Nội bệnh lý test PK

Lưu
(20) lượt yêu thích
(2502) lượt xem
(1862) luyện tập

Ôn tập trên lớp

Ảnh đề thi

Câu 1: Hội chứng thận hư không đơn thuần là hội chứng thận hư kết hợp với:
  • Cả 3 triệu chứng tăng huyết áp, tiểu máu và suy thận
  • Ít nhất 2 trong 3 triệu chứng tăng huyết áp, tiểu máu và suy thận
  • Ít nhất 1 trong 3 triệu chứng tăng huyết áp, tiểu máu và suy thận.
  • Tiểu đạm không chọn lọc
  • Tất cả đều đúng
Câu 2: Biến chứng tắc mạch trong hội chứng thận hư:
  • Do cô đặc máu
  • Do mất Anti-Thrombin III qua nước tiểu
  • Do tăng tiểu cầu trong máu
  • Do tăng Fibrinogene máu
  • Tất cả các loại trên
Câu 3: Trong hội chứng thận hư không đơn thuần ở người lớn, khi sinh thiết thận thường gặp nhất là:
  • Bệnh cầu thận màng.
  • Bệnh cầu thận do lắng đọng IgA
  • Viêm cầu thận ngoài màng
  • Bệnh cầu thận thoái hóa ổ đoạn
  • Bệnh cầu thận lắng đọng IgA
Câu 4: Các cơ chế gây phù chính trong hội chứng thận hư:
  • Giảm áp lực keo, tăng áp lực thủy tĩnh
  • Giảm áp lực keo, tăng Aldosterone.
  • Giảm áp lực keo, tăng tính thấm thành mạch
  • Tăng áp lực thủy tĩnh, tăng Aldosterone
  • Tăng Aldosterone, tăng tính thấm thành mạch
Câu 5: Các thuốc ức chế miễn dịch được chỉ định trong hội chứng thận hư khi:
  • Chống chỉ định Corticoides
  • Đề kháng Corticoides
  • Phụ thuộc Corticoides
  • Câu A và B đúng
  • Cả 3 câu đều đúng
Câu 6: Hai triệu chứng lâm sàng của hội chứng thận hư đơn thuần:
  • Phù và tiểu ít.
  • Phù và tăng huyết áp
  • Phù và Proteine niệu > 3,5 g/24 giờ
  • Phù và giảm Protid máu
  • Phù và giảm chức năng thận
Câu 7: Trong hội chứng thận hư:
  • Áp lực thủy tĩnh máu thường tăng
  • Khả năng tổng hợp Albumin của gan thường giảm
  • Giảm khả năng tái hấp thu của ống thận
  • Cả 3 câu trên đều sai.
  • Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 8: Trong hội chứng thận hư không đơn thuần, sinh thiết thận thường thấy tổn thương:
  • Ở cầu thận và ống thận
  • Ở cầu thận và mạch máu thận
  • Ở cầu thận và tổ chức kẽ thận
  • Ở cầu thận.
  • Cả 4 câu trên đều đúng
Câu 9: Điều trị lợi tiểu trong hội chứng thận hư:
  • Nên dùng sớm, liều cao để tránh biến chứng suy thận
  • Là phương pháp quan trọng nhất để giảm phù
  • Rất có lợi vì giải quyết được tình trạng tăng thể tích máu trong hội chứng thận hư
  • Tất cả đều sai.
  • Tất cả đều đúng
Câu 10: Tần suất hội chứng thận hư ở người lớn:
  • 2/ 3.000.
  • 2/ 30.000.
  • 2/ 300.000
  • 1/ 3.000.000.
  • 2/ 3.000.000

Câu 1: 16. Cấy nước tiểu được xem là dương tính khi có:
  • Trên 103 khuẩn lạc / ml nước tiểu.
  • Trên 104 khuẩn lạc / ml nước tiểu.
  • Trên 105 khuẩn lạc / ml nước tiểu.
  • Trên 106 khuẩn lạc / ml nước tiểu.
  • Trên 107 khuẩn lạc / ml nước tiểu.
Câu 2: 22: Các yếu tố thuận lợi của nhiễm trùng đường tiểu:
  • Sỏi hệ tiết niệu.
  • Dị dạng đường tiết niệu.
  • U xơ tiền liệt tuyến.
  • Câu A và C đúng.
  • Cả 3 câu đều đúng.
Câu 3: 30. Nhiễm trùng đường tiểu thấp là bệnh lý:
  • Gặp ở cả 2 giới với tỷ lệ tương đương nhau.
  • Khởi phát đột ngột với sốt và đau thắt lưng.
  • Nhiễm trùng ở niệu quản, bàng quang và/hoặc niệu đạo.
  • Các triệu chứng tiểu buốt và tiểu máu thường cuối bãi.
  • Không có tiểu máu đại thể hoặc vi thể.
Câu 4: 31: Yếu tố thuận lợi thường gặp nhất của nhiễm trùng đường tiểu ở người lớn tại nước ta:
  • Sỏi hệ tiết niệu.
  • Dị dạng hệ tiết niệu.
  • Đái tháo đường.
  • Có thai.
  • Suy dinh dưỡng.
Câu 5: 34. Yếu tố thuận lợi thường gặp nhất của nhiễm trùng đường tiểu ở nam giới lớn tuổi là u xơ tiền liệt tuyến.
  • Đúng.
  • Sai
Câu 6:

35. Vi khuẩn EColi là nguyên nhân thường gặp nhất của viêm thận bể thận cấp sau nhiễm trùng huyết.

  • Đúng.
  • Sai.
Câu 7: 36. Điều trị nhiễm trùng đường tiểu ở trên bệnh nhân có Sỏi hệ tiết niệu thì phải loại bỏ sỏi trước khi dùng kháng sinh.
  • Đúng.
  • Sai.
Câu 8: 37. Kháng sinh thường được lựa chọn để điều trị nhiễm trùng đường tiểu khi chưa có kháng sinh đồ là loại kìm khuẩn và được thải qua thận dưới dạng hoạt tính.
  • Đúng.
  • Sai.
Câu 9: 38. Kháng sinh nhóm Quinolones ngày nay được dùng phổ biến để điều trị nhiễm trùng đường tiểu.
  • Đúng.
  • Sai.
Câu 10: 39. Điều trị viêm thận bể thận cấp phải dùng kháng sinh phối hợp trong thời gian 2 tuần.
  • Đúng.
  • Sai.

Câu 1: 1: Hội chứng viêm cầu thận cấp đặc trưng với sự xuất hiện:
  • Protein niệu.
  • Hồng cầu niệu.
  • Phù.
  • Tăng huyết áp.
  • Tất cả các triệu chứng kể trên
Câu 2: 2: Tỷ lệ mắc bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn gặp cao ở:
  • Trẻ em dưới hai tuổi.
  • Từ 3 - 8 tuổi.
  • Người lớn trên 60 tuổi.
  • Nữ giới.
  • Phụ nữ mang thai.
Câu 3: 3. Chủng (typ) liên cầu khuẩn tan huyết Bêta nhóm A gây bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm khuẩn ở cổ họng thường gặp nhất là:
  • 4
  • 12
  • 24
  • 25
  • 49
Câu 4: 4. Kháng thể nào dưới đây có giá trị nhất trong thực tế lâm sàng để chẩn đoán có nhiễm liên cầu:
  • AHL
  • ASLO
  • ADNAZA
  • ASK
  • Kháng thể kháng nhân.
Câu 5: Giai đoạn ủ bệnh của viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn thường kéo dài:
  • 1 - 2 ngày.
  • 1 - 2 tuần.
  • 1 - 2 tháng.
  • 1 - 2 năm.
  • Trên 2 năm.
Câu 6: Phù trong viêm cầu thận cấp có đặc điểm:
  • Nhẹ nhàng kín đáo.
  • To, nhanh.
  • Mềm, trắng ấn lõm.
  • a và c đều đúng.
  • a, b, c, đều đúng.
Câu 7: 7. Tăng huyết áp trong viêm vầu thận cấp có các đặc điểm, trừ đặc điểm sau:
  • Tăng cả tối đa lẫn tối thiểu.
  • Do giữ nước, muối là chủ yếu.
  • Gặp trong 60% viêm cầu thận cấp
  • Tăng huyết áp từng cơn.
  • Dễ chế ngự bằng thuốc
Câu 8: 8. Triệu chứng thuộc nước tiểu nào dưới đây có giá trị nhất để chẩn đoán viêm cầu thận cấp:
  • Đái máu đại thể.
  • Đái máu vi thể.
  • Hồng cầu méo mó.
  • Trụ hồng cầu.
  • Hồng cầu dễ vỡ.
Câu 9: 9. Triệu chứng nào dưới đây tồn tại lâu nhất trong viêm cầu thận cấp:
  • Phù.
  • Tiểu ít.
  • Tăng huyết áp.
  • Hồng cầu niệu.
  • Protein niệu.
Câu 10: 10. Triệu chứng đặc trưng nhất của viêm cầu thận cấp tiến triển nhanh là:
  • Đái máu đại thể.
  • Protein niệu nhiều.
  • Suy chức năng thận nhanh.
  • Phù to nhanh.
  • Tăng huyết áp.

Câu 1: 1: Viêm cầu thận mạn là một bệnh:
  • Tiến triển kéo dài từ 1 năm đến vài chục năm.
  • Có biểu hiện của thận teo.
  • Có giảm chức năng thận.
  • Thường có tăng huyết áp.
  • Các ý trên đều đúng.
Câu 2: 2: Về phương diện dịch tể học, viêm cầu thận mạn chiếm khoảng:
  • 10% suy thận mạn.
  • 25% suy thận mạn.
  • 50% suy thận mạn.
  • 75% suy thận mạn.
  • 80% suy thận mạn.
Câu 3: 3. Phân loại viêm cầu thận tiến triển theo Wilson:
  • Nhóm 1: Có giai đoạn bắt đầu không rõ, hồi phục 5 -10%.
  • Nhóm 2: Có giai đoạn bắt đầu rõ, hồi phục 80 -90%.
  • Nhóm 1: Có giai đoạn bắt đầu không rõ, thường chết do nhiễm trùng, tăng huyết áp, tăng Urê máu.
  • Nhóm 2: Có giai đoạn bắt đầu không rõ, hồi phục 5 -10%, giai đoạn cuối có tăng huyết áp, Urê máu cao.
  • Cả 4 ý trên đều sai.
Câu 4: 4. Trong các loại sau, loại nào thuộc viêm cầu thận mạn nguyên phát;
  • Hội chứng thận hư.
  • Viêm cầu thận ngoài màng.
  • Viêm cầu thận thể màng tăng sinh.
  • Viêm cầu thận mạn với ứ đọng IgA ở gian bào.
  • Tất cả các loại trên.
Câu 5: 5. Loại nào không thuộc viêm cầu thận mạn nguyên phát:
  • Viêm cầu thận thể màng tăng sinh.
  • Hội chứng thận hư.
  • Hội chứng Goodpasture.
  • Viêm cầu thận mạn với ứ đọng IgA ở gian bào.
  • Viêm cầu thận ngoài màng.
Câu 6: 6. Loại nào không phải là viêm cầu thận mạn thứ phát:
  • Viêm cầu thận do Sch lein-Henoch.
  • Hội chứng Goodpasture.
  • Tổn thương cầu thận trong bệnh Amylose.
  • Viêm cầu thận mạn với ứ đọng IgA ở gian bào.
  • Hội chứng Kimmelstiel-Wilson.
Câu 7: 7. Tổn thương cầu thận trong đái tháo đường không bao gồm:
  • Thường có Protein niệu, đái máu vi thể.
  • Tổn thương xơ hóa cầu thận lan tỏa.
  • Có tổn thương các mạch máu nhỏ ở thận.
  • Tổn thương do sự hiện diện của các chất Amyloid.
  • Tổn thương dày màng đáy cầu thận với ứ đọng trong nội mạc.
Câu 8: 8. Protein niệu trong viêm cầu thận mạn:
  • Luôn luôn trên 3,5 g/24 h.
  • Là Protein niệu chọn lọc.
  • Thường từ 2 - 3 g/24 h.
  • Chỉ ở dạng vết.
  • Tồn tại ở dạng MicroAlbumin niệu.
Câu 9: 9. Tỷ lệ có tăng huyết áp trong viêm cầu thận mạn:
  • Trên 20%.
  • Trên 40%.
  • Trên 50%.
  • Trên 60%.
  • Trên 80%.
Câu 10: 10. Trong viêm cầu thận mạn:
  • Hồng cầu niệu ít có, thường có đái máu đại thể.
  • Hồng cầu niệu ít có, ít có đái máu đại thể.
  • Hồng cầu niệu thường có, thường có đái máu đại thể.
  • Hồng cầu niệu thường có, ít có đái máu đại thể.
  • Cả bốn câu trên đều sai.

Câu 1: 3/ Những biểu hiện lâm sàng trong suy thận mạn có đặc điểm :
  • Xảy ra đột ngột
  • Biểu hiện rầm rộ
  • Biểu hiện âm thầm, kín đáo
  • Diễn tiến nặng nhanh
  • Không có triệu chứng đặc hiệu
Câu 2: 4/ Trong suy thận mạn, suy giảm chức năng thận liên quan đến:
  • Cầu thận
  • Tái hấp thu ống thận
  • Bài tiết ống thận
  • Nôi tiết
  • Tất cả các chức năng trên
Câu 3: 5/ Cơ chế của giảm canxi máu trong suy thận mạn là do:
  • Giảm phosphate máu
  • Giảm men 1 - ( hydroxylase.
  • Giảm Calcitriol
  • Chỉ B , C đúng.
  • Tất cả đều đúng.
Câu 4: 6/ Ở Việt Nam, nhóm nguyên nhân nào gây suy thận mạn gặp với tỷ lệ cao nhất:
  • Viêm thận kẻ do thuốc.
  • Viêm thận bể mạn do vi trùng.
  • Bệnh lý mạch thận.
  • Bệnh thận bẩm sinh do di truyền.
  • Bệnh thận thứ phát sau các bệnh hệ thống.
Câu 5: 7/ Nguyên nhân của Ngứa trong suy thận mạn là do lắng đọng dưới da:
  • Urê .
  • Créatinin .
  • Canxi.
  • Phosphat.
  • Kali.
Câu 6: 8/ Yếu tố thuận lợi thường gặp nhất trong suy thận mạn do viêm thận bể thận mạn là:
  • Thận đa nang
  • Sỏi thận - tiết niệu
  • Xông tiểu
  • Đái tháo đường
  • Hẹp niệu quản bẩm sinh.
Câu 7: 9/ Nguyên nhân chính của thiếu máu trong suy thận mạn là:
  • Đời sống hồng cầu giảm
  • Xuất huyết tiêu hoá âm ỉ
  • Thiếu men erythropoietin
  • Có quá trình viêm mạn
  • Do thiếu sắt.
Câu 8: 10/ Nguyên nhân xảy ra đợt cấp của suy thận mạn khi có yếu tố thuận lợi:
  • Nhiễm trùng
  • Tăng huyết áp nặng
  • Hạ huyết áp
  • Dùng thuốc độc cho thận
  • Tất cả đều đúng.
Câu 9: 11/ Nguyên nhân của Chuột rút trong suy thận mạn là do:
  • Giảm natri, tăng canxi máu
  • Tăng natri, giảm canxi máu
  • Giảm natri, giảm canxi máu
  • Tăng natri, tăng canxi máu
  • Không liên hệ đến natri và canxi máu
Câu 10: 12/ Mức độ thiếu máu có liên quan đến mức độ của suy thận mạn chỉ trừ trong trường hợp do nguyên nhân:
  • Viêm cầu thận mạn
  • Hội chứng thận hư
  • Viêm thận bể thận mạn do vi trùng
  • Viêm thận kẻ mạn do thuốc
  • Thận đa nang

Câu 1: 1: Lứa tuổi thường gặp nhất trong viêm khớp dạng thấp là :
  • 15 - 30
  • 30 - 50
  • 50 - 70
  • 70
  • 5 - 15
Câu 2: 2: Ở Việt Nam, trong nhân dân viêm khớp dạng thấp chiếm tỷ lệ :
  • 0,1%
  • 0,5%
  • 3%
  • 5%
  • 20%
Câu 3: 1: Tác nhân gây bệnh trong viêm khớp dạng thấp là :
  • Virut
  • Chưa biết rõ
  • Xoắn khuẩn
  • Vi khuẩn
  • Siêu kháng nguyên
Câu 4: 4. Tính chất viêm khớp không phù hợp với viêm khớp dạng thấp là :
  • Đối xứng
  • Di chuyển
  • Cứng khớp buổi sáng
  • Đau nhiều về đêm gần sáng
  • Dính biến dạng khớp
Câu 5: 5. Trong viêm khớp dạng thấp, xuất hiện sớm là khớp :
  • Khuỷu tay
  • Vai
  • Háng
  • Cổ tay
  • Ức đòn
Câu 6: Viêm khớp dạng thấp khởi phát đột ngột với các dấu hiệu viêm cấp chiếm tỷ lệ
  • 85%
  • 75%
  • 25%
  • 15%
  • 5%
Câu 7: 7. Nốt thấp(0.5-2cm)trong viêm khớp dạng thấp thường gặp ở :
  • Khớp ngón chân cái
  • Gần khớp cổ tay
  • Khớp ức đòn
  • Mỏm khuỷu trên xương trụ
  • Vùng cổ
Câu 8: 8. Trong viêm khớp dạng thấp xuất hiện muộn là khớp :
  • Cổ chân
  • Bàn ngón chân
  • Gối
  • Vai
  • Cổ tay
Câu 9: 9. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp của Hội thấp học Mỹ 1987 không có nhóm khớp
  • Bàn ngón chân
  • Cổ tay
  • Khuỷu
  • Vai
  • Gối
Câu 10: 10. Phản ứng Waaler-Rose dương tính khi ngưng kết với độ pha loãng huyết thanh từ:
  • 1/64
  • 1/32
  • 1/16
  • 1/8
  • 1/4

Câu 1: 378. Thoái khớp nguyên phát thường gặp ở lứa tuổi từ:
  • 20 - 30
  • 30 - 40
  • 40 - 50
  • 50 - 60
  • > 60
Câu 2: 379. Giữa thoái khớp nguyên phát và thứ phát khác nhau ở :
  • Nguyên nhân gây thoái hóa
  • Triệu chứng lâm sàng
  • Dấu hiệu X quang
  • Thương tổn giải phẩu bệnh
  • Dịch khớp
Câu 3: 380. Cơ chế sinh bệnh thoái khớp bắt nguồn từ :
  • Tế bào bề mặt màng hoạt dịch
  • Sợi collagen
  • Chất mucopolysaccharide
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Tế bào sụn khớp
Câu 4: 381: Trong bệnh thoái khớp, thành phần ít bị thay đổi nhất là :
  • Đầu xương dưới sụn
  • Màng hoạt dịch
  • Sụn khớp
  • Dịch khớp
  • Sợi collagen
Câu 5: 382: Triệu chứng khác nhau giữa thoái khớp và viêm khớp dạng thấp là :
  • Đau khớp
  • Nóng đỏ
  • Hạn chế vận động
  • Biến dạng khớp
  • Teo cơ
Câu 6: 383. Tổn thương sụn khớp không phù hợp với bệnh thoái khớp là :
  • Sụn khớp trở nên khô mềm
  • Trở thành vàng nâu, mờ đục
  • Mỏng và nứt rạn
  • Có thể có những vết lóet
  • Tế bào sụn tăng sinh
Câu 7: 384. Dấu hiệu X quang không phù hợp với thoái khớp là :
  • Hẹp khe khớp
  • Dính khớp
  • Đặc xương dưới sụn
  • Gai xương
  • Mảnh gai xương nằm trong ổ khớp
Câu 8: 385. Trong thoái khớp, đau có tính chất :
  • Tiến triển tăng dần
  • Đau nhiều ban đêm
  • Kèm sưng nóng đỏ
  • Di chuyển từ khớp này sang khớp khác
  • Cố định ở một vài vị trí khớp bị thoái hóa
Câu 9: 386. Bệnh thoái khớp, chủ yếu là điều trị :
  • Quá trình thoái hóa
  • Hiện tượng viêm kèm theo
  • Vật lý liệu pháp
  • Triệu chứng và phục hồi chức năng
  • Chỉnh hình
Câu 10: 387. Thuốc dùng toàn thân, không chỉ định trong thoái khớp là :
  • Aspirin
  • Diclofenac
  • Corticoide
  • Nội tiết tố sinh dục
  • Cao xương

Câu 1: Định nghĩa đái tháo đường là:
  • Một nhóm bệnh nội tiết.
  • Một nhóm bệnh chuyển hoá với đặc trưng tăng glucose niệu.
  • Một nhóm bệnh chuyển hoá với đặc trưng tăng glucose huyết.
  • Bệnh tăng glucose cấp tính.
  • Bệnh cường tuỵ tạng.
Câu 2: 2: Trị số nào sau đây phù hợp bệnh Đái tháo đường:
  • Đường huyết đói > 1g/l
  • Đường huyết huyết tương 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose ( 11,1mmol/l.
  • Đường huyết mao mạch > 7mmol/l.
  • Đường niệu dương tính.
  • HBA1C > 6%.
Câu 3: 3. Với glucose huyết tương 2giờ sau ngiệm pháp dung nạp glucose, trị số nào sau đây phù hợp giảm dung nạp glucose:
  • >11,1mmol/l.
  • <11,1mmol/l.
  • =11,1mmol/l.
  • Từ 7,8 đến <11,1mmol/l.
  • Tất cả các trị số trên đều sai.
Câu 4: Rối loạn glucose lúc đói khi glucose huyết tương lúc đói:
  • 7mmol/l
  • 11,1 mmol/l.
  • Từ 6,1 đến dưới 7mmol/l.
  • 7,8mmol/l.
  • 6,7mmol/l
Câu 5: Ở Đái tháo đường typ 1:
  • Khởi phát < 40 tuổi.
  • Khởi bệnh rầm rộ.
  • Insulin máu rất thấp.
  • Có kháng thể kháng đảo tụy.
  • Tất cả ý trên đúng.
Câu 6: Ở Đái tháo đường typ 2:
  • Đáp ứng điều trị Sulfamide.
  • Thường có toan ceton.
  • Tiết Insulin giảm rất nhiều.
  • Glucagon máu tăng.
  • Uống nhiều rõ.
Câu 7: Béo phì là nguy cơ dẫn đến bệnh:
  • Đái tháo đường typ 1:
  • Đái tháo đường typ 2:
  • Đái tháo đường liên hệ suy dinh dưỡng.
  • Đái tháo đường tự miễn.
  • Đái tháo nhạt.
Câu 8: Với Đái tháo đường thai nghén, sau sinh:
  • Luôn luôn khỏi hẳn.
  • Luôn luôn bị bệnh vĩnh viễn.
  • Giảm dung nạp glucose lâu dài.
  • Thường tử vong.
  • Có thể bình thường trở lại hoặc vẫn tồn tại Đái tháo đường.
Câu 9: LADA là đái tháo đường:
  • Thai nghén.
  • Tuổi trẻ.
  • Tuổi già.
  • Typ 1 tự miễn xảy ra ở người già.
  • Tất cả các ý trên đều sai.
Câu 10: 11: MODY là đái tháo đường:
  • Typ 1:
  • LADA
  • Thai nghén.
  • Typ 2 xảy ra ở người trẻ.
  • Suy dinh dưỡng.

Câu 1: Basedow là
  • bệnh lí cường giáp
  • nhiễm độc giáp
  • bướu giáp lan tỏa
  • lồi mắt và tổn thương ở ngoại biên.
  • Tất cả các đáp án trên
Câu 2: Bệnh Basedow mang nhiều tên gọi khác nhau
  • Bệnh Graves
  • Bệnh Parry
  • Bướu giáp độc lan tỏa
  • Bệnh cường giáp tự miển
  • tất cả các đáp án trên
Câu 3: Bệnh Basedow thường gặp nhất ở độ tuổi
  • dưới 20 tuổi
  • 20 - 40 tuổi.
  • 40 - 60 tuổi
  • trên 60 tuổi
  • tất cả đều sai
Câu 4: Bệnh Basedow thường gặp
  • Thai nghén nhất là giai đoạn chu sinh (hậu sản).
  • Dùng nhiều iod.
  • Dùng lithium.
  • Nhiễm trùng và nhiễm virus.
  • Tất cả các đáp án trên
Câu 5: Bệnh Basedow thường gặp ở người
  • HLA B8, DR3 (dân vùng Caucase)
  • HLA BW 46, B5 (Trung Quốc) và
  • HLA B17 (da đen)
  • Tất cả đều đúng
  • Tất cả đều sai
Câu 6: Bướu giáp trong bệnh Basedow có đặc điểm
  • lớn
  • lan tỏa
  • đều, mềm, đàn hồi hoặc hơi cứng
  • có rung miu tâm thu, thổi tâm thu tại bướu
  • Tất cả các triệu chứng trên
Câu 7: Hội chứng nhiễm độc giáp biểu hiện tim mạch gồm
  • Hồi hộp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp khó thở khi gắng sức lẫn khi nghỉ ngơi
  • Động mạch lớn, mạch nhảy nhanh và nghe tiếng thổi tâm thu
  • Huyết áp tâm thu gia tăng
  • Suy tim loạn nhịp, phù phổi, gan to, phù hai chi dưới
  • Tất cả các đáp án trên
Câu 8: Hội chứng nhiễm độc giáp biểu hiện thần kinh gồm.
  • run tay, yếu cơ, teo cơ, dấu ghế đẩu (Tabouret), yếu cơ hô hấp, yếu cơ thực quản
  • dễ kích thích thay đổi tính tình, dễ cảm xúc, nói nhiều, bất an, không tập trung tư tưởng, mất ngủ.
  • Rối loạn vận mạch ngoại vi, mặt khi đỏ khi tái, tăng tiết nhiều mồ hôi, lòng bàn tay, chân ẩm
  • Phản xạ gân xương có thể bình thường, tăng hoặc giảm.
  • Tất cả đáp án trên.
Câu 9: Hội chứng nhiễm độc giáp biểu hiện chuyển hóa gồm
  • Tăng thân nhiệt
  • Gầy nhanh
  • Uống nhiều nước, khó chịu nóng, lạnh dễ chịu
  • Loãng xương, xẹp đốt sống, gãy xương tự nhiên, viêm quanh các khớp
  • Các biểu hiện trên
Câu 10: Hội chứng nhiễm độc giáp biểu hiện tiêu hóa gồm
  • Ăn nhiều (vẫn gầy)
  • Tiêu chảy, đau bụng
  • Nôn mửa
  • Vàng da
  • Các đáp án trên

Câu 1: Bướu cổ dịch tể được xác định khi số bệnh nhân bị bướu cổ trong quần thể dân chúng là:
  • >=20%
  • 20%
  • 10%
  • >=10%
  • 15%
Câu 2: Bướu cổ rải rác là sự phì đại tổ chức tuyến giáp có tính chất lành tính và:
  • To toàn bộ tuyến giáp, không có tính chất viêm
  • To từng phần tuyến giáp, không có triệu chứng suy hay cường giáp.
  • Có tính chất địa phương
  • Các yếu tố gây bệnh ảnh hưởng đến 10% trong quần thể chung.
  • Câu A , B đúng
Câu 3: Vùng nào sau đây thiếu iode:
  • Vùng có biên độ thấp, xa đại dương.
  • Vùng ven thành phố.
  • Vùng núi lửa.
  • Vùng biển.
  • Không câu nào đúng
Câu 4: Bướu cổ dịch tể:
  • Do nhu cầu thyroxin thấp.
  • Do thiếu iode.
  • Do dùng chất kháng giáp.
  • Do dùng iode quá nhiều.
  • Do rối loạn tổng hợp thyroxin
Câu 5: Triệu chứng cơ năng nào sau đây là điển hình của bướu giáp dịch tể:
  • Lãnh cảm, chậm phát triển.
  • Ít nói, giảm tập trung.
  • Kém phát triển về thể chất.
  • Đần độn, chậm phát triển.
  • Không câu nào đúng.
Câu 6: Triệu chứng cơ năng của bướu giáp đơn là:
  • Sợ lạnh.
  • Hồi hộp.
  • Gầy.
  • Không có triệu chứng đặc hiệu.
  • Đần độn.
Câu 7: Các hình thái bướu giáp đơn là:
  • Bướu mạch, lan tỏa.
  • Bướu lan tỏa, hoặc nhân.
  • Bướu xâm lấn, dạng keo.
  • Bướu nhân, dính vào da.
  • Bướu nhiều nhân, có tiếng thổi tại nhân.
Câu 8: Trong bướu giáp đơn, chọn kết quả xét nghiệm nào sau đây là đúng:
  • T3 cao, T4 bình thường.
  • TSH cực nhạy cao.
  • Độ tập trung iode thấp.
  • Chụp nhấp nháy tuyến giáp có hình bàn cờ.
  • Độ tập trung iode có thể cao.
Câu 9: Trong bướu giáp dịch tể:
  • Nồng độ iode vô cơ cao, TSH cực nhạy bình thường.
  • T3, T4 cao, TSH cực nhạy bình thường.
  • Nồng độ iode niệu thấp, T4 bình thường.
  • Iode máu thấp, TSH cực nhạy thấp.
  • Nồng độ iode niệu thấp, iode tuyến giáp cao..
Câu 10: Đối với bướu cổ dịch tễ, để đánh giá sự trầm trọng của thiếu hụt iode, cần xét nghiệm nào sau đây:
  • Tính tỉ lệ iode niệu/creatinine niệu
  • Tính tỉ lệ iode niệu/iode máu.
  • Tính tỉ lệ iode niệu/creatinine máu
  • Đo iode niệu/giờ.
  • Không câu nào đúng

Câu 1: 1: Đau ngực trong suy mạch vành có đặc điểm
  • Đau vùng mỏm tim lan lên vai
  • Đau sau xương ức cảm giác nóng
  • Cảm giác vật nặng chẹn ngực vùng sau xương ức
  • Đau sau xương ức lan lên cổ có ựa hơi
  • Đau kéo dài khi nghỉ ngơi
Câu 2: 2: Phình tách động mạch chủ khác với nhồi máu cơ tim
  • ECG bình thường
  • Có men tăng
  • Huyết áp bình thường
  • Đau ngực ít hơn
  • Tất cả đều sai
Câu 3: 3. Chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim dựa vào
  • Tăng men GOT
  • Tăng men CK
  • Tăng men LDH
  • Chênh lên ST trên ECG
  • Chênh xuống ST trên ECG
Câu 4: 4. Đau thắt ngực do suy mạch vành có đặc điểm
  • Giảm đi khi làm gắng sức
  • Đau ở vùng mỏm tim
  • Đau ngực kéo dài
  • Đau ngực kiểu nóng bỏng
  • Cảm giác nặng tức vùng sau xương ức
Câu 5: 5. Đau ngực trong viêm màng ngoài tim cấp
  • Giảm bớt khi nằm ngửa
  • Giảm bớt khi nằm nghiêng
  • Giảm khi ho khó thở sâu
  • Giảm khi ngồi cúi ra trước
  • Tất cả đều đúng
Câu 6: 6. Đau ngực do rối loạn thần kinh thực vật có đặc điểm :
  • Đau ngực sau xương ức
  • Đau như dao đâm
  • Đau ngực khi gắng sức
  • Đau ngực vùng mỏm tim
  • Đau ngực giảm với thuốc giãn mạch vành
Câu 7: 7. Đau ngực tăng lên khi ấn tại chỗ có nguyên nhân là :
  • Viêm màng ngoài tim co thắt
  • Cơn đau thắt ngực không ổn định
  • Đau dây thần kinh liên sườn
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tràn khí màng phổi
Câu 8: 8. Đau ngực do viêm màng ngoài tim bớt với thuốc nào sau đây
  • Paracetamol
  • Atropin
  • Kháng viêm
  • Nitrat
  • Ức chế beta
Câu 9: 9. Phương tiện nào sau đây tốt để phân biệt nhồi máu cơ tim với phình tách động mạch chủ ngay từ sớm
  • X quang ngực không chuẩn bị
  • ECG
  • Chụp nhấp nháy cơ tim Thallium
  • Tâm thanh đồ
  • Tất cả đều sai
Câu 10: 10. Đau ngực trong nhồi máu cơ tim có đặc điểm
  • Đau vùng mỏm tim khu trú
  • Đau cảm giác nóng sau xương ức
  • Cảm giác đau dử dội lan tỏa khắp ngực
  • Đau nóng sau xương ức lan lên cổ có ựa hơi
  • Đau ngắn <30 phút

Câu 1: 1: Suy tim là:
  • Một trạng thái bệnh lý.
  • Tình trạng cơ tim suy yếu nhưng còn khả năng cung cấp máu theo nhu cầu của cơ thể.
  • Tình trạng cơ tim suy yếu cả khi gắng sức và về sau cả khi nghĩ ngơi.
  • Do tổn thương tại các van tim là chủ yếu.
  • Do tổn thương tim toàn bộ.
Câu 2: 3. Nguyên nhân kể sau không thuộc nguyên nhân suy tim trái:
  • Tăng huyết áp.
  • Hở van hai lá
  • Còn ống động mạch.
  • Hở van hai lá.
  • Thông liên nhĩ.
Câu 3: 4. Nguyên nhân kể sau không thuộc nguyên nhân suy tim phải:
  • Hẹp hai lá.
  • Tứ chứng FALLOT
  • Viêm phế quản mạn.
  • Tổn thương van ba lá.
  • Hẹp động mạch phổi.
  • Bệnh van động mạch chủ.
Câu 4: 5. Cung lượng tim phụ thuộc vào 4 yếu tố: tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp tim và:
  • Huyết áp động mạch.
  • Huyết áp tĩnh mạch.
  • Chiều dầy cơ tim.
  • Tần số tim.
  • Trọng lượng tim.
Câu 5: Tiền gánh là:
  • Độ kéo dài của các sợi cơ tim sau tâm trương phụ thuộc vào lượng máu dồn về tâm thất.
  • Độ co rút của các sợi cơ tim sau tâm trương.
  • Sức căng của thành tim tâm thu.
  • Thể tích thời kỳ tâm thu mà cơ tim tống ra mỗi phút.
  • Độ kéo dài của các sợi cơ tim tâm thu.
Câu 6: 7. Hậu gánh là:
  • Độ kéo dài của các sợi cơ tim sau tâm trương phụ thuộc vào lượng máu dồn về tâm thất.
  • Lực cản mà cơ tim gặp phải trong quá trình co bóp tống máu , đứng đầu là sức cản ngoại vi.
  • Sức căng của thành tim tâm trương.
  • Thể tích thời kỳ tâm thu mà cơ tim tống ra mỗi phút.
  • Độ kéo dài của các sợi cơ tim tâm trương.
Câu 7: 8. Suy tim xẩy ra do rối loạn chủ yếu :
  • Tiền gánh.
  • Hậu gánh.
  • Sức co bóp tim.
  • Tần số tim.
  • Thể tích tim.
Câu 8: 9. Triệu chứng cơ năng chính của suy tim trái là:
  • Ho khan.
  • Ho ra máu.
  • Khó thở.
  • Đau ngực.
  • Hồi hộp.
Câu 9: 10. Khó thở kịch phát : xẩy ra ban đêm, biểu hiện suy tim trái, có hai dạng thường gặp là hen tim, phù phổi cấp.
  • Đúng
  • Sai.
Câu 10: 11: Triệu chứng thực thể sau không thuộc về hội chứng suy tim trái:
  • Mõm tim lệch trái.
  • Tiếng ngựa phi trái.
  • Nhịp tim nhanh.
  • Thổi tâm thu van hai lá.
  • Xanh tím.

Câu 1: Theo Tổ chức y tế Thế giới, một người lớn có trị số huyết áp (HA) sau được coi là bình thường:
  • HA tâm thu bằng 140 mmHg và HA tâm trương trên 90 mmHg
  • HA tâm thu dưới 140 mmHg và HA tâm trương dưới 90 mmHg.
  • HA tâm thu dưới 140mmHg và HA tâm trương bằng 90mmHg
  • HA tâm thu bằng 140mmHg và HA tâm trương bằng 90mmHg
  • HA tâm thu dưới 160 mmHg và HA tâm trương dưới 90mmHg
Câu 2: Theo Tổ chức y tế Thế giới, một người lớn được coi là tăng huyết áp khi:
  • HA tâm thu bằng 140 mmHg và HA tâm trương trên 90 mmHg.
  • HA tâm thu dưới 140 mmHg và HA tâm trương dưới 90 mmHg.
  • HA tâm thu dưới 140mmHg và HA tâm trương bằng 90mmHg.
  • HA tâm thu bằng 140mmHg và HA tâm trương bằng90mmHg.
  • HA tâm thu =160 mmHg và HA tâm trương =95mmHg
Câu 3: Theo Tổ chức y tế Thế giới, một người lớn được coi là tăng huyết áp giới hạn khi:
  • HA =140/90 mmHg và HA =160 95 mmHg
  • HA >160/95 mmHg.
  • HA <140/90mmHg.
  • HA >140/ 90mmHg.
  • HA tâm thu >160 mmHg và HA tâm trương <90mmHg
Câu 4: Huyết áp tâm thu là trị số được chọn lúc:
  • Tiếng đập của mạch thay đổi âm sắc
  • Tiếng đập của mạch nghe rõ nhất.
  • Xuất hiện tiếng thổi của mạch
  • Tiếng đập của mạch mất hoàn toàn
  • Mạch quay bắt rõ
Câu 5: Tỉ lệ Tăng huyết áp trong nhân dân Việt nam theo công bố của Bộ Y tế năm 1989 là
  • Dưới 10%
  • Trên 20%
  • Khoảng 11%.
  • Dưới 2%
  • Dưới 5%
Câu 6: Các yếu tố thuận lợi của Tăng huyết áp nguyên phát là:
  • Ăn mặn, nhiều cholesterol, uống nước giàu canxi.
  • Ăn mặn, thừa mỡ động vật, ăn nhiều protid.
  • Ăn mặn, ít protid, uống nước mềm
  • Căng thẳng tâm lý, gia đình bị tăng huyết áp, thức ăn giàu kali.
  • Căng thẳng tâm lý, gia đình bị tăng huyết áp, thức ăn giàu magnesium
Câu 7: Nguyên nhân nào sau đây thường gặp nhất trong Tăng huyết
áp thứ phát:
  • Thận đa nang
  • Viêm cầu thận.
  • Bệnh hẹp động mạch thận
  • Hội chứng Cushing
  • U tủy thượng thận
Câu 8: Triệu chứng cơ năng thường gặp của tăng huyết áp là:
  • Xoàng
  • Khó thở
  • Nhức đầu.
  • Ruồi bay
  • Mờ mắt
Câu 9: Huyết áp tâm trương là trị số được chọn lúc:
  • Tiếng đập của mạch thay đổi âm sắc.
  • Tiếng đập của mạch nghe rõ nhất
  • Xuất hiện tiếng thổi của mạch
  • Tiếng đập của mạch mất hoàn toàn
  • Mạch quay bắt rõ
Câu 10: Xét nghiệm nào sau đây không phải là bilan tối thiểu của Tổ chức Y tế Thế giới:
  • Kali máu
  • Creatinine máu
  • Cholesterol máu
  • Đường máu
  • Doppler mạch thận

Câu 1: Theo TCYTTG , trong số bệnh tim mạch tâm phế mạn được xếp:
  • Hàng thứ 2 sau bệnh tim thiếu máu
  • Hàng thứ 2 sau bệnh tăng huyết áp
  • Hàng thứ 3 sau bệnh tim thiếu máu, bệnh tăng huyết áp
  • Hàng thứ 4 sau bệnh tim thiếu máu, bệnh tăng huyết áp và xơ vữa động mạch
  • Hàng thứ 3 sau bệnh tim thiếu máu, suy tim
Câu 2: Nguyên nhân chính gây tâm phế mạn là:
  • Hen phế quản kéo dài đáp ứng kém với điều trị
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Giãn phế quản
  • Lao xơ phổi
  • Tăng áp phổi tiên phát
Câu 3: Hậu quả quan trọng nhất trong tâm phế mạn là:
  • PaCO2 > 60mmHg
  • PaO2 <= 55mmHg
  • SaO2 < 85%
  • Ph máu < 7,3
  • Tăng hồng cầu
Câu 4: Trong tâm phế mạn, thiếu oxy mạn đáng lo ngại khi:
  • PaO2 = 60mmHg
  • PaO2 = 65mmHg
  • PaO2 = 70mmHg
  • PaO2 = 55mmHg
  • PaO2 = 75mmHg
Câu 5: Cơ chế quan trọng gây tăng áp phổi là
  • Co thắt tiểu động mạch
  • Tăng hồng cầu
  • Viêm tiểu động mạch
  • Toan máu
  • Cả 4 đều đúng
Câu 6: Ở bệnh nhân tâm phế mạn, sự kích thích trung tâm hô hấp là do:
  • Tăng PaCO2
  • Giảm PaO2
  • Giảm FVC
  • Giảm FEV1
  • Giảm CPT
Câu 7: Tâm phế mạn chiếm:
  • 1/3 trường hợp suy tim
  • 1/2 trường hợp suy tim
  • 1/4 trường hợp suy tim
  • 2/3 trường hợp suy tim
  • 1/5 trường hợp suy tim
Câu 8: Tâm phế mạn găp trong trường hợp sau đây:
  • Ở đàn ông nhiều hơn đàn bà
  • Ở những người hút thuốc lá nhiều
  • Sau 50 tuổi
  • Ô nhiễm môi trường
  • Cả 4 đều đúng
Câu 9: Nguyên nhân gây tâm phế mạn do giảm thông khí phế bào và phổi bình thường thường gặp nhất là:
  • Nhược cơ
  • Loan dưỡng cơ
  • Gù vẹo cột sống
  • Mập phì
  • Dày dính màng phổi
Câu 10: Để chẩn đoán tăng áp phổi, tiêu chuẩn quan trọng nhất là:
  • Đo áp lực tĩnh mạch trung ương
  • Cung động mạch phổi phồng
  • Khó thở khi gắng sức
  • Đau gan khi gắng sứuc
  • Đo áp lực động mạch phổi

Câu 1: Trong hệ đại tuần hoàn, tiền gánh là những khu vực nào sau đây:
  • Hệ tĩnh mạch chủ
  • Hệ tĩnh mạch phổi
  • Hệ động mạch chủ
  • Hệ động mạch phổi
  • Hệ mao mạch
Câu 2: Trong hệ tiểu tuần hoàn, hâu gánh của tim phải là những khu vực nào sau đây:
  • Hệ tĩnh mạch chủ
  • Hệ tĩnh mạch phổi
  • Hệ động mạch chủ
  • Hệ động mạch phổi
  • Hệ mao mạch
Câu 3: Trong hệ tuần hoàn (đại và tiểu tuần hoàn) khu vực nào có áp lực cao nhất:
  • Hệ tĩnh mạch phổi
  • Hệ động mạch phổi
  • Hệ mao mạch
  • Hệ động mạch chủ
  • Hệ tĩnh mạch chủ
Câu 4: Tỷ lệ bị thấp tim thường là:
  • 70%
  • 65%
  • 30%
  • 50%
  • 99%.
Câu 5: Trong thấp tim tỷ lệ tổn thương các van nào sau đây cao nhất:
  • Van ĐMC
  • Van 2 lá
  • Van 2 lá và van ĐMC
  • Van ĐMP
  • Van 3 lá.
Câu 6: Tỷ lệ tổn thương các van tim trong thấp tim là:
  • Van 2 lá 30%
  • Van ĐMC 35%
  • Van 2 lá và van ĐMC 30%
  • Van ĐMP 10%
  • Van 2 lá 40%.
Câu 7: Khi nghi ngờ thấp tim xét nghiệm nào sau đây đặc hiệu nhất:
  • VS
  • CTM
  • Fibrinogen
  • ASLO
  • CRP
Câu 8: Các triệu chứng nào sau đây nghĩ nhiều đến thấp tim có viêm cơ tim:
  • PR kéo dài
  • Cọ màng ngoài tim
  • Có dấu ngựa phi
  • A , C , E đúng
  • Nhịp tim nhanh, HA thấp.
Câu 9: Dấu hiệu nào sau đây nghĩ nhiều đến thấp tim ác tính:
  • Trẻ nhỏ < 7 tuổi
  • Viêm tim toàn bộ (màng trong tim, màng ngoài tim và cơ tim), viêm não, thận.
  • sốt nhẹ, điều trị ít đáp ứng
  • Tiến triển chậm, có đợt cấp và đợt lui bệnh, điều trị đáp ứng
  • A , B , C đúng.
Câu 10: Để đánh giá mức độ hẹp van hai lá khít trên lâm sàng (diện tích lỗ van <1,5cm2) người ta dựa vào những dấu chứng nào sau đây (chọn 1 trong 5):
  • Rung tâm trương
  • T1 đanh
  • Hen tim
  • Phù phổi cấp
  • C , D đúng

Câu 1: Bệnh nguyên chính gây ra loét dạ dày tá tràng hiện nay là:
  • Do HP
  • Tăng tiết
  • Tăng toan
  • Giảm toan
  • Thuốc kháng viêm không steroides
Câu 2: pH dịch vị khi đói:
  • > 5
  • 1,7-2
  • 3-5
  • > 7
  • < 1
Câu 3: Loét dạ dày tá tràng có tính chất đặc thù sau:
  • Do tăng acid dịch vị
  • Là một bệnh mang tính chất toàn thân
  • Là một bệnh mạn tính do HP gây ra.
  • Là một bệnh cấp tính
  • Là một bệnh mạn tính
Câu 4: Vi khuẩn HP có đặc tính sau:
  • Xoắn khuẩn gr (-)
  • Gram (+).
  • Xoắn khuẩn.
  • Trực khuẩn
  • Cầu khuẩn.
Câu 5: Vi khuẩn HP là loại:
  • Ái khí.
  • Kỵ khí tuyệt đối.
  • Kỵ khí.
  • Ái - kỵ khí.
  • Ái khí tối thiểu
Câu 6: Vị trí nào sau đây thường là nơi cư trú của Hélico bacter pylori.
  • Thân vị
  • Phình vị
  • Tâm vị
  • Hang vị
  • Môn vị
Câu 7: Vi khuẩn HP tiết ra các men sau đây:
  • Urease
  • Transaminase
  • Hyaluronidase
  • a và e đúng
  • Catalase.
Câu 8: Các thuốc nào sau đây có thể gây lóet dạ dày tá tràng:
  • Paracétamol.
  • Kháng viêm không stéroide
  • Amoxicilline.
  • Chloramphénicol.
  • Tất cả các thuốc trên
Câu 9: Loét tá tràng thường gặp ở những trường hợp sau:
  • Bệnh nhân > 50 tuổi.
  • < 20 tuổi.
  • Nữ > nam.
  • > 60 tuổi.
  • 20-30 tuổi
Câu 10: Loét dạ dày có đặc điểm chủ yếu sau:
  • Đau theo nhịp 3 kỳ.
  • Đau theo nhịp 4 kỳ
  • Thường kèm theo vàng da vàng mắt.
  • Bạch cầu đa nhân trung tính cao.
  • Thường có sốt

Câu 1: Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa cao ít gặp nhất trong các nguyên nhân sau ở nước ta là:
  • loét dạ dày tá tràng
  • viêm dạ dày
  • ung thư dạ dày
  • chảy máu đường mật
  • vở tĩnh mạch trướng thực quản
Câu 2: Một bệnh nhân nghiện rượu mạn, vào viện vì nôn ra máu tươi không kèm thức ăn, không đau thượng vị, chẩn đoán ưu tiên đặt ra là:
  • xuất huyết tiêu hóa cao do vở tĩnh mạch trướng thực quản ở bệnh nhân xơ gan
  • lóet dạ dày tá tràng biến chứng xuất huyết
  • hội chứng Mallory-Weiss
  • viêm dạ dày cấp do rượu
  • viêm thực quản do rượu
Câu 3: Một bé gái 6 tuổi vào viện vì đi cầu ra máu tươi nhiều lần, không kèm đau bụng, không sốt, đi ra máu tươi cuối bãi. Chẩn đoán được ưu tiên đặt ra là :
  • trĩ nội
  • trĩ ngoại
  • polyp trực tràng
  • polyp đại tràng
  • nứt hậu môn
Câu 4: Một bệnh nhân vào viện vì đi cầu phân đen, đau thượng vị, tiền sử nhũn não và đang điều trị aspirin liều thấp để chống ngưng tập tiểu cầu. Chẩn đoán có khả năng nhất được đặt ra là:
  • Xuất huyết từ dạ dày tá tràng do aspirin
  • Loét dạ dày chảy máu
  • chảy máu đường mật
  • xuất huyết ruột non
  • chảy máu trực tràng do cơn cao huyết áp
Câu 5: Một bệnh nhân có tiền sử cơn đau quặn gan nhiều lần, vào viện vì đi cầu phân đen, sốt nhẹ 38oC kèm vàng da nhẹ. Chẩn đoán cần đặt ra trước tiên là:
  • chảy máu đường mật
  • viêm dạ dày chảy máu
  • vở tĩnh mạch trướng thực quản ở bệnh nhân xơ gan
  • xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân viêm gan có giảm tỷ prothrombin
  • loét dạ dày chảy máu
Câu 6: Chẩn đoán mức độ xuất huyết tiêu hóa thường dựa vào các yếu tố sau đây, trừ một:
  • công thức hồng cầu
  • mạch, huyết áp
  • số lượng máu nôn ra
  • số lượng nước tiểu
  • tình trạng chướng bụng
Câu 7: Một bệnh nhân vào viện vì nôn ra máu, xét nghiệm có sự không tương xứng giữa số lượng hồng cầu rất thấp (1triệu 5) so với huyết động gần như bình thường (mạch 90 lần/phút và huyết áp 100/70 mmHg). Tình trạng này có thể được giải thích hợp lý nhất là do:
  • mất máu nhẹ trên một bệnh nhân thiếu máu mạn
  • đếm số lượng hồng cầu không chính xác
  • đánh giá huyết động không chính xác
  • do bình thường mạch bệnh nhân vốn rất chậm
  • không có cách giải thích nào trên đây là hợp lý cả
Câu 8: Một trong các yếu tố sau đây không phải là yếu tố tiên lượng nặng trong loét dạ dày tá tràng chảy máu:
  • lớn tuổi
  • ổ loét lớn
  • xơ vữa động mạch
  • chảy máu tiến triển
  • ổ loét ở mặt trước hành tá tràng
Câu 9: Nguyên nhân thường gặp nhất của xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân tai biến mạch máu não là:
  • Do tổn thương mạch máu
  • Do dùng Aspirin
  • Loét cấp do stress
  • Do cơn cao huyết áp làm vở các mạch máu nhỏ
  • Do đặt xông dạ dày không đúng cách
Câu 10: Hội chứng Mallory -Weiss thường có các đặc điểm sau đây, trừ một:
  • Thường gặp ở người uống rượu nhiều
  • Thường do nôn nhiều
  • Lúc đầu thường nôn chưa có máu
  • Thương tổn trên nội soi là các vết rách ở tâm vị
  • Thường dai dẳng và dễ tái phát

Câu 1: Hình ảnh giải phẩu bệnh của xơ gan cho thấy tổ chức liên kết ở khoảng cửa tăng sinh mạnh, mạch máu trong gan ngoằn ngoèo nhưng chức năng gan bị giảm.
  • Đúng.
  • Sai
Câu 2: Nguyên nhân xơ gan hay gặp nhất ở nước ta là:
  • Do chất độc.
  • Do rượu.
  • Do suy tim
  • Do suy dưỡng
  • Do viêm gan siêu vi
Câu 3: Virus viêm gan B , C , Ebstein Barr thường gây viêm gan mạn và xơ gan:
  • Đúng
  • Sai
Câu 4: Những bệnh di truyền như bệnh Marfan, bệnh Wilson, bệnh Hirchsprung có thể dẫn đến xơ gan
  • Đúng
  • Sai
Câu 5: Tăng áp lực tĩnh mạch cửa trong xơ gan là do:
1: Tĩnh mạch cửa bị chèn ép do tổ chức xơ phát triển.
2: Các nốt tế bào gan tân tạo chèn vào tĩnh mạch cửa.
3. Do tăng áp tĩnh mạchchủ dưới
4. Tăng áp tĩnh mạch lách.
  • Tất cả các nguyên nhân trên.
  • 1,2,3 đúng..
  • 2,3 đúng.
  • 3,4 đúng
  • 1 2,4 đúng.
Câu 6: Trên lâm sàng gọi là xơ gan mất bù khi có giãn mạch, hồng ban.tĩnh mạch trướng thực quản
  • Đúng.
  • Sai
Câu 7: Chẩn đoán xác định xơ gan còn bù dựa vào:
  • Lâm sàng
  • Sinh thiết gan
  • Siêu âm gan
  • Soi ổ bụng.
  • Sinh hóa
Câu 8: Hồng ban lòng bàn tay trong suy gan là do:
  • Giảm tỷ prothrombin.
  • Men SGOT ,SGPT tăng.
  • Giảm fibrinogen.
  • Các chất trung gian gĩan mạch, Oestrogen không được giáng hóa
  • Thành mạch dễ vỡ.
Câu 9: Trong xơ gan, chảy máu dưới da và niêm mạc là do:
  • Tăng áp thủy tĩnh.
  • Giảm áp lực keo.
  • Oestrogen không bị giáng hóa.
  • Chất giãn mạch nội sinh
  • Giảm yếu tố V
Câu 10: Tăng Bilirubin trong xơ gan là do:
  • Thiếu máu động mạch gan.
  • Tổ chức xơ nhiều gây chèn ép đường mật, suy gan nặng.
  • Suy gan nặng và cổ trướng quá lớn.
  • Chèn ép tĩnh mạch chủ dưới.
  • Do huyết tán.

Câu 1: Ở Việt Nam tỷ lệ nhiễm bệnh Amíp cao nhất là:
  • 10%
  • 15%
  • 20%
  • 25%
  • 30%
Câu 2: Theo điều tra mới nhất tỷ lệ nhiễm Amíp ở thành phố Hồ Chí Minh là:
  • 5%
  • 8%
  • 10%
  • 12%
  • 15%.
Câu 3: Tỷ lệ nhiễm Amíp cao là do:
  • Không tiêm ngừa
  • Uống nhiều rượu bia
  • Ăn rau sống, uống nước lã
  • khí hậu nóng và ẩm.
  • Chế đọ ăn nhiều thít cá ít rau
Câu 4: Amíp thể hoạt động chết khi rời ký chủ sau:
  • 2 giờ
  • 3 giờ
  • 4 giờ
  • 5 giờ
  • 6 giờ
Câu 5: Thể lây nhiễm chính của ký sinh trùng Amíp là:
  • Thể minuta
  • Thể hoạt động
  • Chủng Larendo
  • Thể ăn hồng cầu
  • Thể kén
Câu 6: Bào nang có thể sống trong nước 10 0 C trong:
  • 40 ngày
  • 50 ngày.
  • 60 ngày
  • 70 ngày.
  • 80 ngày.
Câu 7: Trong phân ẩm ở nhiệt độ 40 C bào nang có thể sống được:
  • 8 ngày
  • 10 ngày.
  • 12 ngày
  • 14 ngày.
  • 16 ngày
Câu 8: Ở cơ thể ruồi, gián bào nang có thể sống được:
  • 12 - 24 giờ
  • 24 - 48 giờ.
  • 48 - 60 giờ
  • 60 - 72 giờ
  • Trên 72 giờ
Câu 9: Amíp thường gây bệnh nhiều nhất vào:
  • Mùa xuân
  • Xuân - hè
  • Mùa hè
  • Mùa thu.
  • Mùa đông.
Câu 10: Amíp gây bệnh chủ yếu là thể:
  • Entamoeba Hystolytica
  • Thể Minuta
  • Thể kén
  • Thể Végétale
  • Chủng Rarendo.

Câu 1: Nguyên nhân gây VGM chủ yếu là:
  • Do VGSV B
  • Do rượu.
  • Do sốt rét.
  • Do VGSV A
  • Do VGSV B và C
Câu 2: VGM virus B thường gặp ở:
  • Châu Âu.
  • Châu Mỹ.
  • Châu Á.
  • Châu Úc.
  • Vùng Đông Nam Á.
Câu 3: Bệnh sinh VGM là:
  • Do tác động trực tiếp của độc chất.
  • Do hiện tượng viêm miễn dịch.
  • Do độc tố của vi khuẩn.
  • Do suy dưỡng.
  • Do sốt rét.
Câu 4: Các yếu tố nào sau đây cho thấy hoạt tính nhân lên của virus viêm gan B
  • Sốt và vàng da.
  • Sốt và gan lớn.
  • HBeAg (+) và HBV-DNA (+)
  • HBsAg (+) và anti HBsAg(+).
  • HBsAg (+) và HBeAg(+).
Câu 5: Bệnh Lupus, PCE và Hashimoto thường phối hợp với:
  • Viêm gan mạn B
  • Viêm gan mạn C
  • Viêm gan mạn Delta.
  • Viêm gan mạn tự miễn.
  • Viêm gan mạn do thuốc.
Câu 6: Các triệu chứng thường gặp nhất đi kèm trong VGM là:
  • Xuất huyết dưới da.
  • Cổ trướng.
  • Vàng mắt.
  • Phù.
  • Đi cầu ra máu.
Câu 7: Trong VGM hoạt động:
  • Gan không lớn.
  • Gan lớn chắc, ấn tức
  • Gan lớn rất đau.
  • Gan teo.
  • Gan lớn mềm.
Câu 8: VGM là viêm gan kéo dài:
  • > 3 tuần lễ.
  • > 3 tháng.
  • > 1 năm.
  • > 2 năm.
  • > 6 tháng.
Câu 9: Phân loại thường dùng nhất hiện nay trong viêm gan mạn là:
  • Dựa vào nguyên nhân.
  • Dựa vào hình thái tổn thương.
  • Dựa vào hoạt tính viêm.
  • Dựa vào hoạt tính viêm và giai đoạn tổn thương.
  • Dựa vào nguyên nhân và hình thái tổn thương.
Câu 10: Thời gian trung bình của viêm gan mạn virus C đưa đến ung thư gan là:
  • 2 năm.
  • 5 năm.
  • 10 năm.
  • 15 năm.
  • 20 năm.

Câu 1: Hội chứng ruột kích thích có các tính chất sau đây, trừ một:
  • có nhiều rối loạn tiêu hóa khác nhau
  • tiến triển cấp tính
  • luôn luôn lành tính
  • không có bất kỳ thương tổn giải phẫu nào
  • là một trong 3 hội chứng rối loạn chức năng tiêu hóa
Câu 2: Một cơ chế sinh lý bệnh trong hội chứng ruột kích thích là :
  • Cơ chế tự miễn
  • Tăng nhạy cảm tạng
  • Tăng tiết dịch mật
  • Rối loạn khuẩn chí
  • Giảm hấp thu ruột non
Câu 3: Một bệnh cảnh thường gặp của hội chứng ruột kích thích là:
  • Tiêu chảy xen lẫn với táo bón
  • Hội chứng lỵ
  • Hội chứng kém hấp thu
  • Hội chứng suy dinh dưỡng
  • Hội chứng trầm cảm
Câu 4: Trong hội chứng ruột kích thích:
  • cần làm thật đầy đủ các xét nghiệm trước khi kết luận
  • không nên quá lạm dụng các xét nghiệm cậm lâm sàng
  • chỉ cần hỏi bệnh sử là có thể chẩn đoán
  • không cần thiết phải luôn luôn làm nội soi toàn bộ khung đại tràng
  • nên cấy phân một cách thường xuyên
Câu 5: Hội chứng ruột kích thích thường gặp ở:
  • bệnh nhân nữ, lớn tuổi
  • bệnh nhân nam, lớn tuổi
  • bệnh nhân nữ, trẻ tuổi
  • bệnh nhân nam, lớn tuổi
  • không bao giờ gặp ở người già
Câu 6: Một rối loạn hấp thu có thể gặp trong hội chứng ruột kích thích là:
  • kém hấp thu đường
  • kém hấp thu lipid
  • kém hấp thu muối mật
  • kém hấp thu protit
  • kém hấp thu vitamin tan trong dầu
Câu 7: Một đặc điểm của triệu chứng đau trong hội chứng ruột kích
thích là:
  • đau có chu kỳ
  • đau không đáp ứng với bất kỳ thuốc giảm đau nào
  • đau luôn luôn giảm sau khi dùng thuốc an thần
  • đau hiếm khi xuất hiện về đêm hoặc làm mất ngủ.
  • thường đau ở một điểm cố định
Câu 8: Triệu chứng đau trong hội chứng ruột kích thích thường có các đặc điểm sau đây, trừ một:
  • Đau giảm sau khi trung tiện hoặc đại tiện
  • Đau thường liên quan với một loại thức ăn nào đó
  • Đau giảm khi thư giãn, nghỉ ngơi
  • Đau tăng khi xúc cảm, lo lắng
  • Đau xuất hiện vào một giờ nhất định trong ngày
Câu 9: Một đặc trưng giúp chẩn đoán hội chứng ruột kích thích là :
  • sự tương phản giữa các triệu chứng cơ năng phong phú với sự âm tính của các triệu chứng thực thể
  • sự tăng dần cường độ các triệu chứng theo thời gian
  • sự xuất hiện các triệu chứng có liên quan với các loại thức ăn đặc hiệu
  • sự đáp ứng rõ với điều trị triệu chứng
  • sự đáp ứng với điều trị an thần kinh
Câu 10: Chỉ định nội soi kèm sinh thiết một cách hệ thống niêm mạc bình thường về đại thể nhắm mục đích:
  • phân biệt giữa hội chứng ruột kích thích với viêm đại tràng vi thể
  • chẩn đoán u lympho đường tiêu hóa
  • chẩn đoán lao ruột
  • chẩn đoán viêm dại tràng do amip
  • chẩn đoán phân biệt với bệnh Crohn

Câu 1: Nguyên nhân gây hẹp hai lá hay gặp nhất :
  • Viêm nội tâm mạc cấp nhiễm trùng
  • Bẩm sinh
  • Thấp tim
  • Giang mai
  • Chấn thương
Câu 2: Rung tâm trương trong hẹp hai lá nghe rõ nhất :
  • Mõm tim
  • Giữa tim
  • Đáy tim
  • Sụn sườn 6 cạnh ức phải
  • Liên sườn 2 cạnh ức trái
Câu 3: T1 đanh trong hẹp hai lá nghe rỏ nhất:
  • Liên sườn 2 cạnh ức trái
  • Liên sườn 3 cạnh ức phải
  • Liên sườn 5 cạnh đường trung đòn trái
  • Sụn sườn 6 cạnh ức phải
  • Liên sườn 2 cạnh ức phải
Câu 4: T2 mạnh hoặc tách đôi hay gặp trong hẹp hai lá
  • Liên sườn 2 cạnh ức phải
  • Liên sườn 2 cạnh ức trái
  • Liên sườn 3 cạnh ức trái
  • Liên sườn 5 trung đòn trái
  • Sụn sườn 6 cạnh ức trái
Câu 5: Tiếng thổi tiền tâm thu trong hẹp hai lá nghe rỏ trong:
  • Tim còn đều chậm
  • Tim loạn nhịp rung nhỉ nhanh
  • Tim nhanh trên thất
  • Tim nhanh thất
  • Tim loạn nhịp ngoại tâm thu nhịp cơ bản nhanh
Câu 6: Xquang trong hẹp hai lá điển hình bờ trái có:
  • 2 cung
  • 3 cung
  • 4 cung
  • 5 cung
  • 6 cung
Câu 7: Điện tim điển hình trong hẹp hai lá :
  • Dày nhỉ phải
  • Dày nhĩ trái và dày thất phải
  • Dày 2 nhĩ
  • dày 2 thất
  • Dày thất trái
Câu 8: Biến chứng loạn nhịp tim trong hẹp hai lá hay gặp nhất :
  • Bloc nhỉ thất các cấp
  • Bloc xoang nhỉ
  • Ngoại tâm thu nhỉ
  • Rung nhỉ
  • Rung thất
Câu 9: Tắc mạch trong hẹp hai lá hay gặp nhất :
  • Tắc mạch chi
  • Tắc mạch thận
  • Tắc mạch phổi
  • Tắc mạch não
  • Tắc mạch lách
Câu 10: Thuốc điều trị suy tim tốt nhất trong hẹp hai lá nhịp tim còn đều :
  • Digoxin
  • Lợi tiểu ( hypothiazide )
  • Ức chế canxi ( nifedipine )
  • Ức chế men chuyển (catopril )
  • Dãn mạch ( Ríordan )

Câu 1: Hai loại vi khuẩn thường gây phế viêm thùy là:
  • Liên cầu, tụ cầu vàng
  • Klebsiella, Pseudomnas
  • Phế cầu, Hemophillus Inf
  • Mycoplasma pneu, Legionella pneu
  • Phế cầu, tụ cầu vàng
Câu 2: Giai đoạn khởi phát của viêm phổi thùy có đặc điểm:
  • Hội chứng nhiễm trùng không rõ ràng
  • Hội chứng nhiễm trùng và triệu chứng chức năng là chủ yếu
  • Triệu chứng thực thể đầy đủ và điển hình
  • Có hội chứng đông đặc phổi điển hình
  • Biến chứng xuất hiện sớm.
Câu 3: Giai đoạn toàn phát của viêm phổi thùy do phế cầu có đặc điểm
  • Hội chứng hiềm trùng giảm dần.
  • Triệu chứng cơ năng không điển hình
  • Thường có tràn dịch màng phổi đi kèm
  • Hội chứng đông đăc phổi điển hình
  • Chẩn đoán xác định nhờ vào chọc dò màng phổi
Câu 4: Giai đoạn lui bệnh của viêm phổi thùy do phế cầu có đặc điểm
  • Triệu chứng cơ năng vẫn còn nặng nề
  • Triệu chứng cơ năng giảm trước các triệu chứng thực thể
  • Triệu chứng thực thể giảm sớm hơn triệu chứng cận lâm sàng
  • Thương tổn phổi trên Xquang xóa rất nhanh
  • Ca 3 dấu chứng cơ năng thực thể và cận lâm sàng đều biến
    mất đồng thời
Câu 5: Phế quản phế viêm có đặc điểm.
  • Nghe được ran rỗ, ran ẩm, ran rít rãi rã 2 phổi
  • Âm thổi ống nghe rõ cả 2 bên phổi
  • Bệnh diễn tiến âm thầm và kéo dài
  • Ít khi gây suy hô hấp
  • thương tổn trên film phổi có dạng 1 thùy hay phân thùy
Câu 6: Chẩn đoán xác định phế viêm thùy căn cứ vào các hội chứng
  • Nhiễm trùng đông đặc phổi
  • Nhiễm trùng suy hô hấp cấp
  • Đông đặc phổi và tràn dịch màng phổi
  • Suy hô hấp cấp và khạc đàm máu
  • Thương tổn phế nang và phế quản lan tỏa
Câu 7: Chẩn đoán xác định phế quản viêm dựa vào các hội chứng.
  • Nhiễm trùng nhẹ và suy hô hấp cấp.
  • Thương tổn phế quản và suy hô hấp cấp
  • Hẹp tiểu phế quản và nhiễm trùng.
  • Nhiễm trùng cấp, thương tổn phế quản, phế nang lan tỏa
  • Suy hô hấp và âm thổi ống, âm vang phế quản.
Câu 8: Phế quản, phế viêm phân biệt với hen phế quản bội nhiễm dựa vào
  • Tiền sử, bệnh sử
  • Hội chứng nhiễm trùng
  • Hội chứng suy hô hấp
  • Triệu chứng thực thể ở phổi
  • Chức năng hô hấp
Câu 9: Đặc điểm Xquang hổi của phế quản phế viêm là:
  • Mờ rải rác hai đỉnh phổi
  • Mờ dạng lưới ở hai đáy phổi
  • Hai rốn phổi tăng đậm, tràn dịch rãnh liên thùy
  • Mờ rải rác cả 2 phổi thay đổi từng ngày
  • Hình ảnh tổ ong hay ruột bánh mì ở hai đáy
Câu 10: Biến chứng thường gặp của phế quản phế viêm là
  • Dày dính màng phổi
  • Xẹp phổi
  • Ap xe phổi
  • Tràn khí màng phổi
  • Khí phế thủng

Câu 1: Hen phế quản gặp ở mọi lứa tuổi với tỷ lệ người lớn/trẻ em là:
  • 2/1:
  • 1/2
  • 1/3
  • 1/2,5
  • 1/5,2
Câu 2: Trong hen phế quản dị ứng không nhiễm khuẩn, nguyên nhân thường gặp nhất là:
  • Dị ứng nguyên hô hấp.
  • Dị ứng nguyên thực phẩm
  • Dị ứng nguyên thuốc
  • Dị ứng nguyên phẩm màu
  • Dị ứng nguyên chất giữ thực phẩm
Câu 3: Trong hen phế quản dị ứng nhiễm khuẩn, những virus thường gấy bệnh nhất là:
  • Adénovirus, virus Cocsackie
  • Virus hợp bào hô hấp, virus Parainflunenza
  • Virus quai bị. ECHO virus
  • Virus hợp bào hô hấp, virus cúm
  • Virus hợp bào hô hấp, virus parainflunza, virus cúm.
Câu 4: Thuốc gây hen phế quản do thuốc hay gặp nhất là:
  • Penicillin
  • Kháng viêm không steroid
  • Aspirin.
  • Phẩm nhuộm màu
  • Chất giữ thực phẩm
Câu 5: Nguyên nhân gây hen phế quản không do dị ứng hay gặp nhất là:
  • Di truyền.
  • Rối loạn nội tiết
  • Lạnh
  • Gắng sức
  • Tâm lý
Câu 6: Trong hen phế quản cơ chế sinh bệnh chính là:
  • Viêm phế quản.
  • Co thắt phế quản
  • Phù nề phế phế quản
  • Giảm tính thanh thải nhầy lông
  • Tăng phản ứng phế quản
Câu 7: Khi dị ứng nguyên lọt vào cơ thể tạo ra phản ứng dị ứng thông qua vai trò kháng thể:
  • IgG
  • IgE
  • IgM
  • IgA
  • Cả 4 đều đúng
Câu 8: Co thắt phế quản do tác dụng của:
  • Chất trung gian hóa học gây viêm
  • Hệ cholinergic
  • Hệ adrenergic
  • Hệ không cholinergic không adrenergic.
  • Cả 4 đều đúng
Câu 9: Cơn hen phế quản thường xuất hiện:
  • Vào buổi chiều
  • Vào ban đêm, nhất là nửa đêm trước sáng
  • Vào ban đêm, nhất là nửa đêm về sáng.
  • Suốt ngày
  • Vào buổi sáng
Câu 10: Trong hen phế quản điển hình có biến chứng nhiễm trùng phế quản phổi, cơn khó thở có đặc tính sau:
  • Khó thở nhanh, cả hai kỳ.
  • Khó thở chậm, chủ yếu kỳ thở ra
  • Khó thở chậm, chủ yếu kỳ hít vào
  • Khó thở chậm, cả hai kỳ
  • Khó thở nhanh kèm đàm bọt màu hồng

Câu 1: Triệu chứng cơ năng sau đây có giá trị chẩn đoán tràn dịch màng phổi
  • Đau vùng sau xương ức lan lên vai trái
  • Ho và khạc nhiều đàm loãng
  • Ho khi thay đổi tư thế
  • Khó thở từng cơn khi nghiêng bên tràn dịch
  • Khó thở vào, khó thở chậm
Câu 2: Tính chất ho trong tràn dịch màng phổi là
  • Ho từng cơn và khạc nhiều đàm loãng
  • Ho khi dẫn lưu tư thế và khạc nhiều đàm mủ
  • Ho và khạc đàm nhiều vào buổi sáng
  • Ho khan, ho khi thay đổi tư thế
  • Ho và khạc đàm mủ khi nằm nghiêng bên tràn dịch
Câu 3: Trong tràn mủ màng phổi có các tính chất sau
  • Lồng ngực bên tràn dịch sưng đỏ, đau, có tuần hoàn bàng hệ
  • Phù áo khoác, có tuần hoàn bàng hệ
  • Lồng ngực hẹp lại, hạn chế cử động vì đau
  • Lồng ngực dãn lớn, gõ vang, âm phế bào giảm
  • Lồng ngực hình ức gà, có cọ màng phổi
Câu 4: Trong tràn dịch màng phổi nghe được
  • Ran nổ và âm thổi màng phổi
  • Âm phế bào giảm hay mất
  • Ran ấm to hạt, âm dê
  • Ran ấm vừa và nhỏ hạt
  • Ran ấm dâng lên nhanh như thủy triều
Câu 5: Chẩn đoán có giá trị trong tràn dịch màng phổi là
  • Gõ đục ở đáy phổi
  • Âm phế bào giảm ở đáy phổi
  • Hình ảnh mờ không đều ở đáy phổi trên XQuang
  • Rung thanh giảm nhiều ở đáy phổi
  • Chọc dò màng phổi có dịch
Câu 6: Triệu chứng nào sau đây không có trong tràn mủ màng phổi
  • Đau ở đáy ngực nhiều
  • Thở nhanh, nông
  • Vùng ngực sưng đỏ và có tuần hoàn bàng hệ
  • Nghe nhiều ran ấm
  • XQuang phổi thấy mức dịch nằm ngang
Câu 7: Điểm khác nhau quan trọng trong tràn dịch thanh tơ huyết và tràn mủ màng phổi là
  • Biến dạng lồng ngực
  • Mức độ khó thở
  • Đau ngực, phù nề lồng ngực
  • Tuổi và giới
  • Phản ứng Rivalta
Câu 8: Dịch màng phổi có nhiều tế bào nội mô gặp trong
  • Suy tim ứ dịch
  • Hội chứng thận hư
  • Lao màng phổi
  • Tràn mủ màng phổi
  • K màng phổi
Câu 9: Tràn dịch màng phổi khu trú thường gặp trong
  • màng phổi
  • Viêm màng phổi có dày dính màng phổi
  • Tràn dịch kèm tràng khí màng phổi
  • Hội chứng Meig's
  • Suy tim toàn bộ
Câu 10: Vách hóa màng phổi gặp trong
  • Tràn dịch màng phổi do virus
  • Tràn dịch màng phổi do K
  • Lao màng phổi
  • Viêm màng mủ phổi
  • Tràn dịch kèm tràn khí màng phổi

Câu 1: Triệu chứng cơ năng quan trọng nhất gợi ý tràn khí màng phổi là
  • Tụt HA đột ngột
  • Khó thở cấp kèm ho ra máu
  • Đau vùng sau xương ức lan lên vai trái và trong cánh tràng trái
  • Cơn đau ở ngực đột ngột sau gắng sức kèm khó thở cấp
  • Cơn khó thở vào đột ngột kèm tím.
Câu 2: Người đầu tiên phát hiện tràn khí màng phổi là
  • Laennec
  • Galliard
  • Sattler
  • Salmeron
  • Claude Bernard
Câu 3: Tràn khí màng phổi do Lao chiếm khoảng
  • 10%
  • 20%
  • 40%
  • 75%
  • 90%
Câu 4: Tràn khí màng phổi nguyên phát thường gặp
  • Người trẻ
  • Nam > Nữ
  • Do vỡ bóng khí phế
  • Viêm phế nang do virus
  • Tất cả các yếu tố trên
Câu 5: Yếu tố nào ít gây tràn khí màng phổi nhất
  • Ho mạnh
  • Gắng sức
  • Stress
  • Tiền sử hút thuốc lá
  • Dùng thuốc giãn phế quản
Câu 6: Tỉ lệ tràn khí màng phổi giữa Nam/Nữ là
  • 1/1
  • 1/2
  • 1/3
  • 1/4
  • 1/6
Câu 7: Tỉ lệ tràn khí màng phổi tái phát trên 5 năm khoảng
  • 10%
  • 20%
  • 50%
  • 80%
  • > 95%
Câu 8: Tràn khí màng phổi thứ phát ít gặp trong các bệnh sau
  • Lao phổi
  • Nhiễm khuẩn Phế quản - Phổi
  • Hen phế quản
  • U trung thất
  • COPD
Câu 9: Nguyên nhân hàng đầu gây tràn khí màng phổi là
  • Lao phổi
  • K phổi di căn
  • Giãn phế quản
  • Viêm phế quản mạn
  • Viêm màng phổi do virus
Câu 10: Thủ thuật nào ít gây tràn khí màng phổi
  • Chọc tĩnh mạch dưới đòn
  • Đẫn lưu mang phổi
  • Sinh thiết màng phổi
  • Chọc dò màng phổi
  • Chọc dò màng tim

Câu 1: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là :
  • Một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lưu lượng khí, sự giới hạn này hồi phục không hoàn toàn.
  • Một bệnh biểu hiện bởi sự tăng đáp ứng viêm bất thường phế quản do các hạt độc hay khí.
  • Một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lưu lượng khí sự giới hạn này hồi phục không hoàn toàn và bởi sự tăng đáp ứng viêm bất thường phế quản do các hạt độc hay khí.
  • Một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lưu lượng khí, sự giới
    hạn này hồi phục hoàn toàn.
  • Một bệnh biểu hiện sự tắc nghẽn phế quản hoàn toàn.
Câu 2: Theo TCYTTG năm 1990, trong các bệnh nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đứng vào hàng thứ:
  • 10
  • 12
  • 9
  • 8
  • 7
Câu 3: Trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, số lượng yếu tố nguy cơ ký chủ là :
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
Câu 4: Tỉ lệ người hút thuốc lá gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là khoảng :
  • 30%
  • 20%
  • 35%
  • 10%
  • 40%
Câu 5: Số lượng hút thuốc lá gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là khoảng:
  • 15 gói/năm
  • 10 gói/năm
  • 22 gói/năm
  • 9 gói/năm
  • 12 gói/năm
Câu 6: Tỉ lệ bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do thuốc lá là
khoảng :
  • 70%
  • 75%
  • 80%
  • 90%
  • 95%
Câu 7: Số lượng yếu tố tiếp xúc gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là :
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
Câu 8: Cơ chế sinh bệnh quan trọng nhất gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là :
  • Viêm
  • Viêm và các yếu tố nguy cơ
  • Stress oxy hoá
  • Mất quân bình proteinase và antiproteinase
  • Giảm thanh thải nhầy - lông
Câu 9: Trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sự hồi phục của giới hạn lưu lượng khí là do :
  • Hiện tượng tái cấu trúc
  • Hiện tượng tái cấu trúc và xơ hoá đường thở
  • Hiện tượng tái cấu trúc, xơ hoá đường thở và hẹp đường thở nhỏ
  • Hiện tượng xơ hoá đường thở và hẹp đường thở nhỏ
  • Hiện tượng tái cấu trúc và hẹp đường thở nhỏ
Câu 10: Ở bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sự mất quân bình thông khí/tưới máu chủ yếu là do :
  • Tổn thương đường thở ngoại vi
  • Tổn thương đường thở ngoại vi và khí phế thủng
  • Khí phế thủng
  • Khí phế thủng và nhiễm khuẩn phế quản-phổi
  • Nhiễm khuẩn phế quản-phổi
Xếp hạng ứng dụng
Cho người khác biết về suy nghĩ của bạn?
Ảnh đề thi
Thông tin đề thi
Trường học
Đang cập nhật
Ngành nghề
Đang cập nhật
Môn học
Đang cập nhật
Báo lỗi
Nếu có bất kì vấn đề nào về Website hay đề thi, các bạn có thể liên hệ đến Facebook của mình. Tại đây!
Đề thi khác Hot
Huy Phung
10 tháng trước •
blasi y3
0
376
62
10 tháng trước
Yen Hai
7 tháng trước •
trung 2
1
236
108
7 tháng trước