
  • Giữa đầu dưới xương trụ và xương đậu..
  • Giữa đầu dưới xương trụ và xương móc
Câu 9: Kinh Phế đi qua bàn tay ở:
  • Ô mô cái phía lòng bàn tay
  • Ô mô cái phía mu bàn tay
  • Ô mô út phía lòng bàn tay
  • Ô mô út phía mu bàn tay
Câu 10: Kinh Phế-kết thúc tại (Theo mô hình kinh lạc)
  • Phía trong chân móng ngón tay cái
  • Phía ngoài chân móng ngón tay cái
  • Phía ngoài chân móng ngón chân cái
  • Phía trong chân móng ngón chân cái

    338. Huyệt nguyên của kinh Phế:
  • Thái xung
  • Thái bạch
  • Thái khê
  • Thái uyên
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?

Tất cả đánh giá

Đề thi VUTM
- 2024-12-12 09:09:11

Đánh giá tổng quát

Dựa trên 1 đánh giá
5
4
3
2
1
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Ngành nghề
Y học cổ truyền
Môn học
Đang cập nhật
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
4 tháng trước
Nga Dương
1 tháng trước •
đs yhgd
0
93
20
1 tháng trước
1 tháng trước
GPA trung bình
9 tháng trước •
quý cô TA
3
207
25
9 tháng trước