Đề ôn CC LKĐV 1

Lưu
(0) lượt yêu thích
(80) lượt xem
(0) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm tính phí quản lý hợp đồng nhằm mục đích gì?
  • Bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
  • Để chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
  • Để chi trả cho các hoạt động đầu tư, hoạt động định giá tài sản, hoạt động giám sát và quản lý quỹ.
  • Bù đắp chi phí liên quan tới việc khai thác hợp đồng bảo hiểm, chi phí vốn của doanh nghiệp bảo hiểm.
Câu 2: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, quy định liên quan tới thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm được áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe có thời hạn:
  • Trên 1 năm.
  • Từ 1 năm trở lên.
  • Từ 1 năm trở xuống.
  • Luôn áp dụng.
Câu 3: Theo phân loại dựa trên tính chất của việc phát hành các công cụ tài chính, thị trường tài chính bao gồm:
  • Thị trường tiền tệ, thị trường vốn
  • Thị trường nợ, thị trường vốn cổ phần.
  • Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp.
  • Thị trường tiền tệ, thị trường nợ, thị trường vốn cổ phần
Câu 4: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 01 năm, thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm là:
  • 14 ngày.
  • 21 ngày.
  • 28 ngày.
  • 35 ngày.
Câu 5: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được chi trả hoa hồng bảo hiểm cho đối tượng nào dưới đây:
  • Đại lý bảo hiểm
  • Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
  • Bên mua bảo hiểm
  • B đúng
Câu 6: Quyền lợi bảo hiểm rủi ro của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị bao gồm:
  • Quyền lợi tử vong, quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn
  • Quyền lợi tử vong, quyền lợi thương tật bộ phận
  • Quyền lợi tử vong, quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn, quyền lợi đầu tư
  • Quyền lợi tử vong, quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn, quyền lợi đầu tư, quyền lợi đáo hạn hợp đồng.
Câu 7: Chọn phương án đúng về thời hạn bảo hiểm:
  • Là khoảng thời gian mà nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm.
  • Là thời gian bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
  • Là thời gian có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm và được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.
Câu 8: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, giá trị tài sản ròng của mỗi đơn vị quỹ liên kết đơn vị được xác định bằng:
  • Tổng giá trị tài sản của quỹ liên kết đơn vị chia cho tổng số đơn vị của quỹ liên kết đơn vị.
  • Tổng giá trị của các tài sản có trong quỹ liên kết đơn vị trừ đi các công nợ có liên quan chia cho tổng số đơn vị của quỹ liên kết đơn vị.
  • Giá bán đơn vị quỹ liên kết đơn vị trừ 5%.
  • Giá mua đơn vị quỹ liên kết đơn vị.
Câu 9: Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị: Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phẩm được quy định như sau:
- Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%).
- Phí ban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%).
Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 30 triệu đồng, phí đóng thêm là 120 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bổ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 30% vào Quỹ tăng trưởng, 30% vào Quỹ cân bằng, 40% vào Quỹ thận trọng. Biết giá các đơn vị quỹ tại ngày 03/02/2023 (ngày định giá kế tiếp) là: Quỹ tăng trưởng: 15 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ cân bằng: 12 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ thận trọng: 10 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ.
Tính số lượng đơn vị Quỹ tăng trưởng mà khách hàng nắm giữ tại ngày 03/02/2023?
  • 1.520 đơn vị quỹ.
  • 2.520 đơn vị quỹ.
  • 3.150 đơn vị quỹ.
  • 5.040 đơn vị quỹ.
Câu 10: Tại ngày 30/01/2024, khách hàng A có hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị với 1.000 đơn vị quỹ Tăng trưởng, 2.000 đơn vị quỹ Cân bằng và 1.000 đơn vị quỹ thận trọng. Các đơn vị quỹ được định giá 1 tuần/1 lần với giá trị như sau (giá bán bằng giá mua):
- Ngày 03/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 15.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 10/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 15.500 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 17/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 20.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.500 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 24/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 20.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.500 VNĐ; Quỹ thận trọng: 11.000 VNĐ.
Tại ngày 15/02/2024, Công ty tính toán phí bảo hiểm rủi ro của khách hàng là 400 nghìn đồng. Phí bảo hiểm rủi ro được khấu trừ từ các quỹ theo tỷ lệ: 25% trừ từ quỹ tăng trưởng, 50% trừ từ quỹ cân bằng và 25% trừ từ quỹ thận trọng tại ngày định giá kế tiếp (17/02/2024). Tính giá trị tài khoản của khách hàng tại ngày 25/02/2024.
  • 50 triệu đồng.
  • 55,5 triệu đồng.
  • 55,59 triệu đồng.
  • 60 triệu đồng.
Câu 11: Mức miễn thường là:
  • Phần tổn thất và/hoặc chi phí do doanh nghiệp bảo hiểm chịu.
  • Phần tổn thất và/hoặc chi phí phát sinh liên quan đến tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm do người được bảo hiểm tự gánh chịu.
  • Phần tổn thất và/hoặc chi phí do đại lý chịu.
  • Phần tổn thất và/hoặc chi phí do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chịu.
Câu 12: Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị: Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phẩm được quy định như sau:
- Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%).
- Phí ban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%). Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 25 triệu đồng, phí đóng thêm là 100 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bổ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 20% vào Quỹ tăng trưởng, 60% vào Quỹ cân bằng, 20% vào Quỹ thận trọng.
Biết giá các đơn vị quỹ tại ngày 03/02/2023 (ngày định giá kế tiếp) là: Quỹ tăng trưởng: 15 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ cân bằng: 12 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ thận trọng: 10 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ.
Tính số lượng đơn vị Quỹ Cân bằng mà khách hàng nắm giữ tại ngày 03/02/2023?
  • 1.400 đơn vị quỹ.
  • 2.100 đơn vị quỹ.
  • 5.250 đơn vị quỹ.
  • 6.000 đơn vị quỹ.
Câu 13: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các quyền nào sau đây:
  • Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
  • Sửa đổi, bổ sung điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm theo ý kiến của bên mua bảo hiểm
  • B đúng
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thị trường vốn:
  • Là thị trường mua bán, trao đổi các công cụ tài chính ngắn hạn
  • Là thị trường mua bán, trao đổi các công cụ tài chính trung và dài hạn
  • Các công cụ tài chính trên thị trường vốn có tính thanh khoản kém hơn, độ rủi ro cao hơn thị trường tiền tệ
  • C đúng
Câu 15: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung chủ yếu đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm bao gồm:
  • Kiến thức chung về bảo hiểm; Pháp luật Việt Nam về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
  • Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp đại lý bảo hiểm; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm
  • Kỹ năng và thực hành hành nghề đại lý bảo hiểm.
  • C đúng
Câu 16: Chọn phương án đúng về tạm ứng từ giá trị hoàn lại trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:
  • Bên mua bảo hiểm có thể tạm ứng bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn bảo hiểm.
  • Bên mua bảo hiểm có thể hoàn trả một phần hoặc toàn bộ khoản tạm ứng tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực hợp đồng bảo hiểm.
  • Bên mua bảo hiểm không cần phải trả khoản giảm thu nhập đầu tư đối với phần tạm ứng từ giá trị hoàn lại.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ điều chỉnh giảm một số quyền lợi bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm tạm ứng từ giá trị hoàn lại.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là không đúng về kết quả hoạt động của quỹ liên kết đơn vị
  • Lãi suất đầu tư của quỹ liên kết đơn vị được đảm bảo không thấp hơn lãi suất cam kết tối thiểu theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm
  • Lãi suất đầu tư của quỹ liên kết đơn vị có thể cho kết quả âm và không được bảo đảm
  • Khách hàng chịu mọi rủi ro đầu tư và được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư
Câu 18: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây không thuộc về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:
  • Đại lý bảo hiểm có quyền được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
  • Đại lý bảo hiểm có thể chủ động giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm để khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm
  • Đại lý bảo hiểm có quyền được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm
  • Đại lý bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
Câu 19: Giả định giá mua bằng giá bán đơn vị quỹ, một khách hàng A tham gia sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị và lựa chọn đầu tư vào 2 quỹ với thông tin như sau:
- Tỷ lệ đầu tư: 40% vào Quỹ năng động và 60% vào Quỹ cân bằng.
Biết rằng trước ngày định giá 5/8/2022, tài khoản khách hàng có 100 đơn vị quỹ năng động và 400 đơn vị quỹ cân bằng; khách hàng hiện đang có khoản phí rủi ro và phí quản lý hợp đồng chờ phân bổ là 100.000 đồng/tháng.
- Tại ngày định giá 5/8/2022: Quỹ năng động: giá đơn vị quỹ 20.000 đồng
- Tại ngày định giá 5/8/2022: Quỹ cân bằng: giá đơn vị quỹ 10.000 đồng
Hỏi: Số lượng đơn vị của mỗi quỹ của khách hàng A sau ngày định giá 5/8/2022 còn bao nhiêu?
  • Quỹ năng động 95 đơn vị quỹ, Quỹ cân bằng 390 đơn vị quỹ
  • Quỹ năng động 100 đơn vị quỹ, Quỹ cân bằng 400 đơn vị quỹ
  • Quỹ năng động 98 đơn vị quỹ, Quỹ cân bằng 394 đơn vị quỹ
  • C sai
Câu 20: Tại ngày 30/01/2024, khách hàng A có hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị với 3.000 đơn vị quỹ Tăng trưởng, 4.000 đơn vị quỹ Cân bằng và 3.000 đơn vị quỹ thận trọng. Các đơn vị quỹ được định giá 1 tuần/1 lần với giá trị như sau (giá bán bằng giá mua):
- Ngày 03/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 15.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 10/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 15.500 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 17/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 20.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 24/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 20.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.500 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
Tại ngày 15/02/2024, Công ty tính toán phí bảo hiểm rủi ro của khách hàng là 600 nghìn đồng. Phí bảo hiểm rủi ro được khấu trừ từ các quỹ theo tỷ lệ: 30% trừ từ quỹ tăng trưởng, 40% trừ từ quỹ cân bằng và 30% trừ từ quỹ thận trọng tại ngày định giá kế tiếp (17/02/2024). Tính giá trị tài khoản của khách hàng tại ngày 25/02/2024.
  • 130,56 triệu đồng.
  • 137,4 triệu đồng.
  • 139,39 triệu đồng.
  • 142,55 triệu đồng.
Câu 21: Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được:
  • Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  • Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  • Đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
  • C đúng.
Câu 22: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho:
  • Bên mua bảo hiểm.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm.
  • B đúng.
  • B sai.
Câu 23: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đơn vị phải cập nhật thông tin kết quả đầu tư của các quỹ liên kết đơn vị trên website của doanh nghiệp trong khoảng thời gian bao lâu?
  • 02 năm liên tiếp gần nhất.
  • 03 năm liên tiếp gần nhất.
  • 04 năm liên tiếp gần nhất.
  • 05 năm liên tiếp gần nhất.
Câu 24: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là:
  • Tuổi thọ, sức khỏe con người.
  • Sức khỏe, tính mạng con người.
  • Tuổi thọ, tính mạng con người.
  • Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe con người.
Câu 25: Tại ngày 30/01/2024, khách hàng A có hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị với 1.600 đơn vị quỹ Tăng trưởng, 3.000 đơn vị quỹ Cân bằng và 2.000 đơn vị quỹ thận trọng Các đơn vị quỹ được định giá 1 tuần/1 lần với giá trị như sau (giá bán bằng giá mua):
- Ngày 03/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 15.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 10/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 15.500 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 17/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 16.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.500 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.300 VNĐ.
- Ngày 24/02/2024: Quỹ tăng trưởng: 16.500 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.500 VNĐ; Quỹ thận trọng: 11.000 VNĐ.
Tính giá trị tài khoản của khách hàng tại thời điểm 25/02/2024 biết không có khoản phí nào bị trừ từ giá trị tài khoản trong giai đoạn từ 30/01/2024 đến 25/02/2024.
  • 80,8 triệu đồng.
  • 83,7 triệu đồng.
  • 85,9 triệu đồng.
  • C sai.
Câu 26: Quỹ liên kết đơn vị có thể đầu tư vào cổ phiếu, trong đó cổ phiếu là gì?
  • Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành
  • Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.
  • Là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán
  • Là loại chứng khoán được phát hành trên cơ sở chứng khoán của tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Câu 27: Phát biểu nào sau đúng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị:
  • Bên mua bảo hiểm chịu mọi rủi ro đầu tư từ các Quỹ liên kết đơn vị đã lựa chọn.
  • Bên mua bảo hiểm chỉ chịu một phần rủi ro đầu tư từ các Quỹ liên kết đơn vị đã lựa chọn.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết đơn vị.
  • Bên mua bảo hiểm không chịu rủi ro đầu tư do hoạt động đầu tư đã có công ty quản lý quỹ đảm nhận.
Câu 28: Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị: Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phẩm được quy định như sau:
- Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%).
- Phí ban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%).
Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 30 triệu đồng, phí đóng thêm là 120 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bổ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 30% vào Quỹ tăng trưởng, 30% vào Quỹ cân bằng, 40% vào Quỹ thận trọng. Biết giá các đơn vị quỹ tại ngày 03/02/2023 (ngày định giá kế tiếp) là: Quỹ tăng trưởng: 15 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ cân bằng: 12 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ thận trọng: 10 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ.
Tính số lượng đơn vị Quỹ thận trọng mà khách hàng nắm giữ tại ngày 03/02/2023?
  • 2.520 đơn vị quỹ.
  • 3.150 đơn vị quỹ.
  • 5.040 đơn vị quỹ.
  • 6.120 đơn vị quỹ.
Câu 29: Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị phải sử dụng ngân hàng giám sát để:
  • Đầu tư các tài sản từ các quỹ liên kết đơn vị.
  • Giám sát việc quản lý tài sản của các quỹ liên kết đơn vị.
  • Lưu ký tài sản của các quỹ liên kết đơn vị.
  • C đúng.
  • C đúng.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng về việc xác định giá mua và giá bán của quỹ liên kết đơn vị:
  • Dựa trên giá trị tài sản ròng của mỗi đơn vị của quỹ liên kết đơn vị vào ngày định giá ngay trước ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được yêu cầu mua hoặc bán đơn vị của quỹ liên kết đơn vị
  • Dựa trên giá trị tài sản ròng của mỗi đơn vị của quỹ liên kết đơn vị vào ngày định giá ngay sau ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được yêu cầu mua hoặc bán đơn vị của quỹ liên kết đơn vị.
  • Dựa trên giá trị tài sản ròng của mỗi đơn vị của quỹ liên kết đơn vị vào ngày định giá tại ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được yêu cầu mua hoặc bán đơn vị của quỹ liên kết đơn vị.
  • B sai
Câu 31: Chọn phương án đúng nhất: Sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị có đặc điểm nào sau đây:
  • Bên mua bảo hiểm được quyền lựa chọn đầu tư phí vào các quỹ liên kết đơn vị do doanh nghiệp bảo hiểm thành lập.
  • Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư và chịu mọi rủi ro đầu tư từ các quỹ liên kết đơn vị đã lựa chọn.
  • Việc mua, bán các đơn vị của các quỹ liên kết đơn vị được thực hiện giữa doanh nghiệp bảo hiểm và công ty quản lý quỹ.
  • B đúng.
  • C đúng.
Câu 32: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các đối tượng nào dưới đây của toàn bộ danh mục hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao:
  • Tài sản tương ứng với dự phòng nghiệp vụ.
  • Quỹ dự trữ bắt buộc
  • B đúng.
Câu 33: Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ:
  • Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm.
  • Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  • C đúng.
Câu 34: Tiêu chí nào sau đây không phải là tiêu chí đánh giá rủi ro:
  • Mức độ rủi ro.
  • Nguy cơ rủi ro.
  • Tần suất xuất hiện rủi ro.
Câu 35: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, giá bán và giá mua các đơn vị của quỹ liên kết đơn vị được xác định dựa trên giá trị tài sản ròng của mỗi đơn vị của quỹ liên kết đơn vị vào ngày:
  • Ngày định giá ngay trước ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được yêu cầu mua hoặc bán đơn vị của quỹ liên kết đơn vị.
  • Ngày định giá ngay sau ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được yêu cầu mua hoặc bán đơn vị của quỹ liên kết đơn vị.
  • Ngày định giá đầu tiên của tháng doanh nghiệp bảo hiểm nhận được yêu cầu mua hoặc bán đơn vị của quỹ liên kết đơn vị.
  • Ngày định giá cuối cùng của tháng doanh nghiệp bảo hiểm nhận được yêu cầu mua hoặc bán đơn vị của quỹ liên kết đơn vị.
Câu 36: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là:
  • Người được bảo hiểm.
  • Bên mua bảo hiểm.
  • Đại lý bảo hiểm.
  • Người thụ hưởng.
Câu 37: Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị: Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phẩm được quy định như sau:
- Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%).
- Phí ban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%).
Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 25 triệu đồng, phí đóng thêm là 100 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bổ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 20% vào Quỹ tăng trưởng, 60% vào Quỹ cân bằng, 20% vào Quỹ thận trọng.
Các đơn vị quỹ được định giá hàng tuần (giá mua và giá bán bằng nhau) và có giá như sau:
- Ngày 03/02/2023: Quỹ tăng trưởng: 15.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 10/02/2023: Quỹ tăng trưởng: 15.500 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ.
- Ngày 17/2/2023: Quỹ tăng trưởng: 16.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.500 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.300 VNĐ.
Tính giá trị tài khoản của khách hàng vào ngày 18/02/2023?
  • 105 triệu đồng.
  • 105,7 triệu đồng.
  • 109,655 triệu đồng.
  • 120,65 triệu đồng.
Câu 38: Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị, các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm bao gồm (chọn phương án đúng nhất):
  • Phí ban đầu, Phí quản lý hợp đồng, Phí rủi ro, Phí quản lý quỹ
  • Phí ban đầu, Phí rủi ro, Phí quản lý quỹ, Phí chấm dứt hợp đồng trước hạn
  • Phí ban đầu, Phí quản lý hợp đồng, Phí rủi ro, Phí quản lý quỹ, Phí chuyển đổi quỹ liên kết đơn vị
  • Phí ban đầu, Phí quản lý hợp đồng, Phí rủi ro, Phí quản lý quỹ, Phí chấm dứt hợp đồng trước hạn, Phí chuyển đổi quỹ liên kết đơn vị
Câu 39: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thị trường nợ:
  • Các công cụ giao dịch trên thị trường nợ đều có kỳ hạn nhất định
  • Các công cụ giao dịch trên thị trường nợ đều không có kỳ hạn
  • Hoạt động trên thị trường nợ phụ thuộc rất lớn vào biến động của lãi suất ngân hàng
  • C đúng
Câu 40: Vai trò xã hội của bảo hiểm là:
  • Góp phần đảm bảo an toàn cho nền kinh tế - xã hội.
  • Tạo thêm việc làm cho xã hội.
  • Tạo nếp sống tiết kiệm và mang đến trạng thái an toàn về mặt tinh thần cho xã hội.
  • C đúng.

Không có câu hỏi

Không có câu hỏi
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Thông tin đề thi
Trường học
Đang cập nhật
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Tác giả
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
Mộc Tâm
6 tháng trước •
đông dược
0
307
61
6 tháng trước
2 tháng trước
Quỳnh Diễm
4 tuần trước •
duoc ly 1
0
31
6
4 tuần trước