Đề ôn CC LKĐV 1

Lưu
(0) lượt yêu thích
(98) lượt xem
(0) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm tính phí quản lý hợp đồng nhằm mục đích gì?
  • Bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
  • Để chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
  • Để chi trả cho các hoạt động đầu tư, hoạt động định giá tài sản, hoạt động giám sát và quản lý quỹ.
  • Bù đắp chi phí liên quan tới việc khai thác hợp đồng bảo hiểm, chi phí vốn của doanh nghiệp bảo hiểm.
Câu 2: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, quy định liên quan tới thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm được áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe có thời hạn:
  • Trên 1 năm.
  • Từ 1 năm trở lên.
  • Từ 1 năm trở xuống.
  • Luôn áp dụng.
Câu 3: Theo phân loại dựa trên tính chất của việc phát hành các công cụ tài chính, thị trường tài chính bao gồm:
  • Thị trường tiền tệ, thị trường vốn
  • Thị trường nợ, thị trường vốn cổ phần.
  • Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp.
  • Thị trường tiền tệ, thị trường nợ, thị trường vốn cổ phần
Câu 4: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 01 năm, thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm là:
  • 14 ngày.
  • 21 ngày.
  • 28 ngày.
  • 35 ngày.
Câu 5: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được chi trả hoa hồng bảo hiểm cho đối tượng nào dưới đây:
  • Đại lý bảo hiểm
  • Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
  • Bên mua bảo hiểm
  • B đúng
Câu 6: Quyền lợi bảo hiểm rủi ro của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị bao gồm:
  • Quyền lợi tử vong, quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn
  • Quyền lợi tử vong, quyền lợi thương tật bộ phận
  • Quyền lợi tử vong, quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn, quyền lợi đầu tư
  • Quyền lợi tử vong, quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn, quyền lợi đầu tư, quyền lợi đáo hạn hợp đồng.
Câu 7: Chọn phương án đúng về thời hạn bảo hiểm:
  • Là khoảng thời gian mà nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm.
  • Là thời gian bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
  • Là thời gian có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm và được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.
Câu 8: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, giá trị tài sản ròng của mỗi đơn vị quỹ liên kết đơn vị được xác định bằng:
  • Tổng giá trị tài sản của quỹ liên kết đơn vị chia cho tổng số đơn vị của quỹ liên kết đơn vị.
  • Tổng giá trị của các tài sản có trong quỹ liên kết đơn vị trừ đi các công nợ có liên quan chia cho tổng số đơn vị của quỹ liên kết đơn vị.
  • Giá bán đơn vị quỹ liên kết đơn vị trừ 5%.
  • Giá mua đơn vị quỹ liên kết đơn vị.
Câu 9: Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị: Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phẩm được quy định như sau:
- Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%).
- Phí ban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%).
Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 30 triệu đồng, phí đóng thêm là 120 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bổ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 30% vào Quỹ tăng trưởng, 30% vào Quỹ cân bằng, 40% vào Quỹ thận trọng. Biết giá các đơn vị quỹ tại ngày 03/02/2023 (ngày định giá kế tiếp) là: Quỹ tăng trưởng: 15 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ cân bằng: 12 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ thận trọng: 10 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ.
Tính số lượng đơn vị Quỹ tăng trưởng mà khách hàng nắm giữ tại ngày 03/02/2023?
  • 1.520 đơn vị quỹ.
  • 2.520 đơn vị quỹ.
  • 3.150 đơn vị quỹ.
  • 5.040 đơn vị quỹ.
Câu 10: Tại ngày 30/01/2024, khách hàng A có hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị với 1.000 đơn vị quỹ Tăng trưởng, 2.000 đơn vị quỹ Cân bằng và 1.000 đơn vị quỹ thận trọng. Các đơn vị quỹ được định giá 1 tuần/1 lần với giá trị như sau (giá bán bằng giá mua):
- Ngày 03/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 15.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 10/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 15.500 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 17/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 20.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.500 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 24/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 20.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.500 VNĐ; Quỹ thận trọng: 11.000 VNĐ.
Tại ngày 15/02/2024, Công ty tính toán phí bảo hiểm rủi ro của khách hàng là 400 nghìn đồng. Phí bảo hiểm rủi ro được khấu trừ từ các quỹ theo tỷ lệ: 25% trừ từ quỹ tăng trưởng, 50% trừ từ quỹ cân bằng và 25% trừ từ quỹ thận trọng tại ngày định giá kế tiếp (17/02/2024). Tính giá trị tài khoản của khách hàng tại ngày 25/02/2024.
  • 50 triệu đồng.
  • 55,5 triệu đồng.
  • 55,59 triệu đồng.
  • 60 triệu đồng.

Không có câu hỏi

Không có câu hỏi
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Đang cập nhật
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Tác giả
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
GPA trung bình
9 tháng trước •
mee thầy du
2
480
209
9 tháng trước
Lôi Vũ
1 năm trước •
Lấy 10
0
209
11
1 năm trước